1
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học vinh
------ ------
La Đức Minh
Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng
t duy cho học sinh dự bị đại học
dân tộc sầm sơn trong dạy học môn toán
luận văn thạc sĩ giáo dục học
Chuyên ngành: Lý luận và phơng pháp dạy học bộ môn toán
Mã số: 60.14.10
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Chu Trọng Thanh
vinh - 2008
lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Khoa Đào tạo sau Đại học trờng ĐH Vinh và
các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hớng dẫn tôi trong quá trình học tập và
định hớng quan trọng trong việc hình thành ý tởng nghiên cứu.
2
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, BGH, BCH Công đoàn, Phòng Giáo vụ,
Ban KHTN và các cán bộ giáo viên trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đã động viên,
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Chu Trọng Thanh, ngời thầy đã
trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do thời gian có hạn và bản thân còn những
QTDH
THCN
THPT
TD
TDBC
Lời cảm ơn.
Những chữ viết tắt.
Phần mở đầu.
1. Lí do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
Cán bộ quản lý
Công nhiệp hoá và hiện đại hoá
Cơ sở vật chất
Cao đẳng
Dự bị
Dự bị Đại học
Dự bị Đại học Dân tộc
Dân tộc
Dân tộc thiểu số
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Hoạt động dạy học
Hoạt động giảng dạy
Hoạt động học tập
Học sinh
Khoa học
Kiểm tra-Đánh giá
1.4. Thực tiễn dạy học môn Toán hiện nay ở trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn.
1.5. Một số vấn đề về bồi dỡng t duy.
1.6. Tiềm năng của môn Toán trong việc bồi dỡng t duy Toán học cho HS.
1.7. Kết luận Chơng 1
Chơng II: Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t
duy cho học sinh DBĐH Dt Sầm Sơn trong dạy học môn toán.
2.1. Những căn cứ để đề xuất biện pháp.
2.2. Một số biện pháp nhằm củng cố kiến thức, bồi dỡng t duy cho HS Trờng
DBĐH Dân tộc Sầm Sơn.
Kết luận Chơng II
Chơng III: Thực nghiệm s phạm
3.1. Mục đích thực nghiệm s phạm.
3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm s phạm.
3.3. Kết quả thực nghiệm.
3.4. Kết luận về thực nghiệm s phạm.
Kết luận của luận văn
Tài liệu tham khảo
6
7
7
7
8
9
9
15
15
17
Cùng với sự đổi mới đất nớc, sự nghiệp GD&ĐT Việt Nam đã trởng thành, phát
triển và đạt đợc những thành tựu nhất định. Nhng nhìn chung, chất lợng đào tạo còn
thấp, cha đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã nhấn
mạnh: Giáo dục cần phải Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học. Từng
bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học [28, tr.41].
1.2. Hiện nay, cả nớc có 4 trờng DBĐH Dân tộc, trong thời gian qua các trờng
đã quan tâm đến công tác quản lý HĐDH, nhng chất lợng và hiệu quả giáo dục vẫn
cha đáp ứng đợc yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho miền núi, vùng dân tộc. Nhìn
chung chất lợng văn hoá của HS dân tộc thiểu số còn yếu, HS không tích cực học tập,
ý thức học tập cha cao, ỷ vào chính sách cho đồng bào dân tộc, không phát huy hết
khả năng bản thân. Trong quá trình học tập, HS cha có phơng pháp học tập khoa học,
6
nhiều em khi vào học các trờng ĐH, CĐ không đủ khả năng theo học, phải xuống học
THCN hoặc trở về địa phơng làm lãng phí nguồn lực đầu t cho quá trình đào tạo.
1.3. Một trong các nhiệm vụ quan trọng của Trờng Dự bị Đại học Dân tộc Sầm
Sơn là bổ túc, nâng cao trình độ văn hoá cho HS ngời DTTS (đã tốt nghiệp Trung học
Phổ thông) nhng cha thi đỗ ĐH. Việc đào tạo cán bộ cho đồng bào các DTTS miền
núi là một chủ trơng mang tính chiến lợc của Đảng và Nhà nớc, chăm lo việc học tập
cho HS con em các DTTS là trách nhiệm của toàn ngành nói chung, trờng DBĐH Dân
tộc nói riêng.
