----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS.......................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
BÁO CÁO THU HOẠCH
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I.
Người viết báo cáo: ……………………………………………………………
Ngày sinh: ……………………………………………………………………..
Trình độ đào tạo: ………………Chuyên ngành:………………….……………
Chức vụ: …………………………………………..……………………………
Đơn vị công tác: Trường THCS ……………………………………………….
------------------------*****-----------------Chuyên đề 1.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung quan trọng cần nắm vững đó là “Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam” bởi vì:
Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất các
nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau:
- Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo:
Theo Điều 4 Hiến Pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam: Đội tiên phong của
giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân
tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm
nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; gắn bó mật thiết với
Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm
trước Nhân dân về những quyết định của mình.
- Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện
động của tập thể với trách nhiệm của cá nhân.
- Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng
Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng trong bộ máy nhà nước có sự phân
công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp
giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp”. Quyền lực Nhà nước bao gồm: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư
pháp. Ba lĩnh vực quyền lực đó là một khối thống nhất được nhân dân trao cho
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra. Tuy nhiên ba
quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp có sự phân công rõ ràng và sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp, pháp luật
Việc tổ chức các cơ quan nhà nước phải dựa trên và tuân thủ những quy định
của pháp luật về cơ cấu tổ chức, biên chế, quy trình thành lập… Chức năng của bộ
máy nhà nước thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư
pháp.
Trong lĩnh vực Lập pháp, bộ máy nhà nước, thông qua hoạt động khác nhau của
các cơ quan, thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Việt
Nam thành pháp luật của Nhà nước, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã
hội của đất nước và các thông lệ quốc tế, tạo lập cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động
của xã hội và của Nhà nước.
Trong lĩnh vực Hành pháp, bộ máy nhà nước, bằng hoạt động cụ thể, đưa pháp
luật vào đời sống xã hội, bảo đảm để pháp luật nhà nước trở thành khuôn mẫu hoạt
động của nhà nước, xã hội, bảo đảm thực hiện thống nhất pháp luật ở mọi cấp, mọi
ngành trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
2
chương trình, sách giáo khoa GDPT”. Hai nghị quyết nói trên đã nêu rõ nhiệm vụ,
giải pháp và yêu cầu đổi mới giáo dục là chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp
tác quốc tế; đổi mới chương trình phù hợp xu thế quốc tế.Vì vậy, việc học tập kinh
nghiệm quốc tế trong xây dựng chương trình GDPT là yêu cầu tất yếu.
Mục tiêu và chuẩn GDPT đều thể hiện yêu cầu phát triển năng lực; chú trọng
phát triển toàn diện, hài hòa, coi trọng phẩm chất cá nhân, ý thức cộng đồng; bảo
đảm chuẩn đầu ra. Xu thế quốc tế cũng nhấn mạnh và coi trọng việc tích hợp và
phân hóa theo từng cấp học; hình thành các môn học tự chọn từ cấp THCS; chú
trọng phân luồng sau THCS. Việc phân ban, tự chọn môn học và phân hóa sâu
được thực hiện ở hai năm cuối cấp THPT. Học sinh sẽ học một số môn bắt buộc và
một số môn tự chọn. Đáng chú ý, xu thế quốc tế đặc biệt coi trọng việc đánh giá
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
3
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
kết quả học tập và thi cử của học sinh (bao gồm đầu vào, đầu ra); coi trọng đánh
giá quá trình; đánh giá hằng năm, định kỳ; đánh giá quốc tế.
Theo Ban soạn thảo chương trình GDPT, căn cứ quan trọng để xây dựng
chương trình GDPT là dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo
dục cũng như xuất phát từ nhu cầu phát triển đất nước, những tiến bộ của thời đại
về khoa học và công nghệ. Việc thực hiện mục tiêu hình thành, phát triển năng lực,
phẩm chất người học trong chương trình GDPT dựa trên triết lý giáo dục như: thực
học - thực nghiệp; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; phân luồng và
hướng nghiệp. Trong đó, chương trình lấy người học làm trung tâm, tích cực hóa
hoạt động học tập; kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội.
