LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình nghiên cứu
khoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin
cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
tế
H
uế
Tác giả luận văn
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm,
cK
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
họ
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Đ
ại
Tác giả luận văn
Tr
ườ
n
g
Trần Văn Quý
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
H
uế
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Hiện nay các văn bản hướng dẫn về kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hành
chính sự nghiệp chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể, chưa có chế tài bắt buộc.
Việc ban hành quy trình kiểm soát nội bộ của các cơ quan ban ngành còn rất mới,
chỉ có Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính ban hành quy chế kiểm soát
nội bộ về sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước tại các đơn vị trực thuộc
Qua tham khảo các tài liệu hiện nay, các nghiên cứu trong nước về kiểm soát
TCNB trong các trường ĐHCL hiện nay chưa nhiều. Đề tài này, tác giả muốn đánh
giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát TCNB hướng đến quản trị
rủi ro, giúp Trường ĐHNL Huế nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo và duy trì phát
triển bền vững nói riêng và các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Huế
nói chung trong xu thế hiện nay tiến dần đến cơ chế tự chủ.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và các phương pháp khác.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát thu chi
nội bộ trong các trường đại học công lập.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại
Trường Đại học Nông Lâm chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội
bộ tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế trong giai đoạn tới.
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
cK
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................4
họ
5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................................5
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................................5
ại
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................6
Đ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT THU CHI
NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP.........................................6
ườ
n
g
1.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP .........................................6
1.1.1. Khái niệm trường đại học công lập.....................................................................6
1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học công lập.........................................7
Tr
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ......................................................23
h
TÓM KẾT CHƯƠNG 1..............................................................................................25
in
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI NỘI BỘ TẠI
cK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ ..............................................26
2.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC HUẾ........26
họ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.........................................................................26
ại
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Nông Lâm Huế .............................28
Đ
2.1.4. Ngành nghề và quy mô đào tạo.........................................................................28
g
uế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ...................................................................83
H
2.4.1. Những ưu điểm..................................................................................................83
tế
2.4.2.Những hạn chế ...................................................................................................83
TÓM KẾT CHƯƠNG II .............................................................................................85
in
h
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THU CHI
NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM- ĐẠI HỌC HUẾ .........................86
cK
3.1. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM HUẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.................................86
họ
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................86
ại
2.2. Kiến nghị với Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................95
2.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế......................................95
2.4. Kiến nghị với Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế.........................................96
2.5. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo ................................................................96
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Đại học công lập
ĐHNL
Đại học Nông Lâm
GDĐT
Giáo dục đào tạo
KBNN
h
tế
H
uế
BTC
cK
Kho bạc Nhà nước
Kinh phí
NCKH
NS
KP
Tr
Chữ viết đầy đủ
in
Các ký hiệu và chữ viết tắt
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
ĐTĐH
Đào tạo Đại học
ĐTSĐH
Đào tạo Sau đại học
CTSV
Công tác sinh viên
Bảng 2.6:
Bảng tổng hợp tình hình giao NSNN cho Trường ĐHNL Huế
uế
Bảng 2.1:
H
giai đoạn 2011-2015..............................................................................52
Số liệu chi tiết trên báo cáo quyết toán năm 2015.................................62
Bảng 2.8:
So sánh học bổng phải trích theo kế hoạch và thực tế ..........................65
Bảng 2.9:
Bảng thanh toán tiền vượt giờ Khoa Cơ bản- năm học 2014-2015 ......67
Bảng 2.10:
Bảng tổng hợp thông tin về đối tượng điều tra là CBVC......................72
Bảng 2.11:
Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra .....................................74
Bảng 2.12:
ườ
n
g
về biến điều tra ......................................................................................81
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý trường Đại học Nông Lâm.................................27
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán Trường Đại học Nông Lâm .............................................34
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ ................................................................39
Sơ đồ 2.4: Ghi sổ kế toán trên máy vi tính..................................................................42
uế
Sơ đồ 2.5: Quy trình lập dự toán thu chi tại Trường ĐHNL.......................................45
Sơ đồ 2.6 : Quy trình thu học phí và luân chuyển chứng từ nội bộ ............................54
H
Sơ đồ 2.7: Quy trình thu và kiểm soát thu học phí tại các cơ sở ................................56
tế
Sơ đồ 2.8: Quy trình thu và kiểm soát học phí đào tạo theo hợp đồng.......................58
Sơ đồ 2.9: Quy trình thu và kiểm soát thu tại các trung tâm trực thuộc .....................59
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hoạt động của một tổ chức bất kỳ, luôn xuất hiện các yếu tố
rủi ro dẫn đến không thể đạt được mục tiêu của mình. Rủi ro có thể từ môi trường
bên ngoài, từ hoạt động nội bộ của đơn vị hoặc có thể từ việc tuân thủ pháp luật gây
ra. Bên cạnh đó, lợi ích của người lao động và lợi ích của tập thể không được hài
uế
hòa. Do đó, cần phải hạn chế được các rủi ro đó, đồng thời phát hiện và cải tiến
H
những điểm yếu trong hệ thống quản lý, đảm bảo cho tổ chức hoạt động hiệu quả
nhất, sử dụng tối đa các nguồn lực đạt được mục tiêu cuối cùng của mình, đảm bảo
tế
hài hòa giữa lợi ích của người lao động và tổ chức. Để đạt được điều đó cần phải
h
thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là hệ thống kiểm soát thu chi tài
in
chính nội bộ vững mạnh cho đơn vị đó. Một hệ thống kiểm soát thu chi nội bộ hữu
cK
hiệu, ngoài việc giảm giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động,
các đơn vị kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp công lập thiết lập một hệ thống kiểm
soát thu chi nội bộ và phát huy những ưu điểm của nó chưa được Nhà nước và bản
thân các đơn vị quan tâm và hoàn thiện chúng do vẫn còn tâm lý cũ dựa vào bao cấp
của Nhà nước.
