hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên tại trường dự bị đại học dân tộc sầm sơn - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----- -----

LÊ QUỲNH LƯU

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI
THƯỜNG XUYÊN TẠI TRƯỜNG DỰ BỊ ðẠI HỌC
DÂN TỘC SẦM SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

Hµ Néi – 2011


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả

Lê Quỳnh Lưu


LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ........................................................... vii
1. MỞ ðẦU...................................................................................................... 1
1.1

Lý do chọn ñề.......................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2

1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2
1.3

ðối tượng nghiên cứu ............................................................................. 2

1.4

Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 2

1.4.1 Phạm vi về nội dung................................................................................ 2
1.4.2 Phạm vi về không gian............................................................................ 2
1.4.3 Phạm vi về thời gian ............................................................................... 3
1.5


2.3.2 Dự toán chi thường xuyên..................................................................... 29
2.3.3 Quản lý dự toán kinh phí chi thường xuyên ......................................... 32
2.3.4 ðặc ñiểm lập dự toán kinh phí chi thường xuyên trong các trường
Dự bị ñại học Dân tộc ........................................................................... 34
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 41
3.1.

Khái quát về Trường Dự bị ðại học Dân tộc Sầm Sơn ........................ 41

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường..................................... 41
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường.......................................................... 43
3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý Trường Dự bị ðại học Dân tộc Sầm Sơn ....... 46
3.1.4. Quy mô tuyển sinh, ñội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất .............................. 47
3.2

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 53

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 53
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 53
3.2.3 Phương pháp phân tích.......................................................................... 54
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 55
4.1

Tự chủ tài chính ở Trường Dự bị ðại học Dân tộc Sầm Sơn ............... 55

4.2

Công tác lập dự toán kinh phí chi thường xuyên tại Trường................ 59

4.2.1 Tình hình lập dự toán ............................................................................ 59

5.2

Kiến nghị............................................................................................... 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 92

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

v


NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH

Ban Giám hiệu

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH,HðH

Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

CSVC


QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình học sinh ñăng ký xét tuyển và trúng tuyển................... 47
Bảng 3.2. Số liệu học sinh các tỉnh................................................................ 47
Bảng 3.3. Số liệu học sinh các dân tộc .......................................................... 48
Bảng 3.4. Thống kê kết quả học sinh vào các trường ðH, Cð ..................... 48
Bảng 3.5. ðội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên phục vụ
của Trường tính ñến tháng 12/2010 .............................................. 50
Bảng 4.1. Tổng hợp kinh phí chi thường xuyên nhà nước cấp ..................... 61
Bảng 4.2. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp của Trường Dự bị ðại học
Dân tộc Sầm Sơn từ năm 2008 – 2010.......................................... 62
Bảng 4.3. Tình hình sử dụng kinh phí theo dự toán chi thường xuyên

bị ñại học Dân tộc, thuộc hệ thống các trường ñại học. Nâng cao chất lượng
ñào tạo cán bộ cho miền núi vùng dân tộc là trách nhiệm của toàn ngành nói
chung và trường Dự bị ðại học Dân tộc nói riêng. Thuộc loại hình trường
chuyên biệt, thụ hưởng 100% ngân sách Nhà nước, cùng với việc giao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là ñiều kiện thuận lợi ñể Trường chủ
ñộng trong việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên một cách có hiệu
quả.
ðể phát triển nhà Trường cần phải có nguồn ngân sách ñảm bảo nhu cầu
chi thường xuyên cũng như chi ñầu tư. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và
ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của
Nhà nước, việc lập dự toán có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng trong việc triển khai
thực hiện ngân sách hàng năm.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1


Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào ñề cập ñến vấn
ñề lập dự toán chi thường xuyên ở loại hình trường Dự bị ñại học Dân tộc, do ñó
việc nghiên cứu hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên là hết sức cần
thiết, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong nhà trường, ñáp ứng yêu
cầu tạo nguồn ñào tạo cán bộ cho miền núi.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn và tiến hành nghiên cứu ñề tài
“Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên tại Trường Dự bị ðại học
Dân tộc Sầm Sơn”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Một số vấn ñề chung về lập dự toán và dự toán chi phí chi thường xuyên

nay.
- ðề xuất ñược các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán kinh phí chi
thường xuyên tại Trường Dự bị ðại học Dân tộc Sầm Sơn.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Một số khái quát về trường ñại học công lập
2.1.1 Khái niệm trường ñại học công lập
Trường ñại học công lập là các ñơn vị sự nghiệp có thu. Theo Nghị ñịnh
số 43/2006/Nð-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh về quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và
tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập. ðơn vị sự nghiệp công lập có thu
(sau ñây gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp có thu) ñược xác ñịnh bởi các tiêu thức sau:
- Là các ñơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt ñộng
cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, môi trường, y tế, văn hoá,
thể dục, thẻ thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm.
- Nhà nước ñầu tư cơ sở vật chất, ñảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí
hoạt ñộng thường xuyên ñể thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn ñược
giao.
- Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, ñược tiến hành hoạt ñộng
sản xuất, cung ứng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí hoạt ñộng, tăng thu nhập cho cán
bộ, viên chức.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế
toán theo quy ñịnh của Luật Kế toán.
- Trường ñại học công lập do Nhà nước ñầu tư xây dựng, cung cấp trang
thiết bị dạy học, bố trí cán bộ, công chức quản lý và ñội ngũ nhà giáo giảng dạy

Theo ðiều 9, ðiều lệ Trường ðại học quy ñịnh cụ thể như sau:
(1). ðào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, ñạo ñức tốt, có kiến thức
và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình ñộ ñào tạo, có sức
khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho
mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình ñẳng trong quan hệ
quốc tế, ñáp ứng yêu cầu xây dựng và bo vệ Tổ quốc.
(2). Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp
ñào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5


theo quy ñịnh của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy
ñịnh khác của pháp luật.
(3). Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
(4). Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong ñội
ngũ cán bộ giảng viên của trường.
(5). Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng ñội ngũ giảng viên
của trường ñủ về số lượng, cân ñối về cơ cấu trình ñộ, cơ cấu ngành nghề, cơ
cấu tuổi và giới.
(6). Tuyển sinh và quản lý người học.
(7). Phối hợp với gia ñình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt
ñộng giáo dục.
(8). Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia
các hoạt ñộng xã hội phù hợp với ngành nghề ñào tạo và nhu cầu của xã hội.
(9). Quản lý, sử dụng ñất ñai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo
quy ñịnh của pháp luật.
(10). Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật.[2, tr4]

cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Các trường ñại học công lập do Nhà nước thành lập, bổ nhiệm cán bộ
quản lý và giao chỉ tiêu biên chế; Nhà nước quản lý, ñầu tư về cơ sở vật chất,
cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
Quy chế tổ chức và hoạt ñộng của trường ñại học công lập gồm các qui
ñịnh bổ sung và cụ thể hoá “ðiều lệ trường ñại học” ñể áp dụng cho một hoặc
một số loại hình trường hoặc một trường. ðiều lệ trường ñại học là văn bản quy
phạm pháp luật qui ñịnh nhiệm vụ và quyền hạn của các trường; tổ chức các
hoạt ñộng giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ quyền hạn của nhà giáo; nhiệm
vụ và quyền hạn của người học; tổ chức và quản lý nhà trường; cơ sở vật chất và
thiết bị nhà trường. ðiều lệ trường ñại học do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh
ban hành.
Nhà nước dành ưu tiên hàng ñầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo
ñảm tỷ lệ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển
của sự nghiệp giáo dục. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước cho năm tài
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7