Cũng theo Ban soạn thảo chương trình GDPT, yêu cầu đặt ra trong chương trình
GDPT mới là bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, lớp học; kế thừa, phát
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
1. Trong đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, quan trọng nhất
là đổi mới mục tiêu giáo dục mà Nghị quyết cũng đã nêu ra. Việc đổi mới là
chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học. Đây là là một bước chuyển đổi căn bản của
giáo dục Việt Nam, hướng vào đổi mới mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục. Mục tiêu giáo
dục truyền thống chủ yếu là coi trọng trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp.
2. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo
dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người
học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa,
phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc
những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm
lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng
loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng
điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
3. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hội.
4. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách
quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú
hành cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho các thầy giáo, cô giáo hiện
đang đứng lớp; mặt khác, phải đổi mới công tác đào tạo các thế hệ giáo viên sẽ vào
nghề trong tương lai. Như vậy, cần phải sắp xếp, kiện toàn (hay tái cơ cấu) hệ
thống, mạng lưới các trường sư phạm để các trường này đủ sức thực hiện có hiệu
quả ba nhiệm vụ: đào tạo giáo viên mới, bồi dưỡng (đào tạo lại) giáo viên đang
đứng lớp, và làm đầu tàu trong đổi mới dạy và học. Ðồng thời, các trường sư phạm
phải xây dựng cho được một mô hình đào tạo mới theo hướng phát triển phẩm chất
và năng lực chuyên nghiệp ở những thanh niên đã chọn nghề thầy, đồng thời phải
giúp họ có ham muốn và kỹ năng tự cập nhật, trau dồi kiến thức thường xuyên
ngay cả khi đã làm thầy.
9. Cùng với việc đổi mới trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, nhất thiết phải
thay đổi chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo. Nghị quyết ghi: "Lương của nhà
giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự
nghiệp và có thêm phụ cấp...". Hiện nay, các yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đòi hỏi người thầy trách nhiệm
càng nặng nề hơn trước. Ðể tạo động lực nghề nghiệp cho nhà giáo, phải tăng
lương và phụ cấp.Ðòi hỏi các thầy giáo, cô giáo dồn trí tuệ, sức lực vào việc dạy
học trong khi lương và phụ cấp trả cho giáo viên không đủ để có một cuộc sống
tươm tất thì không hợp đạo lý. Hơn nữa, tiền lương còn là sự thể hiện rõ ràng thái
độ trọng thị của xã hội đối với nhà giáo và nghề dạy học, làm cho các thầy giáo, cô
giáo yêu nghề và càng có trách nhiệm hơn trong hoạt động nghề nghiệp.
Chuyên đề 4.
Động lực và tạo động lực cho giáo viên THCS
* Trong các nội dung đã nghiên cứu trên, ta cần nắm vững những nội dung cơ
bản nhất về: Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên, những thuận lợi và
khó khăn đối với việc tạo động lực cho giáo viên THCS.
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động
nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân”.
Động lực được coi là yếu tố bên trong - yếu tố tâm lý - tuy vậy yếu tố tâm lý
này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài.Các yếu tố bên
phụ cấp giảng dạy và thâm niên. Điều này đã phần nào giảm bớt khó khăn của đội
ngũ “trồng người”, nhất là chế độ chính sách với những giáo viên công tác ở vùng
sâu vùng xa.
2. Công tác thi đua khen thưởng những năm gần đây đã được cải thiện dựa trên
tinh thần tự nguyện, tự giác, công khai.
3. Điều kiện làm việc của giáo viên đã có những thay đổi tích cực trong những
năm gần đây:
3.1. Môi trường vật chất: Các nhà trường đã tăng cường cơ sở vật chất cho dạy
và học, tạo một môi trường làm việc thoải mái trên cơ sở cải tiến các phương pháp
và điều kiện làm việc cho GV, tạo điều kiện thuận lợi tối ưu có thể cho GV trong
việc tổ chức thực hiện và đổi mới hoạt động nghề nghiệp như: Tăng cường và hiện
đại hóa phòng học đa năng; đảm bảo cho GV có đủ các thiết bị hành nghề như:
máy tính xách tay, tài liệu dạy và học, phòng làm việc, các phương tiện nghe nhìn
khác… Tăng cường các điều kiện vật chất khác như: tăng cường sức lực của GV
bằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lý; có chế độ cho các GV là nữ, vì trong các nhà
trường GV nữ thường chiếm số đông.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
7
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
3.2. Môi trường tâm lý: Nhiều trường đã tạo được bầu không khí làm việc tốt
khiến giáo viên yêu trường, mến lớp. GV để tạo ra môi trường tâm lý tích cực cho
các GV trong quá trình giảng dạy. Nhiều nhà trường đã phát huy tính công khai
dân chủ, huy động được sự đóng góp tích cực của cán bộ giáo viên về sự phát triển
của nhà trường. Việc tạo lập bầu không khí văn hoá dân chủ trong nhà trường, ý
kiến đóng góp tích cực xây dựng nhà trường của đội ngũ giáo viên; phương thức
* Những đề xuất các biện pháp tác động để góp phần tạo động lực cho giáo
viên:
1. Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc.