Trong xu thế phát triển hiện nay, ngành giáo dục và đào tạo đã và đang đứng
trước những cơ hội phát triển đồng thời cũng đang phải đối mặt với nhiều thách
1
thức mới với những yêu cầu ngày càng cao. Đối với các cơ sở giáo dục đại học
công lập, Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài
chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25
tháng 4 năm 2006 quy định tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập và mới nhất là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập ra đời đã đánh dấu một bước
ngoặt cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Đặc biệt là các cơ sở giáo dục công lập,
uế
tạo ra sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các
đơn vị sự nghiệp giáo dục được chủ động về tài chính, được tự chủ trong quản lý và
H
sử dụng tài chính để hoạt động theo các cơ chế riêng, phù hợp và có hiệu quả,
tế
khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi. Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa phải
Mục tiêu phát triển của ĐHNL Huế đến năm 2020 là phát triển quy mô đào
ườ
n
tạo với số lượng bậc đại học từ 9.000 đến 9.500 sinh viên; bậc sau đại học từ 500 800 học viên; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; nâng cao khả năng cạnh tranh
Tr
của Trường ĐHNL Huế để đến 2020 bắt đầu tự chủ từng phần, để đến 2025 trở
thành Trường đại học tự chủ toàn diện.
Hiện nay, Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp ngày càng giảm xuống, Nhà
nước khống chế mức trần học phí, nên Trường ĐHNL Huế trong tình trạng hạn chế
về nguồn thu tài chính, đòi hỏi Trường ĐHNL Huế phải có các biện pháp để tăng
nguồn thu, kiểm soát và sử dụng hợp lý các khoản chi để sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính. Cơ chế kiểm soát nội bộ đối với công tác thu – chi của Trường ĐHNL
Huế nói riêng và các trường ĐHCL thành viên của Đại học Huế nói chung chưa
2
được quan tâm đúng mức nên không tránh khỏi những rủi ro, sai sót nhất định trong
công tác quản lý tài chính, chưa sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, các
thông tin kế toán chưa kịp thời và chính xác để có thể phục vụ cho nhu cầu quản lý
của lãnh đạo đơn vị.
Với ý nghĩa và tính cấp thiết đó, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm
- Đại học Huế ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế. Với mong
2.2. Mục tiêu cụ thể
ại
Thứ nhất, đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kiểm
Đ
soát thu, chi nội bộ trong các trường đại học công lập.
g
Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường
ườ
n
Đại học Nông Lâm – Đại học Huế;
Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng, các ưu và nhược điểm trong công tác
Tr
kiểm soát thu, chi nội bộ và xác định các nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp
góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát thu, chi nội bộ tại Trường Đại học Nông Lâm
– Đại học Huế.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về công tác kiểm soát nội bộ mà cụ thể là thu, chi nội bộ
tại Trường ĐHNL Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
để phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
cK
- Số liệu thứ cấp: Chủ yếu là số liệu kế toán và báo cáo thống kê thu thập
được tại phòng KHTC Trường ĐHNL Huế. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số số liệu,
pháp lý của Nhà nước.
họ
tài liệu liên quan đến các các đơn vị khác trực thuộc Đại học Huế và các văn bản
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
ại
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Đ
- Đối với số liệu thứ cấp: Tác giả sẽ tiến hành xâu chuỗi các số liệu thống kê
ườ
n
thời kỳ.
g
được để phân tích cơ cấu các khoản thu, chi của trường Đại học Nông Lâm qua các
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng các phương pháp tổng hợp với sự hỗ trợ
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng phương pháp chuyên gia
tế
tham khảo từ những người có kinh nghiệm trong kiểm soát thu chi nội bộ.
