ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
N ƣờ
ƣớn
TRONG CÁC TỔ CHỨC CÔNG ................................................................. 7
1.1. LẬP DỰ TOÁN - MỘT NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG ................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 7
1.1.2. Vai trò của dự toán trong công tác quản lý tài chính công ............. 8
1.2. CÁC MÔ HÌNH LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ..................................... 9
1.2.1. Mô hình thông tin từ trên xuống ..................................................... 9
1.2.2. Mô hình thông tin từ dƣới lên ....................................................... 10
1.2.3. Mô hình thông tin phản hồi ........................................................... 11
1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC LẬP NGÂN SÁCH .......................... 12
1.3.1. Lý thuyết qui chuẩn....................................................................... 12
1.3.2. Lý thuyết mô tả ............................................................................. 13
1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TẠI CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG ................................................................................. 13
1.4.1. Lập dự toán dựa trên các yếu tố đầu vào ...................................... 13
1.4.2. Lập dự toán theo phƣơng pháp gia tăng ....................................... 16
1.4.3. Lập dự toán theo mức không ........................................................ 16
1.4.4. Lập ngân sách theo chƣơng trình .................................................. 18
1.4.5. Lập dự toán trên cơ sở kết quả đầu ra ........................................... 19
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI
NGÂN SÁCH .................................................................................................. 21
1.5.1. Chiến lƣợc phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm ............... 21
1.5.2. Cân đối các nguồn lực của tổ chức ............................................... 21
1.5.3. Chất lƣợng đội ngũ lập dự toán .................................................... 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
RA ................................................................................................................... 75
3.3.1. Định hƣớng các hình thức kết quả đầu ra trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo. ............................................................................................................ 75
3.3.2. Tổ chức thông tin kế toán để hỗ trợ lập ngân sách theo kết quả đầu
ra ...................................................................................................................... 78
3.3.3. Những đề xuất với các cơ quan quản lý........................................ 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TNHH MTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
SNGD
: Sự nghiệp giáo dục
TX
CSVC
: Cơ sở vật chất
MN
: Mầm non
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
Bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
48
49
50
2.9.
Dự toán chi ngân sách nhà nƣớc năm 2018
53
2.10.
Dự toán chi ngân sách địa phƣơng năm 2018
55
2.11.
Mức độ đáp ứng nguồn thu học phí ở các khối tiểu học
và THCS quận Hải châu năm 2018
57
2.12.
Qui định mức thu học phí tại các khu vực ở Đà Nẵng
Số hiệu
Tên sơ đồ
Sơ đồ
Trang
1.1.
Mô hình thông tin từ trên xuống
9
1.2.
Mô hình thông tin từ dƣới lên
10
1.3.
Mô hình thông tin phản hồi
11
2.1.
3.1.
Mô hình lập dự toán chi ngân sách sự nghiệp giáo dục
66
67
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Dự toán ngân sách là một bộ phận không thể thiếu trong các công cụ
của kế toán quản trị. Dự toán là cơ sở để mỗi tổ chức dự tính các nguồn lực
cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Nhờ đó, ngƣời đứng đầu ở mỗi tổ
chức có thể điều phối các nguồn nhân tài, vật lực một cách có hệ thống và huy
động các nguồn lực còn thiếu để thực hiện các nhiệm vụ trong năm. Đó còn là
cơ sở để ban lãnh đạo truyền thông về nhiệm vụ của mỗi cá nhân, mỗi bộ
phận trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra. Nếu ở các doanh nghiệp,
dự toán đƣợc xem là một phần của kế toán quản trị và đƣợc thiết lập tùy theo
nhu cầu quản trị ở từng tổ chức thì trong khu vực công, dự toán ngân sách là
phần không thể thiếu của kế toán ngân sách. Tại các chính quyền địa phƣơng,
lập dự toán là cơ sở để cân đối ngân sách hàng năm và do cơ quan tài chính
chủ trì. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành tham
gia vào quá trình xây dựng dự toán ngân sách theo định hƣớng phát triển kinh
tế xã hội ở địa phƣơng trong từng thời kỳ.