Thời gian qua, Nhà trờng đã có nhiều cố gắng trong công tác giảng dạy củng nh
quản lý GD&ĐT, nhng chất lợng dạy và học vẫn còn thấp so với yêu cầu, nhiệm vụ.
Vì vậy, việc tìm ra các biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh ở
trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn hiện nay là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn
là :Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng t duy cho học sinh Dự bị Đại
6. Những luận điểm đa ra bảo vệ, những Đóng góp luận văn
6.1. Về mặt lý luận:
Hệ thống hoá các cơ sở khoa học,; xác định rõ vai trò của việc củng cố kiến
thức và bồi dỡng t duy cho HS.
6.2. Về mặt thực tiễn:
Xây dựng đợc một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng TD cho học sinh
DBĐHDT Sầm Sơn, tạo tiền đề vững chắc hơn cho học sinh khi bớc vào học các trờng
ĐH, CĐ, THCN.
Có thể sử dụng luận văn để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trờng DBĐHDT.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chơng.
Chơng 1: cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Một số vấn đề về nhu cầu xã hội đối với viêc đào tạo nguồn nhân lực cho
miền núi trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay
1.2. Sơ lợc về nhiệm vụ của Trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn.
1.3. Về chơng trình môn toán ở trờng DBĐHDT Sầm Sơn
1.4. Thực tiễn dạy học môn toán hiện nay ở trờng DBĐHDT Sầm Sơn
1.5. Một số vấn đề về bồi dỡng t duy.
1.6. Tiềm năng của môn Toán trong việc bồi dỡng t duy Toán học cho học sinh.
Chơng 2: Một số biện pháp củng cố kiến thức và bồi dỡng
t duy cho học sinh dự bị đại học dân tộc sầm sơn trong dạy
học môn toán
8
2.1. Những căn cứ để đề xuất các biện pháp.
2.2. Một số biện pháp nhằm củng cố kiến thức, bồi dỡng t duy cho HS Trờng
DBĐH Dân tộc Sầm Sơn.
Chơng 3: Thực nghiệm s phạm
Một vấn đề cần quan tâm đối với MN vùng DT hiện nay là trình độ văn hoá,
trình độ QL của cán bộ xã, bản ở những xã đặc biệt khó khăn còn rất thấp, đa số cán
bộ xã, bản chỉ học hết tiểu học, một số còn mù chữ. Vấn đề phát triển KT - XH, nhất
là vấn đề QL ở những vùng này gặp nhiều khó khăn, các hủ tục lạc hậu có điều kiện
phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không đợc cải thiện. Vì vậy, việc
phát triển GD khu vực MN vùng DTTS là một yêu cầu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
trong công cuộc đổi mới hiện nay.
Hoạt động học tập của HS, nguồn gốc cơ bản là xuất phát từ một nhu cầu: hiểu
biết và tự hoàn thiện mình. Theo L.I. Baxơvic, nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu do con
ngời cảm thấy cần đợc thoả mãn để tồn tại và phát triển. Học thuyết Macxít về nhân
cách cho rằng, nhu cầu trực tiếp thúc đẩy tính tích cực của con ngời, là kích thích bên
trong hành vi và hoạt động. Đầu tiên nhu cầu xuất hiện nh một điều kiện, tiền đề cho
hoạt động nhng khi chủ thể hoạt động, lập tức nhu cầu đợc chuyển hoá. Sự phát triển
nhu cầu thông qua sự thay đổi vị trí của con ngời trong cuộc sống, trong những quan
hệ qua lại của con ngời với xung quanh, nhu cầu thay đổi do điều kiện thay đổi diễn
ra trong lối sống và trong bản thân con ngời. Nhu cầu mới nảy sinh do lĩnh hội đợc
những hình thức mới về hành vi và hoạt động, do chiếm lĩnh đợc những đối tợng có
sẵn của nền văn hoá. Đồng thời, sự phát triển bên trong của nhu cầu đợc diễn ra từ
những hình thức sơ đẳng đến phức tạp và có tính độc đáo. Giữa nhu cầu và động cơ có
quan hệ tơng tác, chi phối lẫn nhau.
Đối với HSDT, đến trờng - đi học là sự thay đổi căn bản của hoạt động chủ đạo.
