Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở việt nam - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THÙY LINH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC
HÀNH

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THÙY LINH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở
VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC
HÀNH

và công nghệ .............................................................................................................47
3.1.3. Số lƣợng đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ ở trong các trƣờng đại học..49
3.1.4. Ngân sách cho phát triển đội ngũ khoa học công nghệ trong các trƣờng đại
học .............................................................................................................................50
3.1.5. Chính sách đãi ngộ và trọng dụng...................................................................50
3.1.6. Đánh giá đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ .............................................51
3.2. Thực tiễn phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các trƣờng
đại học ở Việt Nam thời gian qua. ............................................................................51
3.2.1. Về cơ cấu.........................................................................................................51
3.2.2. Về số lƣơng .....................................................................................................52
3.2.3. Về chất lƣợng ..................................................................................................54
3.2.4. Về chính sách, thu nhập, đãi ngộ ....................................................................56
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong
các trƣờng đại học ở Việt Nam .................................................................................58
3.3.1. Ƣu điểm...........................................................................................................58
3.3.2. Hạn chế............................................................................................................61
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................64
Chƣơng 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC69


KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC ...................69
Ở VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI ..............................................................................69 4.1.
Bối cảnh mới và quan điểm phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các
trƣờng đại học ở Việt Nam........................................................................69 4.1.1. Bối
cảnh mới ...................................................................................................69
4.1.2. Quan điểm phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các
trƣờng đại học ở Việt Nam........................................................................................72
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công
nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam thời gian tới. .........................................78
4.2.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các


Ban Chấp hành Trung Ƣơng

3

BTC

4

BTCTW

5

BTV

6

CBGV

Cán bộ giảng viên

7

CNH

Công nghiệp hóa

8

ĐTBD


Giáo dục Đại học

14

GD ĐT

Giáo dục - Đào tạo

15

QLKT

Quản lý kinh tế

16

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

17

SL

18

TCCB

Tổ chức cán bộ


24

UNESCO

25
26

NCKH
NCCB

27

NCS

28

Bộ Tài chính
Ban Tổ chức Trung Ƣơng
Ban Thƣờng vụ

Sốlƣơng

Tổ chức Giáo dục, khoa học
và văn hóa của Liên hợp quốc
nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu sinh

ThS và TS Thạc sĩ và Tiến sĩ

và công nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam hiện nay là yêu cầu cấp thiết đặt ra.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và
công nghệ trong các trƣờng đại học hiện nay cần quy hoạch nhƣ thế nào? Các giải
pháp cơ bản nào để Nhà nƣớc và Bộ GD&ĐT phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ trong các trƣờng Đại học phù hợp với bối cảnh mới trong thời gian
tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở luận giải, phân tích những
vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ

1


trong các trƣờng đại học ở Việt Nam để đƣa ra những phƣơng hƣớng, giải pháp phát
triển đội ngũ này trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Luận giải, nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triển
đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các trƣờng đại học
+ Tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển đội ngũ nhân lực khoa
học và công nghệ trong các trƣờng đại học và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công
nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam thời gian qua.
+ Đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu để phát triển đội ngũ nhân lực khoa học
và công nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam thời gian tới.
3. Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là phát triển đội ngũ nhân lực khoa học
và công nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam.
- Phạm vi và thời gian nghiên cứu:

Chƣơng 3. Thực trạng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ
trong các trƣờng đại học ở Việt Nam.
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và
công nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam thời gian tới.

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu
Việt Nam là một trong số những nƣớc đang phát triển, đang từng bƣớc tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Chúng ta đã tụt hậu rất xa so với các nƣớc
phát triển trên thế giới và các nƣớc trong khu vực đặc biệt trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật. Tuy nhiên, chúng ta có lợi thế là đúc kết đƣợc kinh nghiệm quý báu của các
nƣớc đi trƣớc, có thể nắm bắt đƣợc những tri thức, những thành tựu của thế giới để rút
ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Thế nhƣng, điều đáng quan tâm
hiện nay là chúng ta đang rất hạn chế về chất lƣợng nguồn nhân lực. Đây là điều thách
thức rất lớn đối với chúng ta khi chỉ trong vòng 20 năm tới nhân loại sẽ bƣớc vào nền
kinh tế tri thức với những đổi thay rất lớn về kinh tế - xã hội. Cũng trong khoảng thời
gian này, theo chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII đã đề ra là nƣớc ta về cơ bản sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp vào năm 2020. Để
đáp ứng nhu cầu phát triển đất nƣớc, Đảng ta đã khẳng định là chúng ta phải đi tắt, đón
đầu, nếu không sẽ tụt hậu càng xa hơn nữa. Chính vì thế chiến lƣợc đầu tƣ phát triển
nhân lực một cách đúng đắn và phù hợp là cần thiết. Đại hội Đảng lần thứ IX (2001)
cũng đã nêu rõ: Chiến lƣợc xây dựng con ngƣời và phát triển nguồn nhân lực cho sự