Thành phố Đà Nẵng trong nhiều năm qua xác định lĩnh vực giáo dục là
một trong những lĩnh vực quan trọng, góp phần xây dựng nguồn nhân lực có
chất lƣợng cao cho quá trình phát triển thành phố. Để thực hiện mục tiêu đó,
xây dựng dự toán ngân sách lĩnh vực giáo dục có ý nghĩa rất lớn. Tuy nhiên,
mỗi một thời kỳ ngân sách mới đòi hỏi công tác lập dự toán phải có những
điều chỉnh cho phù hợp. Luật ngân sách 2015 và những thay đổi trong thời kỳ
ngân sách 2017-2020 đã làm công tác dự toán ngân sách trong lĩnh vực giáo
sách sự nghiệp giáo dục.
Phạm vi nghiên cứu: Các đơn vị sự nghiệp thuộc sự nghiệp giáo dục do
thành phố Đà Nẵng quản lý trong thời kỳ lập ngân sách 2017-2020, trong đó
số liệu minh hoạ sử dụng chủ yếu trong năm 2018.
3
4 P ƣơn p áp n
ên ứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp chuyên gia kết hợp với phân tích tài
liệu để giải quyết mục tiêu nghiên cứu. Các tài liệu đƣợc phân tích là các qui
định của Luật ngân sách và các văn bản hƣớng dẫn lập dự toán ngân sách hiện
hành, áp dụng cho lĩnh vực sự nghiệp giáo dục.
Số liệu minh họa trong luận văn sử dụng một số điển hình tại Trƣờng
THPT Trần Phú (do Sở giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng quản lý), số
liệu tại Phòng tài chính Quận Hải châu (quản lý các trƣờng THCS, tiểu học,
mầm non). Cách sử dụng này đảm bảo tính điển hình vì phƣơng pháp lập dự
toán về nguyên tắc là giống nhau giữa các trƣờng học tại thành phố Đà Nẵng.
Thông qua các tình huống điển hình và phân tích tài liệu, ý kiến các
chuyên viên tại Sở Tài chính TP Đà Nẵng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng
Giáo dục và đào tạo và tại các trƣờng học, những hạn chế trong công tác lập
dự toán ngân sách đƣợc phát hiện, và là cơ sở để hoàn thiện công tác lập dự
toán trong thời gian tới.
5 Ýn
ĩ
đã đọc gồm:
Luận văn cao học của tác giả Nguyễn Thị Cúc (2012) “Hoàn thiện công
tác lập dự toán tại Viễn Thông Quảng Nam”. Luận văn đã khái quát toàn bộ
quá trình lâp dự toán ở một đơn vị có phân cấp quản lý, quá trình lập dự toán
đi từ tuyến Trung tâm viễn thống cấp Huyện, thành phố đến Viễn Thông tỉnh
trong giai đoạn 2010-2012. Luận văn đã chỉ ra một số hƣớng giải quyết về lập
dự toán cƣớc doanh thu và hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý có
liên quan đến việc lập dự toán. Tuy nhiên, điểm hạn chế của luận văn là chƣa
quan tâm đến tính đa dạng trong cách ứng xử chi phí trong ngành viễn thông
để có thể đảm bảo dự toán hợp lý nhất.
Luận văn của tác giả Hoàng Thi Thơ (2014) “Công tác lập dự toán tại
Công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng” cũng viết về lập dự toán tại một doanh
nghiệp. Ƣu điểm của luận văn là đã khái quát công tác lập dự toán tại một đơn
vị dịch vụ có qui mô lớn tại Đà nẵng và đã chỉ ra một số bất cập về tính hợp
lý. Tuy nhiên, vấn đề cách ứng xử chi phí vẫn chƣa đƣợc coi trọng trong công
5
tác lập dự toán chi phí.
Nhìn chung, hƣớng nghiên cứu này chỉ ra những bất cập trong quá trình
lập dự toán, thƣờng bỏ qua cách ứng xử chi phí mà chỉ dựa trên nền tảng của
nội dung kinh tế của chi phí. Cơ sở lý luận hay lý thuyết nền về lập dự toán
chƣa đƣợc đề cập đến. Những bất cập về hệ thống định mức – cơ sở của lập
dự toán chƣa đƣợc các nghiên cứu bàn luận kỹ.