chính ñược Quốc hội phê chuẩn, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách nhà nước chi
cho giáo dục theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào qui mô
giáo dục, ñiều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng, thể hiện ñược
chính sách ưu ñãi của Nhà nước ñối với các vùng có ñiều kiện kinh tế – xã hội
ñặc biệt khó khăn. Cơ quan tài chính cấp phát kinh phí cho các trường ñầy ñủ,
kịp thời, phù hợp với tiến ñộ của năm học. Cơ quan quản lý giáo dục sẽ quản lý,
sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà nước ñược giao và các nguồn thu khác
theo qui ñịnh của pháp luật.
Các trường ñại học công lập ñược quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
trong các công tác: xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học

hàng (ñiều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…).
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao.
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế ñộ do Nhà
nước quy ñịnh (nếu có).
Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa
lớn tài sản cố ñịnh phục vụ hoạt ñộng sự nghiệp theo dự án ñược cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán ñược giao hàng năm.
Vốn ñối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài ñược cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Kinh phí khác (nếu có).
Nhìn chung, các khoản kinh phí trên ñều ñược nhà nước cấp phát theo
nguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế ñơn vị thực hiện và tối ña không
vượt quá dự toán ñã ñược phê duyệt. Riêng ñối với khoản kinh phí bảo ñảm hoạt
ñộng thường xuyên cho các ñơn vị bảo ñảm một phần chi phí thường xuyên thì
mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp ñược thực hiện ổn ñịnh theo ñịnh kỳ 3
năm và hàng năm ñược tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết
ñịnh. Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo ñảm sẽ ñược xác ñịnh
lại cho phù hợp.
* Nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp
Các nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp phát sinh tại ñơn vị bao gồm:

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9


Phần ñược ñể lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy
ñịnh của Pháp luật.
Thu từ các hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả
năng của ñơn vị (bao gồm các hoạt ñộng trong sự nghiệp giáo dục và ñào tạo, sự

thẩm ñịnh chấp thuận.
ðối với những hoạt ñộng dịch vụ theo hợp ñồng với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt ñộng liên doanh, liên kết, ñơn vị ñược quyết ñịnh
các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo ñảm ñủ bù ñắp chi phí và có
tích luỹ.
Tại ðiều 22 Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 [10, tr11] quy
ñịnh.
* Các khoản chi thường xuyên
Chi hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ ñược cấp có thẩm
quyền giao.
Chi hoạt ñộng thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí.
Chi cho các hoạt ñộng dịch vụ.
* Các khoản chi không thường xuyên gồm:
Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Chi thực hiện chương trình ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước ñặt hàng (ñiều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy ñịnh;
Chi vốn ñối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy
ñịnh hiện hành;
Chi thực hiện các nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao;
Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế ñộ do Nhà nước quy ñịnh (nếu
có);
Chi ñầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố ñịnh thực hiện các dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
Chi cho các hoạt ñộng liên doanh, liên kết;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

12


2.1.5 ðặc ñiểm của Trường Dự bị ðại học Dân tộc
Trường Dự bị ðại học Dân tộc là loại hình trường chuyên biệt, thuộc các
trường công lập, thụ hưởng 100% ngân sách Nhà nước chi cho nhiệm vụ tạo
nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số.
Quản lý các nguồn thu tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
ở Trường Dự bị ðại học Dân tộc.
Theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 về quy ñịnh quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài
chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập.
- Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo ñảm hoạt ñộng thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ ñược cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Kinh phí thực hiện chương trình ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế ñộ Nhà nước
quy ñịnh (nếu có);
+ Kinh phí ñầu tư xây dựng cơ bản (nếu có);
+ Kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh;
+ Kinh phí khác (nếu có);
- Nguồn kinh phí thu từ hoạt ñộng sự nghiệp, gồm:
+ Kinh phí thu từ phần ñược ñể lại số thu phí, lệ phí cho ñơn vị sử dụng
theo quy ñịnh của Nhà nước;
+ Kinh phí thu từ hoạt ñộng dịch vụ;

thực hiện các nhiệm vụ ñột xuất ñược các cấp có thẩm quyền giao.
- Chi ñầu tư phát triển, gồm chi ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
tài sản cố ñịnh, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án ñầu tư khác theo quy ñịnh
của Nhà nước.
- Chi trả vốn vay, vốn góp.
- Các khoản chi khác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