1.1. Môi trường vật chất:
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
8
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
Tăng cường cơ sở vật chất cho các nhà trường, tạo một môi trường làm việc
thoải mái trên cơ sở cải tiến các phương pháp và điều kiện làm việc cho GV, tạo
điều kiện thuận lợi tối ưu có thể cho GV trong việc tổ chức thực hiện và đổi mới
hoạt động nghề nghiệp như: Tăng cường và hiện đại hóa phòng học đa năng; đảm
bảo cho GV có đủ các thiết bị hành nghề như: máy tính sách tay, tài liệu dạy và
học, phòng làm việc, các phương tiện nghe nhìn khác… Tăng cường các điều kiện
vật chất khác như: tăng cường sức lực của GV bằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lý;
có chế độ cho các GV là nữ, vì trong các nhà trường GV nữ thường chiếm số đông.
:
Bầu không khí tâm lý, truyền thống làm việc của trường; ảnh hưởng của đồng
nghiệp và sự đánh giá khuyến khích của lãnh đạo các cấp cũng là những yếu tố ảnh
hưởng quan trọng đến sự hài lòng của GV. Do đó, cần: Xây dựng tập thể sư phạm
lành mạnh, với những truyền thống tốt đẹp: Dạy tốt, học tốt; đoàn kết, dân chủ; kỷ
cương, nề nếp; tích cực, chia sẻ, giúp đỡ và ủng hộ đồng nghiệp trong việc đổi mới
hoạt động giảng dạy. Cần căn cứ vào những đặc điểm tâm lý riêng của GV để động
viên kịp thời những đóng góp của họ. Quan tâm tới đời sống của các GV và mối
quan hệ đồng nghiệp giữa các GV để tạo ra môi trường tâm lý tích cực cho các GV
trong quá trình giảng dạy. Tế nhị, khéo léo trong ứng xử với GV. Thuyết phục GV
sẵn sàng hợp tác, vì cho dù mọi điều kiện vật chất có đảm bảo đến mức nào nhưng
bộ máy chính trị và các tổ chức đoàn thể của địa phương; nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội của tỉnh giai đoạn 2014–2020; kiến thức liên quan đến ứng dụng
công nghệ thông tin, ngoại ngữ, kiến thức về ngành nghề đang phổ biến trên địa
bàn huyện/thành phố.
2.5. Bồi dưỡng kiến thức khoa học bổ trợ bao gồm:
Tin học ứng dụng và ngoại ngữ giao tiếp thông dụng; kiến thức về công nghệ,
giải trí, văn hóa, thể thao; kiến thức về kĩ năng sống; kiến thức về tổ chức hoạt
động tập thể.
Việc bồi dưỡng cần theo nhu cầu của giáo viên và nhu cầu cụ thể của từng
trường, từng địa bàn.
3. Cần có chính sách bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.
Cần thay đổi chế độ tiền lương, phụ cấp, cần quan tâm đến phúc lợi cho giáo
viên, đảm bảo cho giáo viên có một mức sống ổn định. Cần có những chủ trương
mang tính chiến lược lâu dài để hấp dẫn người giỏi vào sư phạm, nâng chất lượng
đầu vào của ngành sư phạm.
4. Cần giảm áp lực thành tích.
Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đôi khi vấn đề thành tích làm cho họ trở nên
quá tải, mệt mỏi. Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, luyện
thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân và tập
thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt nghiệp... khiến
giáo viên mất nhiều thời gian, tâm sức. Mới đây, Bộ GD - ĐT chủ trương không tổ
chức các cuộc thi trên internet (Toán, Tiếng Anh) cũng góp phần giảm áp lực cho
giáo viên. Tuy nhiên, cần hạn chế hơn nữa những hoạt động thi đua mang tính hình
thức, không cần thiết để giảm áp lực cho giáo viên và tạo động lực tốt hơn cho họ
trong quá trình nâng cao chất lượng dạy học.