năng của nguồn lực trí tuệ - bộ phận trung tâm, làm nên chất lƣợng và sức mạnh ngày
càng tăng của NLCN và là tài sản vô giá của mỗi quốc gia, dân tộc và của toàn nhân
loại. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra những phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm
phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nƣớc theo
định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
"Sử dụng hiệu quả nguồn lực con ngƣời ở Việt Nam" của TS. Nguyễn Hữu Dũng,
Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội, 2003. Tác giả đã trình bày có tính hệ thống một số vấn
đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển, phân bố, sử dụng NLCN trong phát triển
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta; đồng thời đề

5


xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu
quả NLCN trong phát triển kinh tế- xã hội ở nƣớc ta.
Bài viết của Lê Hữu Ái, Lâm Bá Hoà đăng trên tạp chí Khoa học và Công
nghệ, Đại học Đà Nẵng số 4, năm 2010: "Nghiên cứu khoa học - Yêu cầu bắt buộc đối
với đội ngũ giảng viên trong các trƣờng đại học". Nội dung chính của bài viết nêu rõ
thực trạng công tác nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trong các trƣờng đại
học ở Việt Nam hiện nay, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để nhằm nâng
cao đƣợc chất lƣợng đào tạo đại học.
Bài viết của Nguyễn Vĩnh Khƣơng đăng trên tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM
số 65, năm 2014: "Những ƣu điểm và hạn chế của công tác quản lí hoạt động nghiên
cứu khoa học và công nghệ của giảng viên một số trƣờng đại học sƣ phạm". Nội dung
chính của bài viết Công tác quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của
giảng viên các trƣờng đại học sƣ phạm theo cơ chế tự chủ trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay đóng một vai trò quan trọng. Phân tích cho thấy công tác này tuy có nhiều
ƣu điểm nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của các trƣờng ĐHSP trong bối cảnh đổi mới
giáo dục.

nhân lực ở một số nƣớc trên sẽ giúp VN rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm hữu
ích, đặc biệt trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
hiện nay.
Các công trình đƣợc nêu ra ở trên đã cung cấp những thông tin bổ ích dƣới các
khía cạnh và các mức độ khác nhau, nhất là lý luận về phát triển đội ngũ nhân
lực khoa học và công nghệ trong các trƣờng đại học ở Việt Nam thời kỳ đổi mới những
năm gần đây ; đúc rút nhiều kinh nghiệm trên thế giới và đề xuất các giải
pháp có giá trị về những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tá c đào tạo, là nguồn tƣ liệu
quý cho việc nghiên cứu công tác quy hoạch, đầu tƣ cho cán bộ khoa học của Việt Nam
nói chung và của Bộ GD&ĐT nói riêng.
1.1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Các công trình khoa học trên tiếp cận công tác phát triển đội ngũ nhân lực
khoa học và công nghệ từ nhiều cách, nhiều góc độ khác nhau, nhƣng tựu chung lại, các
nhà khoa học với tƣ cách là những chủ thể sáng tạo, nghiên cứu, khảo sát, phân

7


tích khái quát nêu trên đều cố gắng giải quyết những vấn đề căn cốt của việc phát
triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ với những mức độ khác nhau, xuyên
qua những công trình đó, có thể tổng quan lại những vấn đề sau đây:
Môṭ là , các nhà khoa học đã tập trung phân tích quan niệm, vai trò và đặc
điểm của phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN ở Việt Nam với các nét đặc thù của
nó. Điều này rất có ý nghĩa quan trọng, giúp cho chúng ta có thể hiểu biết rõ hơn về vai
trò phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN trong các trƣờng đại học ở Việt Nam.
Hai là, với các cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đã đƣa ra những
định nghĩa có ý nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp về phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN
ở Việt Nam. Từ việc nhận thức đƣợc vai trò của việc phát triển đội ngũ nhân lực
KH&CN, xác định đƣợc giải pháp và phƣơng hƣớng phát triển đội ngũ nhân lực
KH&CN trong các trƣờng đại học ở Việt Nam xây dựng, triển khai kế hoạch về phát

