ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
--------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HƢƠNG THỦY,
THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
HOÀNG THÙY DUNG
THS. LÊ THỊ HOÀI ANH
Lớp: K46C Kiểm toán
Niên khóa: 2012 – 2016
Huế, Tháng 5 năm 2016
Khúa lun tt nghip
ổu tiờn tụi xin gi li cõm n chồn thnh v sồu sc nhỗt ti cụ giỏo
Th.S Lờ Th Hoi Anh. ó giỳp hng dn nhit tỡnh, cho tụi nhng
gúp ý quý bỏu giỳp tụi hon thnh khúa lun tt nghip ny.
Xin c gi li cõm n n cỏc thổy cụ giỏo cỷa Trng ọi hc kinh
t - ọi hc Hu ó truyn ọt kin thc cho tụi trong sut bn nm hc tp,
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng ..............................................................................8
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng .......................................................................8
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ..............................................................................9
1.2.3 Những chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng .......................... 10
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng .....................................................................13
1.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay .........................................14
1.3.1 Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng .....................................................14
1.3.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ....................................15
1.3.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM ................15
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay của NHTM ...................................................................................................19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI
NHÁNH HƢƠNG THỦY – THỪA THIÊN HUẾ ................................................23
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh
Hương Thủy – Thừa Thiên Huế .............................................................................23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hương Thủy, Thừa Thiên Huế ..............23
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................24
2.1.3 Tình hình nhân sự ......................................................................................25
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam –
CN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế ........................................................................28
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
– CN Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. ................................................................ 28
Hướng nghiên cứu đề tài trong tương lai .....................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
CN
Chi nhánh
CBTD
Cán bộ tín dụng
CNTT
Công nghệ thông tin
CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
QTRR
Quản trị rủi ro
TSĐB
Tài sản đảm bảo
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam - CN Hương Thủy, Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2013 -2015 ...................................................................................26
Bảng 2.3 Chỉ tiêu phân tích dư nợ và cơ cấu dư nợ tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN
Hương Thủy, Thừa Thiên Huế qua 03 năm (2013 - 2015) ...........................................30
Bảng 2.4 Chỉ tiêu phân tích dư nợ và cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế và theo
ngành kinh tế qua 3 năm (2013-2015) ...........................................................................31
Bảng 2.5 Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN Hương Thủy, Thừa
Thiên Huế qua 03 năm (2013-2015) .............................................................................34
Bảng 2. 6 Phân loại nợ theo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ.....................................41
Bảng 2.7 Tình hình trích lập DPRR và xử lý nợ bằng Qũy DPRR tại NHNo&PTNT
Việt Nam – CN Hương Thủy, Huế qua 03 năm (2013-2015) .......................................50
Bảng 2. 8 Tình hình tái cơ cấu các khoản nợ tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh
Hương Thủy, Thừa Thiên Huế qua 03 năm (2013 - 2015) ...........................................52
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đối với các Ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại
nguồn lợi nhuận lớn nhất và cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Trong giai đoạn nền kinh tế
nhiều biến động và khó khăn hiện nay, việc kiểm soát những rủi ro tín dụng lại càng
quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn. Do vậy luận văn tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn – CN
Hương Thủy, Thừa Thiên Huế” được thể hiện với 3 nội dung chính. Thứ nhất. hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
tại các ngân hàng. Tiếp theo, đề tài tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – CN
mình đáp ứng kịp thời nhu cầu thay đổi của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, bên
cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề: cơ chế phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng vẫn
còn nhiều hạn chế, do đó việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn theo cam kết cho ngân hàng ngày càng có xu hướng gia tăng.
Nhận thức được tầm quan trọng trong rủi ro tín dụng từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm góp phần khắc phục những vấn đề còn tồn tại tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn – chi nhánh Hƣơng Thủy, Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm 3 mục tiêu sau:
Thứ nhất. hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay tại các ngân hàng.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – CN Hương Thủy, Huế.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm
soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn – CN Hương Thủy, Huế.
