Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GVHD : Ths.Trịnh Ngọc Anh
SV thực hiện : Lê Thị Phương Anh
MSSV : 105401010
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 1 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
LỚP : 05DQK
TP.Hồ Chí Minh – Tháng 10/2009
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP DỰ TỐN SẢN XUẤT KINH DOANH 2
I. Tổng qt về dự tốn 3
1/ Khái niệm 3
2/ Ý nghĩa của dự tốn 3
3/ Các loại dự tốn 3
4/ Các mơ hình dự tốn 3
II. Định mức chi phí 5
1/ Khái niệm 5
2/ Các loại định mức 5
3/ u cầu cơ bản xây dựng định mức chi phí 5
4/ Phương pháp xây dựng định mức chi phí 6
5/ Định mức các khoản mục chi phí 6
a) Định mức chi phí ngun vật liệu trực tiếp 6
b) Định mức chi phí nhân cơng trực tiếp 6
10/ Tổ chức quản lý 26
a) Cơ cấu tổ chức 26
b) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 27
II. Giới thiệu về phòng kế tốn 30
1/ Hệ thống kế tốn tại Dutch Lady Vietnam 30
2/ Cơ cấu tổ chức phòng kế tốn 32
III. Quy trình lập ngân sách, giám sát và quản lý của Ban giám đốc 33
IV. Hệ thống dự tốn ngân sách năm 2009 35
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 3 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
1/ Dự tốn tiêu thụ 37
2/ Dự tốn sản xuất 39
3/ Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp 40
4/ Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp 44
5/ Dự tốn chi phí sản xuất chung 45
6/ Dự tốn giá vốn hàng bán 47
7/ Dự tốn chi phí bán hàng 49
8/ Dự tốn chi phí quản lý doanh nghiệp 51
9/ Dự tốn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 53
10/ Dự tốn tiền 55
11/ Dự tốn bảng cân đối kế tốn năm 2009 57
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN
THIỆN CƠNG TÁC LẬP DỰ TỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CƠNG TY
DUTCH LADY VIETNAM 60
I. Nhận xét 61
1/ Nhận xét chung về cơng ty Dutch Lady Vietnam 61
2/ Đối với cơng tác kế tốn 63
a) Ưu điểm 63
b) Nhược điểm 64
TP. HCM, ngày… tháng… năm 2009
Ký tên
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 5 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP. HCM, ngày… tháng… năm 2009
Ký tên
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 6 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
C
C
Ơ SỞ LÝ LUẬN
Ơ SỞ LÝ LUẬN
CỦA DỰ TỐN
CỦA DỰ TỐN
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 8 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
I. TỔNG QT VỀ DỰ TỐN
1/ Khái niệm
Dự tốn là những tính tốn dự kiến một cách tồn diện và phối hợp, chỉ rõ cách
thức huy động các nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng
thời gian nhất định trong tương lai.
2/ Ý nghĩa của dự tốn:
- Cung cấp thơng tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.
- Là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến.
- Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính.
3/ Các loại dự tốn: có 3 loại
• Dự tốn ngân sách ngắn hạn: dự tốn năm, q, tháng
• Dự tốn ngân sách dài hạn (Dự tốn ngân sách vốn): đây là dự tốn liên quan
đến tài sản dài hạn, loại tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh và tạo
ra lợi nhuận thường vượt q 1 năm.
• Dự tốn ngân sách linh hoạt: dự tốn ngân sách linh hoạt được lập theo mối
quan hệ với q trình hoạt động
4/ Các mơ hình dự tốn
Mơ hình 1: Mơ hình thơng tin 1 xuống
Quản lý cấp
cơ sở
Quản lý cấp
cơ sở
Quản lý cấp
cơ sở
Quản lý cấp
cơ sở
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
II. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
1/ Khái niệm
Định mức chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa theo tiêu chuẩn để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ở điều kiện
hoạt động bình thường
2/ Các loại định mức: Có 2 loại định mức
• Định mức lý tưởng (Ideal standard): là định mức được xây dựng trong điều
kiện hoạt động tối ưu nhất, khơng cho phép bất kỳ một sự hỏng hoặc gián đoạn
nào trong q trình sản xuất.