Ở hƣớng nghiên cứu thứ hai, các đề tài tập trung vào dự toán ở khu vực
công, có thể là một đơn vị hành chính, hoặc một sở ngành nào đó. Đặc điểm
chung của hƣớng nghiên cứu này: dự toán là cơ sở để xác định mức ngân sách
cấp hoặc cân đối ngân sách trong một tổ chức nào đó. Điển hình là luận văn
cao học của tác giả Vũ Thị Minh Huyền (2011) “Nghiên cứu công tác lập dự
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH
TRONG CÁC TỔ CHỨC CÔNG
1.1. LẬP DỰ TOÁN - MỘT NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG
1.1.1. Khái niệm
Quá trình quản lý của một tổ chức, dù là một doanh nghiệp hay một
đơn vị sự nghiệp hay một chính quyền luôn có những nguyên tắc nhất định.
Quá trình quản lý thƣờng bắt đầu từ việc hoạch định chiến lƣợc đến việc tổ
chức triển khai thực hiện các kế hoạch; kiểm tra đánh giá và ra quyết định.
Với quá trình đó, mỗi khâu có những vị trí quan trọng riêng có của nó, trong
đó hoạch định có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó vừa là khâu khởi điểm cho
một chu trình quản lý, nhƣng đồng thời lại là kết quả một quá trình quản lý
trong một thời kỳ. Biểu hiện của hoạch định dƣới phƣơng diện tài chính công
là công tác dự toán ngân sách. Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự toán:
Dự toán là việc ƣớc tính toàn bộ thu nhập, chi phí của doanh nghiệp
trong một thời kỳ để đạt đƣợc một mục tiêu nhất định (Trƣơng Bá Thanh,
2008).
Dự toán là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu đồng thời
chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực để thực hiện mục tiêu
trên. Dự toán là tập hợp các chỉ tiêu đƣợc biểu diễn một cách có hệ thống
dƣới dạng số lƣợng và giá trị (Phạm Văn Dƣợc, 2007).
Dự toán là quá trình tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động vốn
và sử dụng vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đƣợc xác
định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lƣợng và giá trị cho một khoảng
thời gian xác định trong tƣơng lai. Thông tin trên dự toán là cơ sở để đánh giá
kết quả hoạt động của từng bộ phận và từng cá nhân trong bộ phận đó. Trên
8
9
quá trình này, và đó là cơ sở để hoàn thiện xây dựng ngân sách trong thời kỳ
tiếp theo.
- Dự toán ngân sách là cơ sở để quyết toán ngân sách ở các cấp chính
quyền địa phƣơng.
- Dự toán ngân sách là cơ sở để đánh giá việc thực hiện dự toán, từ đó
đề xuất hƣớng hoàn thiện công tác lập dự toán cho thời kỳ tiếp theo.
1.2. CÁC MÔ HÌNH LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
1.2.1. Mô hình thông tin từ trên xuống
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp
trung gian
Quản trị cấp cơ sở
Quản trị cấp
trung gian
Quản trị cấp cơ
sở
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị
cấp cơ sở
Sơ đồ 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống
Quản trị cấp
trung gian
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị
cấp cơ sở
Quản trị
cấp cơ sở
Sơ đồ 1.2: Mô hình thông tin từ dưới lên
Khi tiến hành lập dự toán bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả
năng và điều kiện của mình để tiến hành lập các chỉ tiêu dự toán, sau đó trình
lên quản lý cấp trung gian. Quản lý cấp trung gian dựa trên số liệu của cấp cơ
sở sẽ tổng hợp lại và trình lên quản lý cấp cao.
Quản lý cấp cao dựa vào các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp trung gian
kết hợp với tầm nhìn tổng quát toàn diện về hoạt động của tổ chức, cùng với
việc xem xét các mục tiêu ngắn hạn, chiến lƣợc dài hạn để xét duyệt và thông
qua dự toán. Khi dự toán sau khi đƣợc xét duyệt sẽ đƣợc sử dụng chính thức.