1.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – CN Hương Thủy, Huế.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
-
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi
nhánh Hương Thủy, Thừa Thiên Huế.
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2010
nêu rõ: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên
là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
1.1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Dựa vào khái niệm ở trên ta dễ dàng thấy NHTM có các đặc điểm cơ bản sau:
gian thời gian thực hiện, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện.
- Sản phẩm của NHTM là thống nhất, không thể tách biệt. Điều đó làm cho hoạt
động kinh doanh của NHTM không có sản phẩm dở dang.
- Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là các sản phẩm vô hình. Nó đòi hỏi trình độ
chuyên môn của của người thực hiện cũng như lòng tin của khách hàng.
1.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân Ngân
hàng thương mại cũng như đối với xã hội. Đây là nguồn tài nguyên to lớn nhất,
bao gồm:
Tiền gửi:
- Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản để dành của cá nhân dân cư gửi vào để tích luỹ và
một phần mong muốn sinh lợi. Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là: tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Hoạt động phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng:
- Đây là hoạt động huy động vốn không thường xuyên, Ngân hàng chỉ thực hiện
khi thiếu hụt vốn.
Đi vay Ngân hàng Trung Ương và các Ngân hàng thương mại khác:
- Ngân hàng Trung Ương sẽ tiếp vốn cho Ngân hàng thương mại thông qua biện
pháp chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố. Ngoài ra, Ngân hàng Trung Ương còn cho vay
dưới hình thức bảo lãnh vay vốn.
- Vay các Ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên Ngân hàng.
Hoạt động sử dụng vốn
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ tài sản Có quan trọng nhất, quyết định đến khả
năng tồn tại và hoạt động của Ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay rất phong
phú, đa dạng, nó bao gồm các loại hình sau: tín dụng chiết khấu, cho vay từng lần, tín
dụng tiêu dùng, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án, cho vay thuê mua,
cho vay đồng tài trợ, cho vay bằng chữ ký, cho vay dưới dạng mua bán nợ,…
Hoạt động kinh doanh khác
SVTH: Hoàng Thùy Dung
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
vay thường là tài trợ đầu tư cho các dự án đầu tư
Theo hình thức đảm bảo tiền vay
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bão lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho vay tiền như
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Theo mục đích sử dụng
- Cho vay bất động sản;
- Cho vay công nghiệp và thương mại;
- Cho vay nông nghiệp;
- Cho vay tiêu dung…
Theo hình thức hoàn trả
- Cho vay hoàn trả một lần: là cho vay mà khoản vay sẽ được hoàn trả duy nhất
một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó việc hoàn trả được tiến hành theo
nhiều kỳ hạn
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể hoàn
trả nợ vay bất cứ khi nào.
Theo xuất xứ cho vay
- Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra, Ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp đối
với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay.
quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ
cho ngân hàng.
Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt
động chính của ngân hàng cho vay. chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và mang
lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Sự mở rộng hoạt động cho vay có vai trò
tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển của ngân hàng về quy mô và chất lượng
hoạt động.
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có nhiều cách định nghĩa trong đó theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì rủi ro tín
dụng được định nghĩa là “khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011): “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do
khách nợ không còn khả năng chi trả. Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy
ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó. Rủi ro tín
dụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó.”
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
Như vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín dụng
không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
xuất phát từ việc ngân hàng không thu được đầy đủ các khoản cho vay bao gồm cả
khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh toán các khoản nợ (gồm gốc và lãi vay) không đúng
Khóa luận tốt nghiệp
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.3 Những chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
Phân loại nợ
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, ngân hàng phân các khoản nợ thành 5 nhóm và nợ xấu là các khoản nợ
thuộc nhóm 3,4,5.
