Lời mở đầu:
Giai đoạn hiện nay là giai đoạn của sự phát triển không ngừng, giai đoạn
của nền kinh tế tri thức, giai đoạn của công nghệ thông tin trong đó mọi công
việc đều đợc thực hiện bằng phơng tiện kỹ thuật hiện đại. ở bất cứ đâu, bất cứ nơi
nào ngời ta đều nhận thấy sự thay đổi tởng chừng nh không bao giờ có của con
ngời. Họ không chỉ làm chủ chính mình, làm chủ tự nhiên mà giờ đây họ còn làm
chủ cả vũ trụ bao la và bí ẩn nữa. Họ giải phóng cho mình bằng cách chế tạo ra
các máy móc hiện đại phục vụ quá trình sản xuất, phục vụ quá trình liên lạc góp
phần xoá bỏ khoảng cách của không gian và thời gian. Điều đó dẫn đến quy luật
tất yếu là mỗi quốc gia, mỗi dân tộc muốn tồn tại đợc trong xã hội đó phải không
ngừng tự thay đổi mình, nỗ lực cho sự phát triển của đất nớc mình để không bị
đào thải, không bị tụt hậu trên con đờng hội nhập vào nền kinh tế chung của nhân
loại. Với dân tộc Việt Nam, ý thức đợc vai trò quan trọng của vấn đề đó, Đảng và
nhà nớc ta đã có những thay đổi cho phù hợp với tình hình mới. Quá trình chuyển
đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng là một minh chứng
cụ thể cho điều đó. Cùng với sự chuyển dịch đó là quá trình chuyển từ cơ chế kế
hoạch tập chung sang cơ chế kế hoạch hớng theo thị trờng.
Trực thuộc Tổng Công Ty Bu Chính viễn Thông Việt Nam, Nhà máy Thiết
bị Bu Điện nói riêng và toàn ngành bu điện nói chung đều nỗ lực hết sức cho sự
thay đổi đó. Nhà Máy luôn coi trọng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Với nhà máy đó là bớc khởi đầu cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Sau quá
trình học tập lâu dài tại trờng Kinh tế Quốc Dân, sau quá trình nghiên cứu thực tế
tại nhà máy Thiết Bị Bu Điện tôi quyết định đi sâu nghiên cứu vấn đề này và chọn
nó làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Đề tài cụ thể mà tôi lựa chọn:
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh ở nhà máy Thiết Bị Bu Điện. Từ đó phần nghiên cứu của tôi bao gồm 3
chơng:
1
Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện
Chơng 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản
Điện lại quyết định sát nhập nhà máy 1, 2 , 3 thành một nhà máy để đáp ứng nhu
cầu cung cấp những sản phẩm trong giai đoạn mới. Sản phẩm đợc cung cấp đã b-
ớc đầu đợc đa dạng hóa với kỹ thuật cao bao gồm các sản phẩm; các loại thiết bị
hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên
dùng cho cơ sở sản xuất của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.
Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bu Điện, Nhà Máy lại một
lần nữa tách thành 2 nhà máy:
+ Nhà máy Thiết Bị Bu Điện đặt tại 61 Trần Phú- Ba Đình- Hà Nội.
+ Nhà máy vật liệu điện loa nam châm đóng tại Thanh Xuân - Đống Đa-
Hà Nội.
3
Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát trIển khoa học kỹ thuật ngày
càng nhanh công nghệ ngày cành hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực thông
tin. Nhà máy phải đơng đầu với nhiều khó khăn, nhu cầu của thị trờng ngày
càng mở rộng đòi hỏi những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn đó.
Điều này đã tác động lớn đến việc mở rộng qui mô của nhà máy. Mặt khác,
do có sự chuyển đổi của nền kinh tế từ kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng đã ảnh hởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của
nhà máy, đánh dấu cột mốc của sự chuyển đổicủa cả nền kinh tế nói chung
và nhà máy nói riêng.