5. Nâng cao nhận thức của phụ huynh và xã hội về giáo dục.
Bởi thực trạng hiện nay có không ít những phụ huynh nghĩ rằng: việc dạy con
là việc của thầy cô nên cứ con có vấn đề một chút là đổ hết trách nhiệm cho nhà
trường. Thực tế đứa trẻ để được phát triển toàn diện cần được lớn lên trong môi
trường giáo dục là sự kết hợp của cả 3 yếu tố: gia đình, nhà trường và xã hội, trong
(3). Xếp lớp linh hoạt: Học sinh được xép lên lớp trên nếu được giáo viên đánh
giá đạt được các mục tiêu giáo dục tối thiểu.
(4). Phụ huynh, cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên và nhà trường để
giúp đỡ học sinh một cách thiết thực trong học tập và tham gia giám sát việc học
tập của con em mình.
(5). Góp phần hình thành nhân cách, các giá trị dân chủ ý thức cộng đồngtheo
xu thế thời đại.
Hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong mô hình trường học mới hướng
tới phát triển phẩm chất và năng lực cử học sinh, thông qua hoạt động dạy học và
giáo dục để đạt các mục đích:
- Làm phong phú cảm xúc của học sinh
- Đề cao giá trị kinh nghiệm và sự chủ động của học sinh
- Môi trường an toàn và hợp tác
- Phát triển nhân thúc, trí tuệ thông qua các chiến lược hoạt động khác nhau
- Giáo viên chuyển từ vai trò giảng day sang vai trò người hướng dẫn hộ trợ
hoạt đông học và trải nghiệm của học sinh.
- Phương châm giáo dục là tôn trọng cá nhân trẻ, tôn trọng người khác, hỗ trợ,
hợp tác và dạy học dự trên hoạt động và trải nghiệm.
- Hoạt động nhóm (làm việc nhóm)
- Chơi mà học, chơi và trải nghiệm
2. Hoạt dạy học và giáo dục trong mô hình trường học mới - nhà trường
phát triển năng lực
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
11
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
Dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực:
Học tập trong sự tương tác với
cá nhân, động lực dựa trên tính cạnh người khác là điểm quan trọng trong
tranh về thành tích thi cử
động lực của HS và trong sự gia tăng
kết quả đầu ra.
5
Thầy giáo chủ yếu cung cấp sự chỉ
Thầy giáo cần phải sắp xếp hỗ trợ
dẫn, chỉ bảo để HS có được sự thành để HS làm công việc học tập của mình
công
6
Kĩ năng tư duy và học tập được
Kĩ năng tư duy và học tập thông
thông qua các lính vực nội dung qua nội dung cụ thể trong từng bối
chung
cảnh và tình huống riêng
b) Nguyên tắc hoạt động dạy học và giáo dục trong triển khai thực hiện đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông:
i) Nguyên tắc hợp tác
ii) Nguyên tắc trao quyền
iii) Nguyên tắc dám chịu trách nhiệm và trách nhiệm xã hội
iv) Nguyên tắc bảo đảm lợi ích và giải trình đầy đủ với các bên liên quan
v) Nguyên tác bảo đảm phù hợp khả năng, đử quyền hạn và trách nhiệm
v) Nguyên tắc bảo đảm nhà trường là một môi trường đạo đức
c) Tập trung vào dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
(1) Dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
- Đến trường học sinh và hoạt động của học sinh là ưu tiên hàng đầu, giáo viên
và sự đạo diễn của giáo viên là nhân tố hàng đầu.
- Luôn gắn bó với các vấn đề của thực tiễn.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
Hiện nay và những năm trước mắt, giáo dục trung học cần tập trung thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
(1) Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số
88/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các
phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều
kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn
luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học.
(2) Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ
động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao
năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
13
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việc thực
hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng
các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ
của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả
năng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng
sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật.