• Định mức thực hiện (Practical standard): là định mức được xây dựng trong
điều kiện trung bình tiên tiến, với sự làm việc bình thường của máy móc thiết
bị, trình độ lành nghề và sự cố gắng nhất định của người lao động có thể đạt
được định mức này.
3/ u cầu cơ bản về xây dựng định mức chi phí
- Dựa vào tài liệu lịch sử để xem xét tình hình chi phí thực tế cả về hiện vật và giá
trị liên quan đến đơn vị sản phẩm, dịch vụ, cơng việc.
- Phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và u cầu quản lý của đơn vị.
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 11 -
Quản lý cấp trung gian Quản lý cấp trung gian
Quản lý cấp
c) Định mức chi phí sản xuất chung
• Định mức biến phí sản xuất chung
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 12 -
Định mức chi phí Định mức lượng thời gian Định mức đơn giá
nhân cơng trực tiếp = sản xuất 1 sản phẩm X đơn vị thời gian
Định mức chi phí NVL = Thij x Gij
cho 1 sản phẩm i j = 1
Định mức biến phí Định mức lượng thời gian
Định mức đơn giá
sản xuất chung = sản xuất 1 sản phẩm X đơn vị thời gian
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
• Định mức định phí sản xuất chung
d) Định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
• Định mức biến phí bán hàng (Quản lý doanh nghiệp)
• Định mức định phí bán hàng (Quản lý doanh nghiệp)
III. Hệ thống dự tốn ngân sách hàng năm
1/ Mối quan hệ giữa các bộ phận dự tốn
Mối liên hệ giữa các bộ phận dự tốn được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 13 -
Định mức định phí Định mức giờ máy
Tỷ lệ phân bổ
sản xuất chung = X định phí sản xuất
cho 1 sản phẩm sản xuất sản phẩm chung
Tỷ lệ phân bổ định phí Dự tốn định phí sản xuất chung
=
sản xuất chung Số giờ máy
Dự tốn doanh thu
Dự tốn chi phí bán hàng Dự tốn chi phí QLDNDự tốn sản xuất
b) Dự tốn sản xuất
- Dự tốn sản lượng sản xuất là dự kiến số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế
hoạch để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.
- Khi lập dự tốn sản lượng sản xuất căn cứ vào dự tốn tiêu thụ về số lượng sản
phẩm tiêu thụ cho kỳ kế hoạch, sản lượng tồn kho đầu kỳ và sản lượng tồn kho cuối
kỳ theo dự kiến
c) Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp được lập bao gồm:
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 14 -
Dự tốn báo cáo KQKDDự tốn tiền mặt
Dự tốn doanh thu = Dự tốn số lượng sản phẩm tiêu thụ x Đơn giá bán
Số tiền thu vào Số tiền nợ kỳ trước
Dự tốn doanh thu bán hàng
trong kỳ = thu được trong kỳ + thu được ở kỳ này
Dự tốn Dự tốn sản phẩm Nhu cầu sản phẩm Nhu cầu sản phẩm
SPSX = tiêu thụ + tồn kho cuối kỳ - tồn kho đầu kỳ
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
- Dự tốn khối lượng ngun vật liệu trực tiếp cần cho sản xuất sản phẩm trong
kỳ kế hoạch.
- Dự tốn khối lượng ngun vật liệu cần mua vào trong kỳ và trị giá ngun vật
liệu mua vào trong kỳ kế hoạch.
- Dự tốn thời hạn thanh tốn tiền mua ngun vật liệu
Cũng ở dự tốn này, ta cũng tính được số tiền phải chi trả cho nhà cung cấp khi
mua ngun vật liệu trong kỳ để lập dự tốn thu chi.
d) Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
- Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp là dự kiến tổng số giờ cơng trực tiếp cần để
sản xuất trong kỳ kế hoạch và tổng chi phí nhân cơng trực tiếp của nó.