Trớc yêu cầu cấp thiết của tình hình mới, để tăng cờng lực lợng sản
xuất cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và
quốc tế, tháng 3 năm 1993 Tổng Cục Bu Điện lại một lần nữa quyết định
nhập 2 nhà máy trên thành Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện.
Hiện nay trên phạm vi cả nớc hầu hết các doanh nghiệp, các bu cục
đều sử dụng sản phẩm của nhà máy.
Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cac của thị trờng nhà máy không ngừng
mở rộng qui mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đổi mới máy móc
thiết bị, nâng cao tay nghề của công nhân và trình độ nghiệp vụ quản lý, mở
rộng thị trờng trong nớc và ngoài nớc.
2000 2001 2002 2003
Tổng doanh
thu
Triệu
đồng
149.714 153.395 213.216 283.008
Doanh thu
thuần
Tr 148.621 152.082 212.083 282.771
Lợi nhuận sau
thuế
5.793 6.768 9.364 15.313
Tổng lao
động
Ngời 601 586 595 595
Tổng tiền l-
ơng
Triệu
đồng
8.883 10.217 12.226 16.736
Thu nhập
bình quân/
tháng
Triệu
đồng
1.287 1.480 1.712 2.344
(Nguồn: Phòng kế toán-Thống kê Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu: tổng doanh thu, doanh thu
thuần, lợi nhuận sau thuế, tổng tiền lơng và tiền lơng bình quân của nhà máy liên
1.2.2 Nhiệm vụ
Để hớng tới mạng Bu Chính Viễn Thông mang tính toàn cầu, phục vụ ngời
tiêu dùng, nhà máy đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm bằng một số nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Sản xuất, kinh doanh các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyên
ngành Bu Chính Viễn Thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học cơ khí và các
mặt hàng dân dụng khác.
- Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm chế từ nhựa, kim loại màu,
vật liệu điện tử.
- Lắp đặt, bảo hành sửa chữa các thiết bị bu chính viễn thông, điện, điện tử,
tin học.
- Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ t vấn kỹ thuật, bu chính viễn
thông, điện, điện tử, tin học.
- Xuất khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị, vật t kỹ thuật chuyên ngành bu
chính viễn thông và các nguyên liệu, vật liệu khác phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
- Ngoài ra, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với các quy
định của pháp luật. Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi tổng công ty
cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nhà máy ảnh
hởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng
2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm.
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ ngành Bu Chính Viễn Thông trong
nớc chiếm tới 85% còn lại 15% là phục vụ cho ngành điện, điện tử, tin học. Sản
phẩm có hàm lợng công nghệ cao, chủ yếu đợc sản xuất trên dây chuyền công
nghệ tiên tiến hiện đại, có hàm lợng kỹ thuật cao.
Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của nhà máy
STT Tên sản phẩm Số chủng loại Tỷ lệ % DT từng
loại sản phẩm so
dựa vào tình hình tiêu thụ của kỳ trớc, dự báo xu hớng phát triển của sản phẩm đó
trong tơng lai. Công tác kế hoạch không chỉ đa ra số lợng sản phẩm mà còn phải
đa ra các kế hoạch có liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm đó: kế hoạch
nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch điều độ sản xuấtTóm lại những
8
đặc điểm về sản phẩm trên buộc công tác kế hoạch phải đợc đầu t nhiều hơn, khi
đa ra kế hoạch cho loại sản phẩm nào cần phải dựa vào đặc điểm của sản phẩm
đó: quy trình sản xuất ra sản phẩm, nhu cầu
2.1.2 Đặc điểm về thị trờng
Sản phẩm của nhà máy hiện nay đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thành phố
trong cả nớc đặc biệt là 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.
Với 3 chi nhánh tiêu thụ sản phẩm trong cả nớc nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu
Điện ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng của mình trong việc chiếm lĩnh thị trờng
trong nớc. Để nâng cao chất lợng của sản phẩm cũng nh thị phần của mình nhà
máy đang tiến tới việc cổ phần hoá nhà máy trong thời gian tới đây là một sự
chuyển hớng quan trọng của nhà máy phù hợp với xu thế phát triển của đất nớc.