(3) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực,
môn nghiệp vụ càng cao, sự đóng góp và cống hiến đối với nghề nghiệp càng lớn.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
14
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
Vì thế, tiêu chuẩn của các hạng chức danh nghề nghiệp được xây dựng theo mức
độ bậc thang, hạng chức danh nghề nghiệp bậc cao sẽ vừa phải đảm bảo các tiêu
chuẩn hạng thấp hơn làm nền tảng, đồng thời đáp ứng những tiêu chuẩn cao hơn để
thể hiện vị thế và đẳng cấp nghề nghiệp. Nghĩa là, người ở hạng cao hơn phải có
những tiêu chuẩn, nhiệm vụ mà người hạng thấp hơn không có được và vì không
có được nên không thể làm được.
Do đó, giáo viên THCS hạng I, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học
phổ thông hạng II, còn phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản bao gồm:
i) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo
viên, học sinh trung học cơ sở;
ii) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc
tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên;
iii) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
iv) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học
cơ sở cấp huyện trở lên;
v) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm
giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên.
vi) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp
huyện trở lên.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên THCS hạng I bao gồm:
i) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành
đồng nghiệp;
iv) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước
và quốc tế để định hướng nghề nghiệp học sinh trung học cơ sở;
v) Tích cực và chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng
đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh trung học cơ sở;
vi) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản
phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;
vii) Có khả năng hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật
của học sinh trung học cơ sở;
viii) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc
giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên;
ix) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II lên
chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo
viên trung học cơ sở hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II từ đủ 01
(một năm) trở lên.
Những nhiệm vụ và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ nêu trên đã thể hiện đẳng
cấp cao nhất của giáo viên THCS hạng I đối với cấp học THCS. Đó chính là vị trí
và chức năng của một người giáo viên cao cấp nhất trong cấp học, ngoài nhiệm vụ
của một người giáo viên THCS thông thường thì giáo viên THCS hạng I còn là
một nhà giáo dục, một chuyên gia tư vấn cho nhà trường, cho sở giáo dục và đào
tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên THCS hạng I ở trường THCS
Đội ngũ giáo viên THCS hạng I sẽ là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng
trong đổi mới giáo dục phổ thông; là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo
dục, góp phần hoạch định chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm
vụ đổi mới giáo dục phổ thông; là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của
đổi mới giáo dục phổ thông.
Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định
chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa
nghiệp là việc cần ưu tiên hàng đầu. Bởi vì, số lượng giáo viên THCS hạng I trong
các cơ sở giáo dục hiện nay là rất hiếm, để được bổ nhiệm vào hạng, giáo viên
THCS phải trải qua quá trình học tập, rèn luyện và cống hiến rất vất vả, lâu dài do
đó khi đã có giáo viên THCS hạng I, các cơ sở giáo dục cần tận dụng tối đa các cơ
hội để phát huy năng lực, phẩm chất của đội ngũ.
Chuyên đề 7.
Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, HS năng khiếu trong trường THCS.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói riêng và xã hội nói
chung. Bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều
công sức của thầy và trò đặc biệt phải có sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh
đạo nhà trường. Vậy làm thế nào để phát hiện học sinh có năng khiếu để bồi
dưỡng học sinh giỏi.
Để kích thích tính tự giác, tích cực, độc lập của học sinh và tạo hứng thú học
tập cho học sinh, đòi hỏi ở người GV rất nhiều điều. Trước hết GV phải có tay
nghề vững vàng, phải biết yêu nghề, mến trẻ, tức là phải có năng lực sư phạm.
(Năng lực sư phạm gồm: Năng lực khoa học; hiểu học sinh; ngôn ngữ; tổ chức;
phân phối chú ý; trình bày bài giảng; óc tưởng tượng sư phạm). Ngoài ra GV muốn
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
17
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
phát huy tính tích cực, tự giác, độc lập của học sinh cần phải biết lựa chọn phương
pháp và hình thức tổ chức thích hợp, trong đó có các phương pháp thuyết minh;
đàm thoại; quan sát; thảo luận; thí nghiệm; hỏi đáp; nêu vấn đề…
Việc đổi mới phương pháp giáo dục tất yếu phải đổi mới hình thức tổ chức dạy
Phương pháp thuyết trình; Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề;
Phương pháp dạy học nêu vấn đề; dạy học theo tình huống, dạy học định hướng
hành động, kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo, bồi dưỡng phương
pháp học tập tích cực cho học sinh, ...