Lúc này, tâm lý HSDT có sự chuyển biến, ý thức về mình là HS, là những cán bộ tơng
lai của địa phơng, đất nớc. Do vậy, duy trì đợc nhu cầu thích học, khẳng định đợc vị
trí mới của ngời học là một trong những yêu cầu s phạm cần thiết để giáo dục HS . ý
thức tập thể, kỷ luật học tập, phải trở thành nếp sống mới, thói quen mới và dần đợc
khắc sâu trong HS.
Trong môi trờng mới trờng DBĐH Dân tộc, hoạt động của bản thân HS là
động lực trở thành thành viên xã hội, phát triển nhân cánh. Các dạng hoạt động nh:
học tập, vui chơi, hoạt động xã hội ... đều đợc thông qua giao lu quan hệ với ngời
khác (thầy trò, bạn bè, gia đình, xã hội ... ). Trong đó, nhu cầu tự khẳng định trong
nay.
1.1.2. Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cho vùng dân
tộc
Khi nói đến nguồn nhân lực, ngời ta thờng tập trung nhấn mạnh đến vốn con ngời. Đó là những ngời đang và sẽ bổ xung vào lực lợng lao động xã hội, bao gồm các
thế hệ trẻ đang đợc nuôi dỡng học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, chuyên
11
nghiệp và ĐH, CĐ. Trong đó trờng DBĐHDT là một trong những địa chỉ đựơc Đảng
Nhà nớc giao nhiệm vụ này. Phát triển nguồn nhân lực đợc hiểu về cơ bản là làm tăng
giá trị của con ngời về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và thẩm mĩ; làm cho con ngời trở
thành ngời lao động có phẩm chất mới cao hơn.
Nớc ta đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc với nhiều thuận lợi và
cũng gặp không ít khó khăn. Để vợt qua, thì con ngời Việt Nam phát triển toàn diện
và nguồn nhân lực có chất lợng cao sẽ là nhân tố quyết định cho thắng lợi. Nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ IX đã định hớng cho sự phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là:
ngời lao động có trí tuệ, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo,
bồi dỡng và phát triển bởi nền giáo dục tiên tiến gắn với nền khoa học công nghệ hiện
đại. Báo cáo chính trị tại Đại hội X cũng nhấn mạnh về vấn đề đào tạo nguồn nhân
lực chất lợng cao.
Nguồn nhân lực đồng bào các dân tộc thiểu số có vai trò hết sức quan trọng, góp
phần vào sự nghiệp phát triển KT-XH, an ninh, quốc phòng ở vùng dân tộc. Đồng bào
DTTS là trình độ dân trí cha cao, ảnh hởng của văn hoá cổ xa con ngời vùng núi phụ
thuộc hoàn toàn vào tự nhiên. Nên ngời dân tộc thiểu số có tâm lý dễ làm, khó bỏ,
bằng lòng với cái đã có, ảnh hởng đến việc phát triển nguồn nhân lực.
Sau nhiều năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 2, Khóa VIII, kết luận
của Hội nghị Trung ơng, Khoá IX về Giáo dục và Đào tạo; nghị quyết Trung ơng 7,
Khoá IX về công tác dân tộc, Trung ơng và chính quyền địa phơng đã quan tâm, đầu
t nhiều hơn cho vùng đồng bào DTTS. Mạng lới các trờng đã đợc mở rộng, quy mô và
9,05%
10,13%
12
2020
92.220
10.720
11,62%
Bảng 2. Nhu cầu sinh viên đại học, cao đẳng
Năm
2010
2015
2020
Dân số
cả nớc (ngời)
88.601.588
93.917.683
98.613.567
Tỷ lệ
phát triển dân số
dân tộc thiểu số
(%)
2,55%
giữa các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi, thì nhiệm vụ hàng đầu hiện nay là xây
dựng cho đợc một đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ DTTS nói riêng đủ mạnh, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và phát triển KT-XH của từng địa phơng cũng nh của từng dân
tộc. Tốt nhất các dân tộc đều phải có đội ngũ cán bộ tơng ứng với dân số của từng dân
tộc, đảm bảo yêu cầu lãnh đạo và quản lý ở MN, vùng DT.
Để tạo nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS, Chính phủ đã tổ chức đào tạo hệ
DBĐHDT với hệ thống gồm:
- Các trờng DBĐHDT: Trờng DBĐH Dân tộc TW Việt Trì, Trờng DBĐHDT
Sầm Sơn, Trờng DBĐH Dân tộc TW Nha Trang, Trờng DBĐH Thành phố Hồ Chí
Minh. Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trên 2.000 HS.