- Khi lập dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp ta dựa vào khối lượng sản phẩm
cần sản xuất theo dự tốn sản lượng sản xuất và định mức thời gian sản xuất của
• Dự tốn định phí sản xuất chung =
4 q
Chú ý: Khơng phải tất cả các khoản CPSXC đều có liên quan đến dự tốn tiền, ví
dụ như chi phí khấu hao TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí
sản xuất chung (đối với doanh nghiệp sản xuất) nhưng khơng tính là khoản chi
bằng tiền. Vì vậy để xác định chi phí sản xuất chung trong dự tốn này có liên
quan đến chi bằng tiền làm cơ sở xây dựng dự tốn tiền sau này thì phải lấy tổng
dự tốn chi phí sản xuất chung trừ (-) đi chi phí khấu hao tài sản cố định
• Dự tốn chi tiền liên quan đến chi phí sản xuất chung = Tổng chi phí sản xuất
chung – chi phí sản xuất chung khơng chi tiền
f) Dự tốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Ở doanh nghiệp sản xuất thường lập dự tốn hàng tồn kho cho ngun vật liệu
tồn kho và thành phẩm tồn kho.
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 16 -
Dự tốn chi phí Dự tốn nhu cầu Định mức đơn giá
nhân cơng trực tiếp = thời gian lao động x đơn vị thời gian
Lượng NVL (Thành phẩm) Nhu cầu NVL (Thành phẩm) % tồn kho
cuối kỳ = cần cho sản xuất kỳ sau x ước tính
Dự tốn biến phí Dự tốn sản phẩm Định mức chi phí
sản xuất chung = sản xuất x sản xuất chung
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
g) Dự tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự tốn chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
là ước tính các khoản chi phí sẽ phát sinh trong kỳ kế hoạch để phục vụ cho q
trình bán hàng và quản lý chung tồn doanh nghiệp.
Cũng tương tự như xây dựng dự tốn CPSXC, dự tốn CPBH và CPQLDN cũng
khơng lập chi tiết theo từng khoản mục chi phí riêng biệt, mà nó được lập dựa trên
cơ sở biến phí và định phí của CPBH và CPQLDN
- Thơng thường đơn giá biến phí của CPBH được xây dựng trên khối lượng hàng
tương ứng.
i) Dự tốn tiền
- Dự tốn tiền là việc dự tính lượng tiền thu, chi trong kỳ, cân đối thu chi trong kỳ,
trên cơ sở đó xác định lượng tiền dự kiến phải vay để hỗ trợ nhu cầu tiền của doanh
nghiệp (nếu cân đối thu chi nhỏ hơn định mức tồn quỹ) hoặc dự kiến số tiền trả vay
trong kỳ (nếu cân đối thu chi lớn hơn định mức tồn quỹ).
- Dự tốn tiền bao gồm tổng hợp cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Vì vậy khi lập
dự tốn tiền về thu và chi cần phải hiểu đó là thu và chi thuần t của tiền, tức là
khơng xét đến thu và chi nội bộ giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với nhau
• Khả năng tiền: Phản ánh dòng tiền có được trong kỳ, bao gồm tiền tồn đầu kỳ
và dòng tiền thu trong kỳ
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 18 -
Dự tốn biến phí Dự tốn biến phí Tỷ lệ biến phí
quản lý doanh nghiệp = trực tiếp x quản lý doanh nghiệp
Dự tốn chi phí Dự tốn biến phí
Dự tốn định phí
quản lý doanh nghiệp = quản lý doanh nghiệp + quản lý doanh nghiệp
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
• Nhu cầu chi tiêu: Phản ánh các dòng tiền chi ra trong kỳ, bao gồm các khoản
chi dự kiến như: tiền chi trả nợ cho nhà cung cấp, chi trả lương cơng nhân trực
tiếp, chi các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất chung, hoạt động bán
hàng, chi nộp thuế, chi mua tài sản cố định,…
• Cân đối thu, chi: Được tính bằng khả năng tiền trừ nhu cầu chi tiêu. Nếu cân
đối thu chi sau khi đảm bảo mức dự trữ tiền cần thiết, có thể sử dụng số tiền
này để trả vay trước hạn, hoặc đầu tư tài chính ngắn hạn,…Nếu thiếu hụt phải
vay mượn.