Bảng3: Tình hình tiêu thụ của 3 chi nhánh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu
2001 2002 2003
Tuyệt đối % Tuyệt đối % Tuyệt đối %
Chi nhánh 1( chi nhánh Miền Bắc) 51.128 43 61.298 35 79.703 31
Chi nhánh 2 (Chi nhánh Miền Trung) 10.767 9 13.573 8 22.423 9
Chi nhánh 3 ( Chi nhánh Miền Nam) 56.770 48 99.856 57 148.722 59
Tổng
118.665 100 174.727 100 250.848 100
Biểu đồ doanh thu tiêu thụ của ba
chi nhánh trên thị trường
Miền bắc
trọng của nhà máy trong giai đoạn tới là muốn chiếm lĩnh thịt trờng ngoài nớc.
Để làm đợc điều này nhà máy cần đầu t nhiều hơn nữa cho công tác nghiên cứu
nhu cầu của thị trờng ngoài nớc, tìm hiểu rõ nguyên nhân vì sao sản phẩm của
nhà máy cha chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc. Từ đó đa ra những kế hoạch cho phù
hợp. Hơn nữa nguồn nguyên vật liệu của nhà máy chủ yếu là nhập khẩu từ nớc
ngoài bởi vậy bất cứ một sự biến động nào về thị trờng nguyên vật liệu đều ảnh h-
ởng đến kê hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy và quyết định đến việc hoàn
thành hay không của kế hoạch kinh doanh. Có thể nói với đặc điểm riêng về thị
10
trờng của mình (thị trờng quá rộng) nhà máy đã gặp nhiều khó khăn trong công
tác lập kế hoạch kinh doanh và ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của quá trình
lập kế hoạch, nó làm cho mọi công việc trở nên khó khăn hơn gấp nhiều lần. Song
với những cố gắng vợt bậc của mình ta có thể tin sự tác động của yếu tố thị trờng
sẽ đợc nhà máy khắc phục trong giai đoạn tới.
2.2 Đặc điểm về hệ thống tổ chức sản xuất và kinh doanh của nhà máy.
Về bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy đợc tổ chức theo cơ cấu chức
năng, trên nền tảng những hoạt động cơ bản của nó.
11
a.Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc ( 1 phó giám đốc
sản xuất và 1 phó giám đốc kinh doanh). Đây là những ngời có quyền điều hành
cao nhất trong nhà máy quyết định phơng hớng cũng nh đờng lối phát triển của
nhà máy.
b. Các phòng ban
Nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện là một doanh nghiệp sản xuất có quy
mô lớn, bao gồm nhiều các phòng ban, mỗi phòng ban thực hiện một chức năng
nhất định song không phải là biệt lập mà có mối quan hệ qua lại lẫn nhau từ khâu
cung ứng, sản xuất đến bán hàng. Các phòng ban thực thi theo chức năng nhiệm
vụ của mình, chịu sự giám sát của cấp trên trực tiếp và các bộ phận có liên quan,
thờng xuyên đề đạt ý kiến góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quá
nguyên vật liệu cho phù hợp, tránh tình trạng làm gián đoạn một khâu nào đó
trong quy trình. Hơn nữa việc nắm rõ quy trình công nghệ đang sử dụng giúp cho
quá trình lập kế hoạch đa ra số lợng chính xác căn cứ vào năng lực sản xuất của
dây chuyền công nghệ, loại sản phẩm có thể sản xuất trên dây chuyền công nghệ.
Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra việc nắm rõ quy trình công nghệ giúp cho nhà máy có
thể đa ra đợc kế hoạch điều độ sản xuất cho phù hợp, nắm rõ khâu nào yếu trong
quy trình công nghệ để tìm cách khắc phục nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch
sản xuất đã đề ra
13
Vật tư(NVL)
Sản xuất
Thành phẩm
Lắp ráp
Thành phẩm
Bán thành
phẩm
Lắp ráp
Thành phẩm
2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Không ngừng đầu t mua sắm máy móc phục vụ sản xuất, đến nay nhà máy
đã có một hệ thống máy móc có giá trị lớn, khả năng tự động hoá cao, nhập khẩu
từ các quốc gia lớn nh: Nhật Bản, Cộng hoà Liên Bang Đức... Với hệ thống máy
móc đó nhà máy không ngừng nâng cao năng lực sản xuất của mình, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của thị trờng
Bảng 4: Bảng dang mục các thiết bị công nghệ chính của Nhà Máy
Thiết Bị Bu Điện giai đoạn 1995- 2001
STT Tên máy móc thiết bị
Vốn đầu t-
(Nghìn
25 Bộ khung dây BC 210.883 1997 4
26 Máy đúc áp lực 123.500 1997 5
27 Dây chuyền đèn ống 466.830 1997 4
28 Máy cắt thuỷ lực 366.975 1997 5
29 Máy đột JC 23-63 A 199.501 1997 5
14
30 Máy ép nhựa, tay máy 777.326 1997 4
31 Máy ép nhựa TT1-120F 461.875 1997 4
32 Dây chuyền đột có điều khiển
số CNC
4.559.000 1997 6
33 Dây chuyền lắp rắp
Mobilericson
622.096 1997 4
34 Máy đột dập Amanatda 4.738.199 1997 5
35 Máy uốn Haco 818.490 1997 5
36 Máy cắt Haco 511.116 1998 5
37 Máy đột sóng động 154.630 1998 5
38 Bộ khuôn máy Amantda 224.749 1998 4
39 Máy sấy UVP 262 95.736 1998 4
40 Máy nén khí DOTAKCS 87.800 1998 5
41 Máy nén khí SMT Nichimen 8.130.874 1998 5
42 Dây chuyền in trên nhựa 940.180 1998 5
43 Bộ khuôn điện thoại 2.058.384 1998 5
44 Thiết bị máy điện thoại 304.738 1998 5
45 Thiết bị kiểm tra mạch ấn điện
thoại
629.392 1998 5
46 Thiết bị JIG dùng sản xuất điện
thoại
máy móc trong thời gian qua để đa ra kế hoạch cho kỳ tới. Những máy móc nào
không thể hoạt động liên tục trong một thời gian dài?. Từ đó đa ra kế hoạch sản
xuất, tác nghiệp cho phù hợp.
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Xuất phát từ sự đa dạng về số sản phẩm cũng nh chủng loại sản phẩm sản
xuất mà nguyên vật liệu của nhà máy bao gồm nhiều loại khác nhau, phần lớn
đều có nguồn gốc từ thị trờng ngoài nớc và mua thông qua các tổ chức trung gian.
Các đối tác trong nớc có thể kể ra ở đây đó là: Tổng Công Ty Kim khí, tổng công
ty nhựa, tổng công ty xăng dầu, công ty thiết bị văn phòng. Các đối tác nớc ngoài:
Công ty Siemen ( Đức), công ty Motorola, công ty AT & T ( Mỹ), công ty Hunđai
corpration, Alanchia, Koern (Hàn Quốc). Nguyên vật liệu là một trong những yếu
tố quan trọng tạo nên chất lợng của sản phẩm, ý thức đợc điều này nhà máy
không ngừng hoàn thiện quá trình cung ứng nguyên vật liệu từ khâu chọn bạn
hàng, ký kết hợp đồng, tổ chức mua, vận chuyển, bảo quản đến cấp phát nguyên
vật liệu. Tất cả các quá trình trên đều đợc diễn ra dới sự kiểm soát chặt chẽ của
các bộ phận có liên quan, các phòng ban chức năng.