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ
gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
- Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ
theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy
định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần thứ hai;
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã
quá hạn;
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt
vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và
tài sản;
- Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN
về sửa đổi, bổ sung quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu bao gồm các khoản nợ
hàng sẽ không thu được vốn đã cho khách hàng vay đồng thời lại phát sinh thêm chi
phí quản lý và chi phí giám sát thu nợ. Các khoản chi phí này thực tế còn cao hớn các
khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì đây là khoản thu
nhập ngân hàng khó có khả năng thu hồi, đồng thời vẫn trích lập dự phòng cho những
rủi ro, làm gia tăng chi phí và dẫn đến việc giảm sút lợi nhuận của NHTM.
- Giảm khả năng thanh khoản: Các NHTM thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền
ra và dòng tiền vào, các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn
đến mất cân đối giữa hai dòng tiền. Các khoản tiền gởi, tiền tiết kiệm của khách hàng
vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các món vay lại không hoàn trả đúng hạn,
do đó nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả
của ngân hàng sẽ bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hoạt động kém hiệu quả.
Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút. Đây là một vấn đề rất tệ hại,
khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí
họ có thể rút lại những khoản tiền đã gửi. Điều đó đã gây khó khắn cho việc huy động
vốn của Ngân hàng làm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng. Trường hợp nghiêm
trọng xảy ra khi có quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của
Ngân hàng
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều ngành
nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy khi một ngân hàng bị
phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là các
ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
- Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thường xuyên và xuyên suốt trước,
trong và sau khi co vay:
Nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro tín dụng trong cho vay, yêu cầu quan trọng
nhất là CBTD cần kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn
của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn. CBTD nhất thiết phải thực hiện
đầy đủ thường xuyên một cách chặt chẽ các giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay.
+ Kiểm tra, kiểm soát trước khi cho vay: Nắm rõ các thông tin liên quan đến
khách hàng hộ kinh doanh làm cơ sở cho việc thẩm định và quyết định cho vay
+ Kiểm tra, kiểm soát trong khi cho vay: Giúp cho chi nhánh cho vay đúng đối
tượng, kiểm chứng được nhu cầu vay của hộ kinh doanh. Việc kiểm chứng này thực
hiện thông qua kiểm tra chứng từ giải ngân.
+ Kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay: Nhằm biết chắc rằng vốn vay được sử
dụng đúng mục đích và đánh giá được hiệu quả thực hiện phương án kinh doanh, khả
năng trả nợ của hộ kinh doanh.
- Trong kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xem xét lựa chọn mục tiêu
kiểm soát rủi ro trong quan hệ với mục tiêu tăng trưởng cho vay và các mục tiêu khác:
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro, vì vậy trong kiểm soát RRTD
ngân hàng cần xem xét đến mục tiêu cụ thể của mình trong từng giai đoạn để đưa ra
những chiến lược và chính sách cho vay phù hợp. Cần phải xem xét trong từng giai
đoạn, nếu ngân hàng đang cần tăng trưởng tín dụng thì cần phải nới lỏng kiểm soát
rủi ro để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng, ngược lại nếu ngân hàng đang hướng
tới mục tiêu nâng cao chất lương tín dụng, giảm thiểu nợ xấu thì cần phải thắt chặt
Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn) là hình thức cấp tín dụng thông qua việc
tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tổ chức tín
dụng đứng ra làm đầu mối.
b. Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng
thương mại trong hoạt động tín dụng đầu tư. Một trong những đặc trưng của hoạt động
đầu tư là diễn ra trong một thời gian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro, muốn cho vay một
cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu tư thì quyết định cho vay của
ngân hàng là dựa trên cơ sở thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi,
hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra
quyết định cho vay hay từ chối.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát khoản vay
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau
khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp
thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết
Tài sản đảm bảo tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn của NH dùng các loại tài sản của
mình hoặc bên thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động
của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng
chung. Cụ thể:
+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể
+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong
các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các
khoản nợ suy giảm.
SVTH: Hoàng Thùy Dung
Trang 17