14


ðể ñảm bảo các nội dung chi này, các trường dự bị ñại học Dân tộc chủ
yếu dựa vào nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nước. Hiện nay, nguồn ñầu tư
của ngân sách Nhà nước vẫn chiếm ưu thế trong tổng chi cho sự nghiệp giáo dục
ñào tạo do hệ thống trường công còn chiếm tỷ lệ lớn. Mặt khác việc xã hội hoá
sự nghiệp giáo dục ñào tạo còn chưa phổ biến nên chưa thu hút ñược các nguồn
ñầu tư khác cho hệ thống giáo dục. Chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục bao
gồm 4 nhóm chi sau:
- Nhóm 1: Chi thanh toán cá nhân: Gồm lương, phụ cấp lương, tăng giờ,
thừa giờ, học bổng chính sách, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, các khảon thanh toán
cá nhân. ðây là khoản chi bù ñắp hao phí lao ñộng, ñảm bảo duy trì quá trình tái
sản xuất sức lao ñộng cho giảng viên ñại học, cán bộ công nhân viên của các
ñơn vị. Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35% - 45% tổng chi của các
trường và trong thực tế thì các trường cũng chỉ cao hơn kế hoạch, tuy nhiên vẫn
chưa ñảm bảo ñược cuộc sống cho các giảng viên.
- Nhóm 2: Chi quản lý hành chính. Gồm công tác phí, công vụ phí như
ñiện, nước, xăng xe, hội nghị…ðây là khoản chi mang tính gián tiếp ñòi hỏi
phải chi ñúng, chi ñủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả.
Khoản chi này thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên.
- Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn. Gồm các khoản chi mua giáo trình,

tăng trưởng kinh tế là ñiều kiện ñể phát triển và tăng nhanh nguồn thu của
NSNN. Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệu quả
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩm quốc
dân.
Phân loại chi NSNN, hiện nay có nhiều cách phân loại chi NSNN:
- Căn cứ vào chức năng quản lý của nhà nước, chi NSNN ñược chia
thành:
+ Chi nghiệp vụ: Là chi về tiền lương, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ.
+ Chi phát triển: Là chi phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại, công
nghiệp, giao thông…., các dịch vụ xã hội như giáo dục, văn hoá, y tế…, quản lý
hành chính, an ninh, quốc phòng…
- Căn cứ vào mục ñích kinh tế - xã hội, chi NSNN ñược chia thành:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

16


+ Chi tích luỹ: Là các khoản chi ñầu tư xây dựng cơ bản, chi hỗ trợ doanh
nghiệp, chi dự trữ…
+ Chi tiêu dùng: Là chi quản lý hành chính, chi sự nghiệp, chi khác…
- Căn cứ vào tính chất kinh tế của khoản chi: Chi NSNN ñược chia thành:
+ Chi thường xuyên: là khoản chi tiêu mang tính chất tiêu dùng phục vụ
cho các hoạt ñộng diễn ra thường xuyên ñều ñặn, liên tục trong các cơ quan
hành chính sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước.
+Chi ñầu tư phát triển (Chi không thường xuyên): là khoản chi có thời
hạn dài, mang tính chất tích luỹ như: chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu
hạ tầng ñược phê chuẩn bằng dự toán NSNN; công trình mang tính phúc lợi là
chính hoặc không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi với tốc ñộ chậm, thời
gian thu hồi vốn dài, chi cho công trình trọng ñiểm quốc gia…
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Quỹ dự trữ tài chính ñược sử dụng ñể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status