- Phương pháp thuyết trình: là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động
của giáo viên để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà học
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
18
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
sinh đã thu lượm được một cách có hệ thống. Phương pháp này chủ yếu là giảng
giải và diễn giảng.
+ Giảng giải là phương pháp dạy học bằng việc dùng những luận cứ, số liệu để
chứng minh một sự kiện, hiện tượng, quy tắc, định lý, định luật, công thức, nguyên
tắc trong các môn học. Giảng giải chứa đựng các yếu tố phán đoán, suy lý nên có
nhiều khả năng phát triển tư duy logic của học sinh.trong quá trình dạy học, giảng
giải thường kết hợp với giảng thuật.
+ Diễn giảng phổ thông là một trong những phương pháp thuyết trình nhằm
trình bày một vấn đề hoàn chỉnh có tính chất phức tạp, trừu tượng và khái quát
trong một thời gian tương đối dài (30-35 phút và hơn thế), chẳng hạn như trình bày
các trào lưu văn học ở một giai đoạn nào đó. Phương pháp này đối với việc dạy
học ở PTCS thường ít dùng so với giảng thuật và giảng giải. Khi dùng, nó thường
kết hợp với hai phương pháp kia.
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: là PPDH trong đó GV tạo ra những
tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực,
chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn
luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của dạy
năng lực học sinh. Câu hỏi kiểm tra ngắn gọn, sát nội dung bài học và phù hợp với
ba đối tượng học sinh: giỏi, khá, trung bình để học sinh nắm bài được tốt. Thường
xuyên tổ chức cho học sinh hoạt động và thảo luận theo nhóm, tổ chức trò chơi
hoặc sắm vai tuỳ theo môn học, bài học. Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách nêu
gương và thi đua giữa các tổ, nhóm hoặc giữa các cá nhân..
Như vậy, có rất nhiều phương pháp dạy học khác nhau mà người giáo viên có
thể vận dụng để bồi dưỡng học sinh giỏi.Mỗi phương pháp sẽ có những thế mạnh
riêng trong việc khơi dậy niềm đam mê, hứng thú đối với môn học, bồi dưỡng cho
học sinh những kiến thức quan trọng.
Tuy nhiên, thực tế để bồi dưỡng học sinh giỏi thành công và hiệu quả thì:
Phương pháp dạy học nêu vấn đề là hợp lý nhất. Vì đây là phương pháp tổ chức
quá trình dạy học bao gồm việc tạo ra tình huống có vấn đề trong giờ học, kích
thích ở học sinh nhu cầu giải quyết vấn đề nảy sinh, lôi cuốn các em vào hoạt động
nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, phát triển tính tích
cực trí tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mình thông hiểu và lĩnh hội thông
tin khoa học mới. Tăng cường tính tích cực, tư duy của học sinh khi GV trình bày
kiến thức bằng lời; phương pháp này sẽ củng cố hứng thú học tập của học sinh,
nâng cao tính ham hiểu biết và tò mò trong quá trình thông hiểu các vấn đề nghiên
cứu.
Muốn có những học trò giỏi, xuất sắc và tài năng cần phải có những người thầy
giỏi. Vì vậy, bản thân người giáo viên phải luôn ý thức rèn luyện, học hỏi và tự
trau dồi để làm mới mình về nhận thức chính trị, đạo đức, kinh nghiệm sống và
trình độ chuyên môn để xứng đáng là người dẫn đường tin cậy của các thế hệ học
sinh thân yêu.
Chuyên đề 8.
Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS.
1. Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo bao gồm: đầu vào, quá trình
giáo dục, đầu ra, và bối cảnh
- Khái quát về chất lượng giáo dục tiểu học;
- Nội dung và trình độ kiến thức được trang bị
ii) Đăng ký đánh giá ngoài của nhà trường.
ii) Đánh giá ngoài nhà trường.
iii) Công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng
nhận chất lượng giáo dục.
- Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS là 5 năm, tính từ ngày ký
quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.
Trường THCS được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
theo ba cấp độ:
- Cấp độ 1: Trường THCS có ít nhất 60% tiêu chí đạt yêu cầu.
- Cấp độ 2: Trường THCS có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong
đó phải đạt được các tiêu chí bắt buộc.
- Cấp độ 3: Trường THCS có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt
được các tiêu chí bắt buộc.