nhằm khám phá ra những thuộc tính tồn tại khách quan của các hiện tƣợng tự nhiên và
xã hội.khoa học đƣợc phân chia thành: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các ngành
khoa học khác.
Công nghệ: gồm cả tri thức và cách thức khác nhau để sử dụng tri thức đó để biến
đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cho đời sống xã
hội. ngày nay công nghệ đƣợc coi là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm:
Phần cứng gồm toàn bộ những điều kiện vật chất nhƣ máy móc trang thiết bị nhà
xƣởng ... Nó phản ánh kỹ thuật của phƣơng pháp sản xuất là xƣơng sống là cốt lõi của
quá trình sản xuất.
Phần mềm con ngƣời với tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm; thông tin gồm bí quyết,
dữ liệu, phƣơng pháp; thành phần tổ chức, thể hiện ở việc bố trí sắp xếp, điều phối quản
lý ... Trong đó con ngƣời là chìa khóa hoạt động trên cơ sở của phần thông tin. thành
phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các phần trên.
Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ làm kinh tế phát triển theo chiều sâu và hiện
đại mở rộng khả năng sản xuất thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy quá
trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng sức cạnh tranh của hàng hóa và thúc
đẩy phát triển kinh tế thị trƣờng. Trên thế giới đã xuất hiện những

9


hình ảnh công nghệ mới nhƣ công nghệ sinh học, năng lƣợng, công nghệ vật liệu
mới, công nghệ nanô, công nghệ mới chế tạo máy đang đƣợc đầu tƣ nghiên cứu và áp
dụng vào sản xuất tạo hiệu quả cao trong kinh tế.
1.2.1.2. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ
Nguồn nhân lực: là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội thông qua
những khả năng về thể lực, trí lực và tâm lực của ngƣời lao động. Nguồn nhân lực là
yếu tố cấu thành lực lƣợng sản xuất, giữ vai trò quyết định sự phát triển KT - XH của
mọi quốc gia. Quan điểm trên nhấn mạnh tới khả năng của lực lƣợng lao động - yếu tố

cứu).
Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và tiến
sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tƣơng đƣơng nhƣ nhà
nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình
mới, tạo ra phƣơng pháp và hệ thống mới.
- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tƣơng đƣơng.
N h ó m n à y b a o g ồ m n h ữ n g ng ƣ ời t hự c hi ệ n c á c c ôn g v iệ c đ òi h ỏ i p h ả i có
k i n h n g h iệ m v à h i ể u b i ế t k ỹ t h u ậ t t r o n g n hữ n g l ĩn h v ự c c ủ a K H& C N . H ọ t h a m g i a v à
o N C P T bằ n g vi ệ c t hự c h i ện n h ữ n g nh i ệ m v ụ k h o a h ọ c v à k ỹ t h u ậ t c ó á p d ụ n g n hữ n g
k há i n iệm v à p h ƣ ơ n g p há p v ận h à n h dƣ ớ i sự gi á m s á t c ủ a c á c n h à n g h i ê n c ứ u.
- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT.
Bao gồm những ngƣời có hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn
phòng tham gia vào các dự án NCPT. Trong nhóm này bao gồm cả những ngƣời làm
việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc NCPT
của các tổ chức NCPT.
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT có thể đƣợc thể hiện nhƣ
sau:

Nhân lực NCPT
Nhân lực KH&CN
Nhân lực có trình độ đang làm việc
Tổng số nhân lực
Nguồn: Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN, Trung tâm Thông tin
KH&CN quốc gia, Hà Nội, 2005.