- Các khoa DBĐH của các trờng ĐH: Trờng ĐH Lâm Nghiệp; Trờng ĐH Thuỷ
Lợi; Trờng ĐH Tây Bắc; Trờng ĐH Tây Nguyên; Trờng ĐH Cần Thơ và Trờng Phổ
thông Vùng cao Việt Bắc. Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trên 1.500 HS.
- HS hệ cử tuyển do các tỉnh cử đi phải học bồi dỡng một năm DBĐH trớc khi
theo học chơng trình ĐH tại các trờng ĐH trong cả nớc theo quy định của Nh nớc.
Chỉ tiêu cử tuyển hàng năm trên 2.500 chỉ tiêu
Việc thành lập các Trờng DBĐHDT đã phần nào đáp ứng yêu cầu bức thiết về
đào tạo cán bộ ngời DTTS, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển KT - XH, xoá
đói giảm nghèo cho MN, vùng DT. Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
quan tâm đến việc củng cố và phát triển hệ thống các trờng DBĐH để thực hiện
nhiệm vụ tạo nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS có trình độ ĐH, CĐ, trung cấp chuyên
nghiệp cho MN, vùng DT.
13
Đối tợng tuyển sinh là HS con em đồng bào DTTS. Nhà nớc chăm lo về mọi mặt
trong quá trình đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH do Bộ GD&ĐT giao hàng năm. Để
nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cho vùng DT cần:
- Hoàn thiện cơ cấu mạng lới các trờng DBĐHDT, đa dạng hoá hình thức tổ
chức DH, từng bớc nâng cao chất lợng GD&ĐT, thực hiện linh hoạt chơng trình DH
14
1. Đại số:
STT
Chơng
1
2
3
4
5
I
II
III
IV
V
Tên chơng
Tập hợp và đại số tổ hợp
Phơng trình, hệ phơng trình
Bất phơng trình
Đạo hàm và ứng dụng
Nguyên hàm và tích phân
Tổng số
15
41
S Chơng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
Bài tập
3
Số tiết
Lý
thuyết
1
7
15
3
3
6
6
20
4
Mặt cầu
Hệ thức lợng trong tam giác
Véc tơ
Phơng pháp tọa độ trong mặt phẳng
Phơng pháp tọa độ trong không
gian
2
1.3.2. Vị trí của môn Toán trong chơng trình Dự bị Đại học
Chơng trình môn toán ở trờng DBĐH đợc Ban hành kèm theo Quyết định số:
24/2006 /QĐ-BGDĐTngày 29/5/ 2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT. Nội dung kiến
thức là chơng trình tổng hợp kiến thức toán phổ thông, có tính khái quát cao. Do
đó, môn Toán giữ một vị trí vô cùng quan trọng.
Môn Toán là môn học công cụ, do Toán học có tính trừu tợng cao độ và có tính
thực tiễn phổ dụng. Những tri thức và kỹ năng Toán học cùng với những phơng pháp
trong toán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trờng và
là công cụ của nhiều ngành khác nhau, để tiến hành những hoạt động trong đời sống
15
thực tế. Vì vậy, Toán học là một thành phần không thể thiếu của nền văn hoá phổ
thông của con ngời mới. Cùng với tri thức, môn toán trong nhà trờng còn cung cấp
cho học những kỹ năng toán học. Môn toán còn giúp HS hình thành và phát triển
những phơng pháp, phơng thức t duy và hoạt động nh toán học hoá tình huống thực
tế, thực hiện xây dựng thuật toán, phát hiện giải quyết vấn đề. Nững kỹ năng này rất
cần cho ngời lao động trong thời đại mới.