Trường THCS đạt cấp độ 1 và cấp độ 2, sau ít nhất hai năm học được thực hiện
tự đánh giá và đăng ký đánh giá ngoài để đạt cấp độ cao hơn.
4. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS
Các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học được xây
dựng trên các nguyên tắc sau:
i) Phù hợp với mục tiêu giáo dục.
ii) Phù hợp với luật, chính sách, quy chế, quy định hiện hành.
iii) Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi.
iv) Có những tiêu chí định hướng cho tương lai (định hướng cho việc xây dựng
và phát triển trường trung học nói riêng, THCS nói chung).
v) Bao quát toàn diện về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, các hoạt
động và kết quả giáo dục của nhà trường.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
21
v) Viết phiếu đánh giá tiêu chí:
vi) Viết báo cáo tự đánh giá:
6. Đánh giá ngoài trường THCS
Đánh giá ngoài nhằm các mục đích sau:
i) Thẩm định tính xác thực và khách quan của báo cáo tự đánh giá mà nhà
trường đã thực hiện theo các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chất lượng do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành.
ii) Khảo sát và đánh giá trực tiếp tại nhà trường về các thông tin mà báo cáo tự
đánh giá đưa ra.
iii) Khuyến nghị với nhà trường về các biện pháp bảo đảm và nâng cao chất
lượng giáo dục trong thời gian tới và tư vấn cho Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết
định công nhận hay không công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng.
https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm
22
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
Hoạt động đánh giá ngoài trường THCS được thực hiện theo quy trình gồm sáu
bước:
1. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá
2. Khảo sát sơ bộ tại trường THCS
3. Khảo sát chính thức tại trường THCS
4. Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
Chuyên đề 9.
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học SP ứng dụng ở trường THCS.
Với nội dung “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở
trường THCS”. Khi nghiên cứu ta cần nắm được:
23
----------Báo cáo thu hoạch: Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp GV THCS hạng I----------
2. Lựa chọn thiết kế.
- Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với nhóm duy nhất.Thiết kế
được thực hiện trên một lớp học sinh (nhóm duy nhất), không mức nhóm đổi
chứng.
Giải pháp hoặc tác
Kiểm tra trước tác
Kiểm tra sau tác động
động
động
01
Tác động
02
2.1. Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tượng
đương.
Thiết kế này được thực hiện như sau: Người nghiên cứu chọn 2 nhóm hoặc 2 lớp học mức
học sinh tượng đương về trình độ.
Nhóm, lớp
Kiểm tra
trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác
01
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Tác động
03
Không tác
động
2.3. Thiết kế kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên.
N2
02
04
- Trong thiết kế này, cả hai nhóm (N1 và N2) đều được chọn lựa ngẫu nhiên.
Nhóm
Tác động
Kiểm tra sau TĐ
N1
Tác động
- Hành vi, kĩ nâng
- Sự tham gìa, thói quen, sự thuần thực trong thao tác.
- Thái độ
- Hứng thú, tích cực tham gìa, quan tâm, ý kiến...
3.2. Độ tin cậy và độ giá trị.
- Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng các dữ liệu thu thập được
thông qua việc kiểm tra kiến thức, đo kĩ nâng và đo thái độ mức thể không đáng tin
về độ tin cậy và độ giá trị. Những dữ liệu không đáng tin cậy thì không thể được sử
dụng vào bất kì mục đích nào trong thực tế.
3.3. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu.
- Người nghiên cứu mức thể sử dụng một số cách để kiểm chứng độ tin cậy của
dữ liệu:
+ Kiểm tra nhiều lần.
+ Sử dụng các dạng đề tượng đương.
+ Chia đôi dữ liệu.
4. Phân tích dữ liệu.
4.1. Mô tả dữ liệu.
- Mô tả dữ liệu là bước đầu tiên trong việc xử lí các dữ liệu thu thập được. Sau
khi một nhóm học sinh làm một bài kiểm tra hoặc trả lời một thang đo, người
nghiên cứu sẽ thu được nhiều điểm số khác nhau. Tất cả các điểm số này là dữ liệu
thô cần được truyền thành thông tin mức giá trị về kết quả nghiên cứu.
4.2. So sánh dữ liệu.
- So sánh dữ liệu nhằm kiểm chứng xem kết quả giữa các nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng mức khác nhau không. Nếu sự khác biệt là mức ý nghĩa (kết quả
nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng), người nghiên cứu cần biết mức độ