11


Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng
đƣa ra khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KH&CN là: "Tổng số nhân lực

nghiên cứu viên cao cấp

13


… Đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ trong các trƣờng đại học là những
chuyên gia thuộc các ngành nghề và lĩnh vực hoạt động khác nhau, đƣợc đào tạo từ rất
nhiều nguồn ở cả trong nƣớc và ngoài nƣớc.
Nguồn nhân lự c khoa học và công nghệ tron g các trƣ ờng đại học l à nguồn
lự c quan trọng nhất là vốn quý để phát triển nhà trƣ ờng. Tập hợp v à tạo cơ hội cho mọi
thành viên của nhà trƣờng phát huy hết khả năng cho hoạt động của trƣờng là huy động
đƣợc nguồn lực lớn nhất cho sự phát triển của nhà trƣờng. Phát triển đội ngũ nhân lự c
khoa họ c và công nghệ trong các trƣ ờng đại học là sự hu y động tối đa toàn bộ k ỹ
năng, tri thứ c và tiềm năng củ a đội ngũ nhân lự c khoa học và công nghệ trong các trƣ
ờng đại học t ới chất lƣ ợng và hiệu quả của côn g tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và
các mặt hoạt động khác của các trƣờng đại học vào các hoạt động sản xuất vật chất,
phi vật chất, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi cộng đồng.
1.2.2. Vai trò và đặc điểm của nhân lực khoa học và công nghệ trong trƣờng
đại học
1.2.2.1. Vai trò của nhân lực khoa học và công nghệ trong trường đại học
Nhƣ chúng ta biết, con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển. Để phát triển KH&CN, yếu tố con ngƣời có tính chất quyết định nhất. Có thể nói
rằng, nhân lực KH&CN đóng vai trò quyết định trong việc phát huy và phát triển năng
lực nội sinh của KH&CN. Nhân lực KH&CN trong trƣờng đại học bao gồm các giảng
viên, nghiên cứu viên, cán bộ kỹ thuật tham gia vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ KH&CN. Nhân lực KH&CN là
lực lƣợng nòng cốt để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà trƣờng: đào
tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội. Vai trò của nhân lực KH&CN trong trƣờng
đại học thể hiện trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà trƣờng.
- Thực hiện chức năng đào tạo: Đào tạo là chức năng cơ bản và quan trọng hàng

cơ bản (NCCB), nghiên cứu ứng dụng (NCƢD), phát triển và đƣợc gọi chung là hoạt
động nghiên cứu - phát triển (NC-PT) (hay hoạt động R&D). Hoạt động NC-PT đƣợc
tiến hành trƣớc hết bởi các nhà khoa học

15


đầu ngành, có kinh nghiệm và uy tín khoa học cao trong nhà trƣờng có ý nghĩa to
lớn trên một số mặt sau đây:
- Hoạt động NC-PT trong trƣờng đại học, đặc biệt là NCCB, tạo ra các phát
minh khoa học, tìm kiếm các tri thức mới, sáng tạo các giá trị văn hoá, tinh thần của đời
sống xã hội, làm cơ sở cho sự hình thành và phát triển các bộ môn khoa học mới, các
trƣờng phái và các lĩnh vực nghiên cứu mới, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo và
NCKH trong nhà trƣờng, làm cho nhà trƣờng trở thành trung tâm khoa học mạnh,
tƣơng xứng trình độ phát triển KH&CN tiên tiến của thời đại.
- Hoạt động NC-PT trong trƣờng đại học là cơ sở để nâng cao chất lƣợng đội ngũ
cán bộ khoa học, tạo cho ngƣời thày cơ hội tham gia vào hoạt động nghiên cứu, trở
thành những nhà khoa học giỏi, có uy tín cao trong xã hội, tạo cho cho sinh viên, nhất
là sinh viên sau đại học tiếp cận và tham gia các hoạt động nghiên cứu, để hình thành
kiến thức khoa học hiện đại với phƣơng pháp luận vững chắc.
- Hoạt động NC-PT trong các đơn vị khoa học của trƣờng đại học (khoa, bộ
môn, trung tâm, viện, phòng thí nghiệm,…) góp phần quan trọng trong việc đổi mới và nâng
cao phƣơng pháp dạy - học, phƣơng thức quản lý giảng dạy và nghiên cứu.
- Hoạt động NC - PT tr ong trƣ ờng đại học có ý nghĩa đặc biệt quan t rọng đối với
các cán bộ đang tham gia đào tạo sau đại học (ThS và TS). Các đề tài NCKH học là cơ
sở để hình thành các đề tài luận văn ThS và TS, tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ
có cơ h ội tham gia nghiên cứ u và hoàn thiện luận văn, luận án của mình.
- Thực hiện chức năng phục vụ xã hội: Trong thực tế, các hoạt động đào tạo và
hoạt động NCKH trong trƣờng đại học là chiếc cầu nối nhà trƣờng với xã hội, đảm bảo
điều kiện cho nhà trƣờng thực hiện tốt chức năng xã hội của mình, nâng cao uy tín và vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status