Môn toán góp phần phát triển nhân cách: Ngoài việc cung cấp cho HS những
kiến thức và kỹ năng toán học cần thiết, môn toán còn góp phần phát triển năng lực trí
tuệ chung nh: phân tích, tổng hợp, trừu tợng hoá, khái quát hoá, rèn luyện những
Toán học
Vật lý
Hoá học
Sinh vật
Văn Tiếng Việt
Lịch sử
Địa lý
Ngoại ngữ (Anh văn)
số GV
12
6
6
4
14
5
5
3
ĐH
5
2
3
1
2
2
1
0
0
0
0
GV nữ
7
2
2
3
12
4
4
3
16
9
10
11
Tin học
GD Thể chất
GD Công dân
Tổng cộng
7
5
3
nh sau:
Năm học
2007 - 2008
Tổng
số
GV
70
Tuổi đời (năm)
> 45
30 - 45
< 30
SL %
SL %
SL %
4
5,7 10 14,3 56 80
Tuổi nghề (năm)
> 25
10 - 25
< 10
SL %
SL %
SL %
4
5,7 10 14,3 56 80
gần đây là nh sau:
Xã hội
Chỉ
tiêu
Tự nhiên
(Khối C, D)
(Khối A, B, D)
Số l- Điểm tuyển Số l- Điểm tuyển
ợng
ợng
VC
MN
VC
MN
150
13
14
200
10
13
2005 - 2006
350
180
13
14
270
11
13
+ Sự chuyển biến, cộng hởng về đổi mới dạy học ở các Trờng phổ thông miền
núi chậm hơn ở miền xuôi.
+ Do điều kiện địa lý, đặc điểm ngôn ngữ, trình đồ tiếp cận phơng pháp mới của
GV còn thấp, Dẫn tới HS cha đợc luyện tập theo hớng tự tìm tòi, khám phá theo hớng hoạt động, ảnh hởng đến quá trình tiếp cận các phơng pháp giảng dạy ở Trờng
Dự bị Đại hoc.
- Về phơng pháp và khả năng tự học của HS:
+/ Có 72.3% ý kiến đánh giá HS học bài cũ trớc khi lên lớp ở mức độ khá và tốt,
trong đó còn 27.7% ý kiến đánh giá ở mức độ cha tốt.
+/ Có 89.6% ý kiến của cán bộ GV đánh giá HS chăm chú nghe giảng, tích cực
tham gia phát biểu ý kiến trong quá trình học tập ở mức độ khá và tốt.
+/ Có 84.3% ý kiến của cán bộ GV đánh giá HS có khả năng tiếp thu bài, năm
đợc kiến thức môn học ở mức độ khá và tốt, trong đó còn 15.7% đánh giá mức độ cha
tốt.
Từ kết quả khảo sát trên cho thấy: Việc thờng xuyên chăm lo tới công tác bồi dỡng động cơ thái độ và phơng pháp học tập cho HS là cần thiết. Nhà trờng cần sớm
tìm ra các biện pháp quản lý thích hợp để phát huy hơn nữa vai trò tích cực, chủ động
của chủ thể nhận thức trong quá trình học tập.
Nh vậy, HS trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn cha có ý thức và phơng pháp học tập
tốt, trong quá trình học tập, HS không chịu học bài, không làm bài tập, việc đọc thêm
sách tham khảo, tài liệu học tập còn yếu chiếm tỷ lệ cao.
HS đã xác định đợc động cơ, thái độ học tập nhng còn chung chung, giáo điều,
cha thực sự trở thành động lực tác động tích cực đến quá trình học tập và rèn luyện,
còn một số bộ phận HS cha nghiêm túc và tích cực học tập, ỷ vào chế độ chính sách
Dân tộc của Đảng và Nhà nớc.
- Kết quả đào tạo dự bị đại học trong 3 năm:
+ Năm học 2005 - 2006: có 97% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 3% HS vào học
CĐ. Trong đó có 8,5% HS đợc xếp loại học lực khá.
+ Năm học 2006 - 2007: có 97.7% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 2.3% HS vào
học CĐ. Trong đó có 14.6% HS đợc xếp loại học lực khá.
515
+ Năm học 2007 - 2008: có 97,4% HS đủ điều kiện vào học ĐH, 2,6% HS vào
học CĐ.
1.4.3. Thực trạng về phơng tiện dạy học
Trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đợc thành lập từ năm 2003, ban đầu CSVC,
trang thiết bị dạy học gặp nhiều khó khăn, đợc Nhà nớc và Bộ GD&ĐT quan tâm đầu
t xây dựng CSVC, trang thiết bị phục vụ cho HĐDH bằng nguồn vốn Chơng trình
VII: Chơng trình hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít ngời và vùng còn nhiều
khó khăn (Nghị định số 26/2003/QĐ-TTg, ngày 17/2/2003 của Thủ tớng Chính phủ
v/v phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT đến năm 2005).