Nguyên vật liệu trong nhà máy bao gồm rất nhiều loại tơng ng với mỗi
nhóm sản phẩm. Hầu hết nguyên vật liệu của nhà máy đều có nguồn gốc từ nớc
ngoài, chỉ có một số loại có nguồn gốc từ trong nớc: sắt, thép. Điều này đã gây
16
khó khăn cho vấn đề đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Bởi vậy
công tác kế hoạch nguyên vật liệu cần nêu rõ số lợng của từng loại, lợng nguyên
vật liệu dự trữ cho sản xuất để khắc phục sự biến động lớn trên thị trờng ngoài n-
ớc. Do có xuất xứ từ nớc ngoài nên khá mất thời gian cho công tác vận chuyển
bởi vậy phòng kế hoạch cần phải tính toán thời gian mua nguyên vật liệu cho phù
hợp tránh tình trạng nguyên vật liệu làm gián đoạn quá trình sản xuất ảnh hởng
đến việc thực hiện kế hoạch. Không chỉ đảm bảo về số lợng mà chất lợng nguyên
vật liệu cũng phải đảm bảo. Chất lợng nguyên vật liệu quyết định đến chất lợng
của sản phẩm, khả năng tiêu thụ sản phẩm (kế hoạch tiêu thụ). Ngoài ra trong vấn
đề cấp phát và bảo quản nguyên vật liệu nhà máy cũng phải có kế hoạch cấp phát
406
189
Tổng số công nhân
586 595 595
17
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số công nhân trong nhà máy có sự biến
động qua các năm song sự biến động đó là rất nhỏ( năm 2001 là 586 ngời, năm
2002 và 2003 là 595 ngời). Trong tổng số lao động thì lao động nam chiếm tỷ lệ
cao chiếm khoảng 70% còn lại 30% là lao động nữ. Nguyên nhân của cơ cấu lao
động này đặc điểm của quá trình sản xuất và yêu cầu của công việc. Các công
việc của nhà máy chủ yếu là công việc liên quan đến kỹ thuật, đòi hỏi lao động là
nam giới mới có thể hoàn thành công việc đặt ra. Xét về trình độ của đội ngũ lao
động trong nhà máy: chiếm tỷ lệ lớn nhất là công nhân kỹ thuật và lao động
khác( chiếm khoảng 87%), trình độ đại học chiếm 14%. Số lợng cán lao động có
trình độ trên đại học có tăng qua các năm từ chỗ không có ngời nào đến năm
2003 tăng lên 2 ngời. Điều này phản ánh sự học tập không ngừng của đội ngũ
lãnh đạo nhà máy nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra trong thời đại ngày nay. Yếu tố
con ngời là một trong những yếu tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch của nhà
máy bởi vậy nhà máy cần căn cứ vào số lợng lao động hiện tại cũng nh trình độ
tay nghề của đội ngũ lao động này để xây dựng cho phù hợp. Bên cạnh đó lợng
lao động hiện tại còn giúp nhà máy xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất đảm bảo
cân đối nguồn lao động hiện có một cách tốt nhất. Có thể nói đây là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thắng lợi của mọi công việc nói
chung và công tác kế hoạch nói riêng. Vì thế trong quá trình xây dựng kế hoạch
nhà máy phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề này.
2.6 Đặc điểm về tài chính
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện (2001-2003)
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003
A
1.2
Nợ dài hạn 23.199 21.382 13.871
1.3
Nợ khác 1.795 2.483 5.034
2.
Nguồn vốn chủ sở hữu 46.235 53.458 64.166
2.1
Nguồn vốn quỹ 43.337 49.829 61.044
2.2
Nguồn kinh phí, quỹ
khác
2.897 3.628 3.122
(Nguồn phòng kế toán nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Ta thấy tài sản và nguồn vốn của nhà máy đều tăng qua các năm
2002/2001 tăng 10% về số tơng đối và 14.585 triệu đồng về số tuyệt đối, tăng
mạnh nhất là giai đoạn năm 2003/2002 tốc độ tăng của giai đoạn này là 24% tơng
ứng với 37.743 triệu đồng. Điều đó cho thấy quy mô của nhà máy ngày càng đợc
mở rộng. Trong tài sản, ta thấy tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản ( Khoảng trên 70%) còn lại khoảng 20% là tài sản cố định. Các bộ phận của
tài sản lu động có sự biến động qua các năm song không lớn lắm. Tài sản cố định
có tăng cho thấy sự đầu t của nhà máy nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
của thị trờng. Đối với nguồn vốn: chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn là các
khoản nợ phải trả( chiếm khoảng 65%), sau đó đến nguồn vốn chủ sở hữu chiếm
khoảng 35%. Qua đó ta thấy nhà máy vẫn nắm thế chủ động trong cán cân thanh
toán của mình, các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn nằm trong sự kiểm soát của
nhà máy.