• Tài chính: Phản ánh tiền vay, trả nợ vay, kể cả lãi trong từng kỳ kế tốn
j) Dự tốn bảng cân đối kế tốn
Dự tốn BCĐKT được lập dựa trên cơ sở BCĐKT của niên độ trước và các bảng
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
1/ Lòch sử hình thành và phát triển công ty Dutch Lady Vietnam
Từ Foremost Việt Nam trở thành Dutch Lady, cơng ty Dutch Lady Vietnam có một
bề dày lịch sử với nhiều cột mốc phát triển:
Năm 1924: 150 thùng sữa đặc đầu tiên mang nhãn hiệu Dutch Lady được nhập
khẩu và bán ở Việt Nam
Năm 1993: Văn phòng đại diện đầu tiên của cơng ty được thành lập tại số 27 Đồn
Đất, thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1994: Cơng ty sản xuất và xuất nhập khẩu Bình Dương (Protrade) và Cơng ty
Friesland Holding B.V (Hà Lan) đã được cấp phép đầu tư số 874/GP.
• Tên trong nước : Công Ty Sữa TNHH Việt Nam Foremost.
• Tên tiếng Anh : Vietnam Foremost Dairy Co., Ltd.
• Tổng vốn đầu tư : 29.000.000 USD.
• Vốn pháp đònh là : 14.500.000 USD.
Năm 1995: Ngài Dave Ader, Đại sứ Hà Lan tại Việt Nam khi đó đã đặt viên đá đầu
tiên xây dựng Cơng ty Sữa TNHH Việt Nam Foremost. Vào những ngày đầu tiên, tỉnh
Bình Dương cùng những nhà lãnh đạo tâm huyết với sự phát triển của đất nước đã mở
rộng vòng tay đón nhận và tạo nhiều điều kiện thuận lợi để cơng ty tiến hành xây dựng
nhà máy.
Năm 1996: Nhà máy chính thức khai trương. Hóa đơn thương mại đầu tiên phát
hành ngày 28 tháng 02 năm 1996 chính thức đánh dấu cơng cuộc chinh phục người tiêu
dùng của Việt Nam Foremost. Các sản phẩm của Việt Nam Foremost đã ra mắt thị
trường và nhanh chóng được người tiêu dùng tin u đón nhận.
Chỉ trong vòng một năm sau ngày chính thức hoạt động, cơng ty đã cùng với các
nhà phân phối và bán lẻ xây dựng hệ thống phân phối đưa sản phẩm đến với người dân
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 22 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
Thơ.
Năm 2006: Dutch Lady Vietnam khánh thành nhà máy thứ 2 tại Hà Nam. Việc ra
đời của nhà máy Hà Nam ngồi ý nghĩa khẳng định lòng tin của khách hàng đối với các
sản phẩm do Dutch Lady Vietnam sản xuất còn thể hiện những nỗ lực vượt bậc của tập
đồn Royal Frieslandfoods (Cơng ty mẹ tại Hà Lan) trong việc tiếp tục tìm hiểu và đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam.
2/ Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của Dutch Lady Vietnam là nghiên cứu, phát triển, sản xuất và
phân phối các sản phẩm sữa.
Sản phẩm theo nhãn hiệu
Dutch Lady Vietnam cung cấp đa dạng các sản phẩm sữa giàu dinh dưỡng, thơm
ngon cho mọi thành viên trong gia đình để mọi người ln khỏe mạnh, vượt qua
những thử thách hằng ngày và tận hưởng những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Dutch
Lady Vietnam tin rằng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ sẽ góp phần đem lại một cuộc
sống khỏe mạnh, hạnh phúc và tràn đầy sức sống
SVTH: Lê Thò Phương Anh - Trang 24 -
Chuyên đề: Lập dự toán sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trònh Ngọc Anh
Sản phẩm theo độ tuổi
Ở mỗi giai đọan phát triển khác nhau, con người có nhu cầu về dinh dưỡng khác
nhau để phát triển tốt nhất. Dutch Lady Vietnam ln nỗ lực đem đến những sản
phẩm giàu dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi, góp phần đem lại một cuộc sống khỏe
mạnh, hạnh phúc và tràn đầy sức sống.
Sản phẩm theo chủng loại
Dutch Lady Vietnam ln nỗ lực đem đến nhiều chủng loại sản phẩm sữa như:
sữa nước uống liền, sữa bột, sữa đặc để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng rất đa dạng của
người tiêu dùng. Dutch Lady Vietnam tin rằng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ sẽ
góp phần đem lại một cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc và tràn đầy sức sống.
Sữa nước
Sữa bột