Có thể nói CSVC hiện nay của trờng DBĐH Dân tộc Sầm Sơn đợc xây dựng
đồng bộ và kiên cố: Hệ thống phòng học thoáng mát, đủ phơng tiện điện nớc, bàn
ghế, bảng chống loá, ... phục vụ cho HĐDH. Phòng th viện, phòng thí nghiệm đợc
nâng cấp và xây dựng đúng tiêu chuẩn thiết kế của Viện Nghiên cứu Thiết kế Trờng
học - Bộ GD&ĐT, đáp ứng quy mô học tập cho 500 HS/ năm
Cùng với xây dựng CSVC, Phơng tiện dạy học đóng một vai trò vô cùng quan
trọng không chỉ trong việc cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà
còn ở chỗ giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lý thuyết, sữa chữa và
bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợp với thực tiễn. Đứng trớc vật thực hay
20
các hình ảnh của chúng, HS sẽ học tập hứng thú hơn, tăng cờng sức chú ý đối với các
hiện tợng nghiên cứu, dễ dàng tiến hành các quá trình phân tích, tổng hợp các hiện tợng để rút ra kết luận đúng đắn. Sử dụng phơng tiện dạy học điều khiển quá trình dạy
học mềm dẻo, tạo hứng thu cho HS trong quá trình học tập, tiếp thu tri thức và hình
thành kỹ năng. Góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả giờ học.
Nhà trờng tăng cờng đầu t mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu,
sách giáo khoa phục vụ cho HĐDH, trờng đã đầu t bằng nhiều nguồn để mua sắm
máy móc, thiết bị, đồ dùng dạy học, phơng tiện làm việc phục vụ cho HĐHT, HĐGD.
Qua khảo sát, xem xét thực tế và nghiên cứu hồ sơ lu tại phòng Giáo vụ và Kế
TW và học Cao học quản lý Văn hoá - Giáo dục tại các trờng ĐH và Viện nghiên
cứu. Nhìn chung, đội ngũ CBQL có năng lực, có phẩm chất đạo đức, có uy tín, gơng
mẫu, luôn phấn đấu vơn lên, thể hiện đợc vai trò và trách nhiệm trong quản lý Nhà trờng, quản lý GD&ĐT. Bên cạnh đó, phần lớn CBQL tổi đời tuổi nghề cha nhiều, hạn
chế về kinh nghiệm trong công tác quản lý.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo theo kế hoạch và bằng kế hoạch cha thành nề nếp, kế
hoạch còn chung chung, cha có kế hoạch chiến lợc lâu dài về công tác đào tạo, bồi dỡng xây dựng đội ngũ cán bộ GV, công tác quản lý HĐDH có lúc còn buông lỏng, nề
nếp, phong trào thi đua dạy tốt, học tốt ít đợc chú trọng. Việc xem xét đánh giá khen
thởng, kỷ luật đối với một số cán bộ GV và HS vi phạm cha kịp thời, cha tạo đợc
động lực phấn đấu của tập thể cán bộ GV trong Nhà trờng để góp phần nâng cao chất
lợng GD&ĐT.
1.5. Một số vấn đề về bồi dỡng t duy.
1.5.1. Bồi dỡng
Theo Từ điển Tiếng Việt thì bồi dỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm
chất.
Theo Nguyễn Minh Đờng: Bồi dỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức,
kỹ năng còn thiếu trong một cấp học, bậc học.
Bồi nhằm đáp ứng nhu cầu cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu
nội dung bồi dỡng
1.5. 2. Sơ lợc về t duy
1.5.2.1. Khái niệm t duy
Theo Tâm lý học thì T duy là quá trình nhận thức, nhằm phản ánh những thuộc
tính bản chất của sự vật và hiện tợng mà trớc đó ta cha biết
T duy có tác động to lớn trong đời sống xã hội. Ngời ta dựa vào t duy để nhận
thức những quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và lợi dụng những quy luật đó
trong hoạt động thực tiễn của mình. (dẫn theo [49]).
Có nhiều định nghĩa về t duy có thể tham khảo:
22
- Theo cách hiểu của Rubinstêin X.L: T duy - đó là sự khôi phục trong ý nghĩ
trong những lĩnh vực KH khác nhau và bằng những PP khác nhau.
Nh vậy, ta có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của TD:
- TD là sản phẩm của bộ não con ngời và là một quá trình phản ánh tích cực thế
giới khách quan.