Cũng qua bảng trên ta thấy trong tổng nguồn vốn của nhà máy thì vốn lu
động chiếm tỷ lệ lớn tổng nguồn vốn điều này giúp cho quá trình thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh đợc chủ động về vốn. Việc huy động vốn cho quá
trình mua nguyên vật liệu, các yếu tố phục vụ quá trình sản xuất đợc tiến hành dễ
quan trọng hơn bao giờ hết. Kế hoạch điều độ sản xuất luôn đợc nhà máy coi
trọng và đợc hình thành ngay khi kế hoạch chính thức đợc duyệt. Việc kế hoạch
sản xuất có đợc hoàn thành hay không cũng phụ thuộc rất lớn vào công tác điều
độ sản xuất này. Một vấn đề quan trọng đối nhà máy là sự điều chỉnh thờng
xuyên của kế hoạch, bởi vậy có thể nói bản kế hoạch ban đầu đa ra chỉ mang tính
chất tơng đối, nó có thể bị thay đổi do các yếu tố khách quan tác động đến nhà
máy mà nhà máy không thể kiểm soát đợc. Tuy nhiên sự thay đổi đó vẫn không
làm ảnh hởng đến kế hoạch tổng thể của nhà máy và nó không quá lớn đến mức
thay đổi toàn bộ kế hoạch. Tuy gặp nhiều khó khăn trong quá trình lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh song nhìn chung công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
của nhà máy trong thời gian qua cũng đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.
Điều đó đợc chứng minh cụ thể trong bảng cho dới đây:
Bảng 7: Bảng so sánh thực hiện với kế hoạch về một số chỉ tiêu cơ bản
của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện trong 3 năm qua.
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
kh th ss kh th ss kh th ss
Tổng doanh
thu(triệu
đồng)
151.000 153.00
0
+2.000 155.00
0
213.21
6
+58.216 215.00
0
283.00
8
máy đặt ra trong kế hoạch đều đợc hoàn thành thậm chí còn hoàn thành vợt kế
hoạch: năm 2001 chỉ tiêu doanh thu hoàn thành vợt kế hoạch (2.000 triệu đồng),
2002 (58.216 triệu đồng) và 2003 (68.008 triệu đồng). Các chỉ tiêu khác cũng đều
hoàn thành mức kế hoạch đặt ra. Song không phải chỉ tiêu nào hoàn thành kế
hoạch cũng đều là tốt: Nh trong bảng trên việc hoàn thành vợt mức kế hoạch của
chỉ tiêu chi phí cho thấy sự tĂng của chi phí trong quá trình sản xuất, điều này
ảnh hởng đến giá thành cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhìn chung công tác kế hoạch của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện trong thời
gian qua đã đạt đợc hiệu quả cao và ngày càng phát huy vai trò của nó trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Nó xứng đáng là một trong những khâu mở đầu, định
hớng cho quá trình sản xuất.
1.2.Các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất
ý thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế hoạch nó không chỉ là kim
chỉ nam chỉ đạo quá trình sản xuất của nhà máy mà nó còn góp phần nâng cao
hiệu quả cũng nh chứng tỏ sự nhậy bén của mình trên thị trờng. Bởi vậy bất cứ
một kế hoạch nào khi đa ra cũng dựa trên những cơ sở khoa học cũng nh những
kinh nghiệm đợc đúc kết từ thực tiễn. Những cơ sở cho ra một bản kế hoạch sản
xuất có thể kể ra ở đây đó là:
+Căn cứ đầu tiên không thể không nhắc đến đó là yếu tố thị trờng. Đây là
nhân tố quan trọng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi Đảng ta đã khẳng định và
lựa chọn con đờng phát triển kinh tế của đất nớc: Nền kinh tế vận động theo cơ
chế thị trờng. Và ngành Bu Chính Viễn Thông mà trong đó Nhà Máy Thiết Bị B-
u Điện là một thành viên cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trên cơ sở đó trớc
khi đa ra kế hoạch sản xuất cho một tuần, một tháng, một quý hay một năm cán
bộ kế hoạch phải có nhiệm vụ thu thập thông tin về thị trờng cũng nh tình hình
tiêu thụ trên các thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc, đánh giá thị trờng tiềm
năng từ đó đa ra một cách chính xác và cụ thể tình hình tiêu các sản phẩm, sản
phẩm nào thừa, sản phẩm nào nhà máy vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu. Trên cơ sở
đó đa ra kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tới.