5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
in
h
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu chi nội bộ tại Trường Đại học Nông
cK
Lâm- Đại học Huế” được thực hiện nhằm giải đáp cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thực trạng công tác kiểm soát thu chi nội bộ ở Trường Đại học Nông Lâm
Huế như thế nào, đã đạt được những kết quả gì và những mặt nào còn hạn chế?
họ
Cần các giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát thu, chi nội bộ của
Trường Đại học Nông Lâm?
ại
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đ
NỘI BỘ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
uế
1.1.1. Khái niệm trường đại học công lập
Theo Luật Giáo dục Đại học của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam năm
H
2012 thì: “ Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng,
tế
trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên
h
môn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình độ của giáo
in
dục đại học”[40, Điều 4]; “Cơ sở giáo dục công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà
cK
nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất”[40, Điều 7].
Theo Ngô Thế Chi: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục đại học quốc dân
năng giáo dục đại học, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng về phục vụ
lợi ích cộng đồng và xã hội. Các đơn vị này có nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa
học và bồi dưỡng đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ
chuyên môn đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa
hiện đại hóa của đất nước.
6
Các trường đại học công lập do Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng và quản
lý về mặt hoạt động. Như các đơn vị sự nghiệp công lập khác, các trường ĐHCL
thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính
phủ, kinh phí họat động thường xuyên của trường ĐHCL chủ yếu do NSNN cấp,
bên cạnh đó, trường còn có thêm kinh phí từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp được
giữ lại để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của trường.
uế
Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trường
H
đại học gồm [40]: Hội đồng đại học; Giám đốc, phó giám đốc; Văn phòng, ban chức
tế
năng; Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên; Khoa, trung
tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ; Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa
in
liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng
Tr
viên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động.
- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,
viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện
chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
7
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảm
thuế theo quy định của pháp luật.
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở
vật chất, đầu tư trang thiết bị.
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.
uế
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ
Giáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
H
Theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên
g
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: Là đơn vị có nguồn thu sự
ườ
n
nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị có
Tr
nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10%
và
họ
1.2. CÔNG CỤ QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG
ại
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước
Đ
Tất cả các hoạt động thu chi tài chính tại các trường ĐHCL đều phải hoạt
g
động trong khuôn khổ, chuẩn mực pháp lý do các văn bản phảp luật Nhà nước quy
ườ
n
định. Cụ thể hoạt động thu chi tài chính của các trường ĐHCL được căn cứ vào các
văn bản pháp luật chính sau:
Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 Quy chế tổ chức và hoạt
Tr
-
động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.
-
Thông tư 71/2006/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện Nghị định 43.
-
Thông tư 113/2007/TT-BTC: Sửa đổi Thông tư 71/2006/TT-BTC.
-
Thông tư 81/2006/TT-BTC: Hướng dẫn kiểm soát chi đơn vị sự nghiệp.
-
Thông tư 118/2004/BTC: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
-
Quyết định 192/2004/TTg: Ban hành Quy chế công khai tài chính.
-
Quyết định 67/2004/QĐ-BTC: Ban hành quy chế tự kiểm tra tài chính.
-
Thông tư 01/2007/TT-BTC: Hướng dẫn thẩm định, xét duyệt quyết toán.
cK
1.2.2. Công tác kế hoạch tài chính
g
các trường ĐHCL là quá trình đưa ra kế hoạch (dự toán) ngân sách cho năm tài
khóa và xác lập các giải pháp chủ yếu để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra.
Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồn lực
Tr
tài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồn lực
cho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu. Hàng
năm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ sở trong
năm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động
sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào số liệu chi cho con
người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi mua sắm, sửa
chữa, xây dựng cơ bản của năm báo cáo.
10
1.2.3. Quy chế chi tiêu nội bộ
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và
tài chính, các trường đại học công lập tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm
căn cứ để cán bộ viên chức trong đơn vị thực hiện và cũng để KBNN kiểm soát chi.
Đồng thời, Khoản 4 Điều 27 Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014
quy định: “Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đại học vùng để thống nhất các
nguyên tắc phân bổ, điều tiết, sử dụng kinh phí và các tiêu chuẩn, định mức chi trong
uế
toàn Đại học vùng trên cơ sở quy định của pháp luật; thẩm định quy chế chi tiêu nội
Đ
chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụng kinh phí của đơn
vị. Các trường ĐHCL thực hiện công tác kế toán và quyết toán thu - chi theo quy
ườ
n
g
định của mục lục NSNN và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính [10].
1.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính
Tr
“Kiểm tra, thanh tra tài chính là việc vận dụng các kỹ thuật và phương
pháp quan sát, phân tích, đối chiếu, so sánh một cách có hệ thống các thông tin
và dữ liệu qua các tài liệu, sổ sách của chủ thể kiểm tra đối với nhà trường nhằm
đánh giá tính đúng đắn, hợp lý và có hiệu quả trong hoạt động thu chi của nhà
trường” [34, trang 231].