23
- Kết quả của quá trình t duy bao giờ cũng là một ý nghĩ và đợc thể hiện qua
ngôn ngữ.
- Bản chất của t duy là ở sự phân biệt sự tồn tại độc lập của đối tợng đợc phản
ánh với hình ảnh nhận thức đợc qua khả năng hoạt động suy nghĩ của con ngời nhằm
phản ánh đợc đối tợng.
- T duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo.
- Khách thể của t duy đợc phản ánh với nhiều mức độ khác nhau từ thuộc tính
này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con ngời.
- T duy chỉ nảy sinh khi gặp những hoàn cảnh có vấn đề;
- T duy có tính khái quát;
- T duy có tính gián tiếp;
- T duy của con ngời có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ;
- T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính;
T duy là một quá trình, nghĩa là t duy có nảy sinh, diễn biến và kết thúc: Quá trình t
duy bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau.
- Quá trình t duy là một hành động trí tuệ: Quá trình t duy đợc diễn ra bằng cách
chủ thể tiến hành những thao tác trí tuệ nhất định. Có rất nhiều thao tác trí tuệ tham
gia vào một quá trình t duy cụ thể với t cách một hoạt động trí tuệ: Phân tích, tổng
hợp, so sánh, trừu tợng hoá, khái quát hoá,... (dẫn theo [49]).
1.5.2.2. Khái niệm t duy toán học
T duy toán học đợc hiểu, thứ nhất là hình thức biểu lộ của TDBC trong quá trình
con ngời nhận thức KH Toán học hay trong quá trình áp dụng Toán học vào các lĩnh
vực nh kỹ thuật, kinh tế quốc dân...Thứ hai, T duy toán học có các tính chất đặc thù
đối tợng, t duy cụ thể có hai hình thái là t duy linh hoạt và t duy không linh hoạt, hai
hình thái này thờng thấy ở các độ tuổi khác nhau của học sinh. Chẳng hạn t duy linh
hoạt cụ thể thờng thấy ở trẻ em cha đi học hay ở trẻ em ở các lớp đầu cấp.
+ T duy trừu tợng: T duy trừu tợng liên quan và gắn bó với một thao tác t duy
mang tên trừu tợng hóa. Chúng ta lu ý rằng t duy trừu tợng có đặc trng hai chiều:
đặc trng tích cực và đặc trng không tích cực.
T duy trừu tợng có thể đợc chia ra các loại hình: t duy phân tích, t duy logic, t
duy lợc đồ không gian.
+ T duy trực giác: Trực giác, một phơng pháp đặc biệt của nhận thức đợc đặc trng bởi sự đạt đợc ngay và trực tiếp sự vật.
+ T duy hàm: Đợc đặc trng bởi nhiều hoạt động mà những hoạt động ấy phản
ánh quan hệ tơng ứng giữa những đối tợng.
+ T duy sáng tạo: Là cách nghĩ mới về sự vật, hiện tợng, về mối quan hệ, suy
nghĩ về cách giải quyết mới có ý nghĩa và giá trị.
+ T duy biện chứng: Là một dạng t duy, xem xét sự vật hiện tợng trong sự thống
nhất và mâu thuẫn, trong sự vận động và phát triển, trong mối quan hệ và phụ thuộc
với các sự vật khác.
25
T duy toán học có vai trò to lớn đối với quá trình hoạt động toán học của học
sinh: "T duy toán học không chỉ là thành phần quan trọng trong quá trình hoạt động
toán học của học sinh, nó còn là thành phần mà, nếu thiếu sự phát triển một cách có
phơng hớng thì không thể đạt đợc hiệu quả trong việc truyền thụ cho học sinh hệ
thống các kiến thức và kĩ năng toán học"(dẫn theo [49]).
1.5.2.3. Các loại hình t duy
* T duy lôgic: T duy lôgic là dạng t duy đợc đặc trng bởi năng lực rút ra kết
luận từ các tiền đề đã cho, năng lực phân hoạch ra các trờng hợp riêng để khảo sát
đầy đủ một sự kiện toán học, năng lực phán đoán các kết quả của lí thuyết, khái quát
hoá các kết luận nhận đợc. Có tác giả nh Retrôpxki và Itenxơn hiểu TD lôgic là: TD
thay thế các hành động với các sự vật có thực bằng sự vận dụng các khái niệm theo