22
vị
Đơn giá Slg tồn
kho
Nhu
cầu tiêu
thụ
Kế hoạch
sản xuất
GTSL
(đvị:
nghìn
đồng)
1 ống PVC 110*5 M 26000 90.930 95.000 100.000 2.600.000
2 Vỏ tủ Kp 300ABS Cái 880000 60 50 500 440.000
3 Vỏ hộp HC2 Cái 83000 55 200 2.000 166.000
4 Vỏ hộp HC1 Cái 158000 675 250 1.000 150.000
5 Đai 204 Cái 420000 335 220 500 205.000
6 Rệp UY2 Cái 400 496330 250.000 1.000.000 400.000
7 PA 511 Cái 50000 849 2.000 2.000 100.000
8 PK 30AL Cái 12000 1776 3.000 3.000 36.000
9 PA 509 Cái 5000 - 20.000 30.000 150.000
10 Kìm BC Cái 172000 - 150 150 25.800
11 Dấu nhất ấn cán thẳng/ búa Cái 194000 - 300 300 58.200
12 Dấu ngang các loại Cái 60000 - 300 300 18.000
13 Phôi niêm phong Kg 114000 150 500 57.000
14
Hộp lô zăc điện thoại
Cái 2000 - 20.000 40.000
15 Loa 25 W vành nhựa Cái 100000 210 400 1.000 100.000
16 Loa 30 W có biến áp Cái 184000 - 270 500 92.000
phận sản xuất từng chi tiết, bộ phận. Dới đây là kế hoạch sản xuất của phân xởng
3:
Bảng 9: Kế hoạch sản xuất của phân xởng 3:tháng 2/2004
STT Tên chi tiết/ Sản phẩm Đơn vị Kế hoạch
1 Nam châm 100*17 Viên 1500
2 Nam châm 10*2 Viên 70.000
3 Nam châm 12*3 Viên 35.000
4 L/R hộp lôzĂc Cái 20.000
5 L/R hộp HD 2 Cái 2.000
6 Cut R 500*110*5 Cái 200
7 Nam châm 12*2 Viên 20.000
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện )
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rõ nhiệm vụ cụ thể phân xởng 3 trong
tháng 2/2004. Bản kế hoạch này giúp cho quản đốc phân xởng có kế hoạch cụ thể
cho từng công nhân trong phân xởng mình, cân đối dây chuyền sản xuất cho phù
hợp nhằm hoàn thành kế hoạch đợc giao.
+ Đối với công tác điều độ sản xuất: Điều độ sản xuất là tập hợp các nhóm
biện pháp nhằm chuẩn bị kịp thời và đầy đủ cho sản xuất, điều hoà phối hợp việc
thực hiện kế hoạch tác nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, phục vụ quá trình sản
xuất trong suốt cả thời kỳ kế hoạch cũng nh kiểm tra, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch. Qua đó ta càng khẳng định vai trò quan trọng của điều độ sản xuất
trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Trong công tác điều độ sản xuất, việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần
thiết cho quá trình sản xuất là công việc đầu tiên nó bao gồm sự chuẩn bị về lao
động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu...Có thể nói đối với phòng kế hoạch kinh
doanh việc chuẩn bị về nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đợc quan tâm
đầu tiên. Căn cứ vào kế hoạch đã lập, căn cứ vào lợng hàng tồn kho của các phân
25