Chủ thể kiểm tra các trường ĐHCL gồm: Chính phủ (kiểm tra việc chấp hành
ngân sách nhà nước); Bộ tài chính và các vụ của BTC (kiểm tra dự toán, kiểm tra
11
thực hiện từng khoản mục thu, chi); Hệ thống thanh tra tài chính và thanh tra Nhà
được công bố dưới tiêu đề KSNB đã định nghĩa về KSNB như sau:
“KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý hội đồng quản trị và các
họ
nhân viên của đơn vị nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
ại
đạt được các mục tiêu sau: Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; sự tin cậy của
Đ
báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các quy định” (COSO, 2013)
Theo định nghĩa của một số nhà nghiên cứu tại Việt Nam:
ườ
n
g
“ Kiểm soát nội bộ là một hệ thống các chính sách, thủ tục được thiết lập tại
đơn vị nhằm đảm bảo thục hiện các mục tiêu: Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử
dụng lãng phí, gian lận hoặc không hiệu quả; Cung cấp dữ liệu kế toán chính xác
Tr
và đáng tin cậy; Thúc đẩy và đánh giá sự chấp hành chính sách của đơn vị; Đánh
giá hiệu quả hoạt động của đơn vị”
1.3.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với công tác thu chi trong các trường
h
việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
in
máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), trong đó
cK
có các trường ĐHCL. Theo đó, các trường ĐHCL được trao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm qua bốn vấn đề cơ bản: tự chủ về thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên
họ
cứu khoa học; tự chủ về tổ chức nhân sự; tự chủ về tài chính và tự chủ hợp tác quốc
tế. Sau 10 năm thực hiện quyền tự chủ theo Nghị định 43, nhìn chung các trường
ại
ĐHCL đã chủ động sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước giao một cách hiệu quả
Đ
hơn, từng bước đổi mới cơ chế quản lý, khai thác nguồn thu, góp phần tăng thu sự
g
nghiệp và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, Nghị định số 43 thực
tranh. Từ đây, các trường ĐHCL đã nổ lực hơn trong việc khai thác nguồn lực sẵn
H
có và thế mạnh của đơn vị mình để tạo nguồn thu, tăng thu nhập cho người lao
động, chú ý hơn đến hiệu quả tài chính. Các đơn vị tự xây dựng quy chế chi tiêu nội
tế
bộ làm căn cứ kiểm soát chi tiêu. Công tác kiểm soát TCNB trở nên thực sự cần
h
thiết để ngăn ngừa và phát hiện sai sót, gian lận, nâng cao hiệu quả sử dụng mọi
in
nguồn lực tài chính của nhà trường.
cK
Hiện nay, các trường ĐHCL đã nhận thức được và trò của công tác kiểm soát
TCNB trong quản lý và điều hành đơn vị. Tuy nhiên, trong một thời gian dài các
họ
trường ĐHCL thực hiện cơ chế bao cấp, vì thế chưa có nhiều kinh nghiệm trong
việc xây dựng và thiết lập công tác kiểm soát TCNB. Việc vận hành công tác kiểm
ại
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động còn cồng kềnh, chi phí bộ máy khá lớn,
làm ảnh hưởng đến nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động chuyên môn, mua
sắm trang thiết bị và các hoạt động khác.
+ Chính sách nhân sự, trong đó vấn đề khen thưởng, kỷ luật đa phần chưa
khuyến khích được người lao động làm việc hiệu quả, mà còn gây gian lận.
+ Kỹ năng ứng dụng tin học còn thấp, đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn còn
chịu ảnh hưởng của tác phong làm việc theo cơ chế bao cấp, quan tâm đến chỉ tiêu
uế
kế hoạch, ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế.
H
+ Phần lớn các trường không có Ban kiểm soát, mà chỉ có Ban thanh tra nhân
tế
dân trực thuộc Ban giám hiệu làm công tác kiêm nhiệm. Do đó, vấn đề kiểm soát
các hoạt động của Ban giám hiệu sẽ thiếu tính độc lập và ít được quan tâm .
in
h
Những thực trạng trên là nguyên nhân to lớn ảnh hưởng đến môi trường kiểm
cK
các yếu tố bắt buộc nên chưa phản ánh hết nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chính điều này đã ảnh hưởng lớn đến công tác hạch toán ban đầu, cung cấp thông
tin cho nhà quản lý không kịp thời và chính xác. Bên cạnh đó, số lượng chứng từ tại
các trường ĐHCL rất lớn, đặc biệt là chứng từ thu và chi tiền, do điều kiện khách
quan của một số trường, các chứng từ lưu trữ trong điều kiện chưa tốt, gây khó khăn
cho công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
15