11
Ƣu điểm của mô hình này là dự toán gắn với khả năng thực hiện và sát
với thực tiễn, khắc phục những hạn chế của mô hình từ trên xuống. Tuy
nhiên, điểm hạn chế là có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực và không
phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức do mỗi đơn vị cơ sở thƣờng kỳ
này một lần nữa đƣợc chuyển xuống các đơn vị cấp thấp hơn để thực hiện
trong năm tài chính đến.
Có thể nhận thấy, quá trình lập ngân sách trong mô hình này rất phù
hợp với các tổ chức có qui mô lớn, có phân cấp quản lý cụ thể, đặc biệt là ở
12
các chính quyền địa phƣơng. Mô hình này có ƣu điểm là huy động đƣợc trí
tuệ và kinh nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong doanh nghiệp vào quá
trình lập dự toán. Nó vừa dựa trên chiến lƣợc chung của toàn tổ chức trong
năm đến, đồng thời tính đến khả năng thực hiện của các đơn vị cơ sở. Tuy
nhiên, nhƣợc điểm của mô hình này là tốn nhiều thời gian và chi phí cho cả
quá trình dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận. Ngoài ra, lập dự toán
theo mô hình này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận cũng
nhƣ sự kết hợp của các thành viên trong từng bộ phận.
1 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC LẬP NGÂN SÁCH
1.3.1. Lý thuyết qui chuẩn
Lý thuyết qui chuẩn (normative theory) mô tả cách thức ra các quyết
định về ngân sách và các công việc phải làm để xây dựng nền tảng cho việc
phân bổ các nguồn tài chính giữa các hoạt động có tính chất cạnh tranh
(Danziger 1978; Wildavsky 1979; Rubin 1990). Lý thuyết này nhằm xác định
rõ phƣơng thức mà các quyết định ngân sách cần phải thực hiện, bao gồm các
dự định đổi mới lập ngân sách, theo đó phản ánh lợi ích trong đầu ra ngân
sách hoặc các kết quả đạt đƣợc. Lý thuyết qui chuẩn về xây dựng ngân sách
giải thích các hoạt động của chính phủ phải đƣợc thực hiện ở một thời gian cụ
thể. Tuy nhiên, lý thuyết này không phản ánh phƣơng thức quyết định ngân
sách thực tế diễn ra nhƣ thế nào (Danziger 1978; Wildavsky, 1979).
Ở nƣớc ta hiện nay, việc lập ngân sách ở các cấp chính quyền địa
phƣơng tuân thủ theo các qui định của Luật ngân sách, mà hiện tại là Luật
1 4 CÁC PHƢƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TẠI
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1. Lập dự toán dựa trên các yếu tố đầu vào
Lập dự toán dựa trên các yếu tố đầu vào (Input based budgeting) hay
lập dự toán theo từng khoản mục (Line item budgeting) là một nội dung
truyền thống trong lập dự toán ngân sách. Bản chất của cách lập này là dựa
14
vào nội dung kinh tế của các khoản chi của một tổ chức trong một năm tài
chính. Quy định mục lục chi ngân sách ở nƣớc ta có qui định về các khoản
mục chi lập dự toán gồm những nội dung kinh tế sau:
Dự toán chi thanh toán cho cá nhân (gồm tiền lƣơng, tiền công, phụ
cấp, các khoản có tính chất lƣơng, tiền thƣởng..)
Dự toán chi về hàng hóa, dịch vụ, nghiệp vụ chuyên môn. (tiền điện,
nƣớc, điện thoại, vệ sinh, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, vật tƣ văn phòng
khác, thông tin liên lạc, tuyên truyền, quảng cáo, chi hội nghị, công tác phí,
sửa chữa, duy tu tài sản thƣờng xuyên, mua sắm tài sản phục vụ công tác
chuyên môn, chi các nghiệp vụ chuyên môn khác…). Tùy thuộc vào đặc điểm
của từng đơn vị mà các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn có những đặc thù
riêng.
Cơ sở để lập dự toán là hệ thống định mức đƣợc xác lập cụ thể cho
từng khoản mục dự chi (từng nguồn lực đầu vào)
Mức lập dự
toán mục i
năm nay
=