GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
ĐỀ
TÀI :
VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC
ĐỂ THIẾT KẾ BÀI TẬP VỀ NHÀ CHO TIẾT ĐỌC HIỂU
TIẾNG ANH LỚP
11 NHẰM CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ
PHÁT TRIỂN TƯ DUY NGÔN
NGỮ CỦA HỌC SINH
MỤC LỤC
Trang
MỞ ðẦU2
ðặt vấn đề 2
Thực trạng vấn đề 2
Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới 2
Phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp tiến hành 3
Cơ sở lí luận và thực tiễn 3
Cơ sở lí luận 3
1.2 . Cơ sở thực tiễn 4
Biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp 4
Biện pháp tiến hành 4
Thời gian tạo ra giải pháp 4
NỘI DUNG 5
Mục tiêu 5
Mô tả giải pháp của đề tài 5
Thuyết minh tính mới 5
kém phần quan trọng vì nó là bước chuyển tiếp giữa nhà trường và gia đình,
mà phần
nhiều thời gian học sinh tự học ở nhà chứ không phải ở trường. Từ đó, nội
dung học
và cách học ở nhà càng quan trọng. ðiều này đặt ra yêu cầu cho người
giáo viên:
giao bài tập về nhà cho học sinh phải thật hợp lí sau mỗi tiết lên lớp,
đảm bảo được
bài tập về nhà là một thiết bị giảng dạy hiệu quả.
Khi mới vào nghề sư phạm, một câu nói của Frederick William Robertson mà tôi rất
tâm đắc đó là: “Mục tiêu đích thực của bất kì ai mong muốn trở thành người thầy
không phải là truyền đạt ý kiến của mình mà khơi dậy tư duy”
Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 11 trong nhiều
năm qua, tôi luôn băn khoăn nhiều về vấn đề rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho học sinh
không chỉ trên lớp mà cả về nhà. Làm thế nào để học sinh nắm vững các ý chính
trong bài Reading, nắm được chủ đề bài học, phát triển tư duy ngôn ngữ và vận dụng
tốt vào các bài đọc hiểu có chủ đề tương tự trong các kì thi tốt nghiệp, đại học?
Sau nhiều năm góp nhặt kinh nghiệm và đã vận dụng thành công, năm học 2011 –
2012 tôi đã giới thiệu sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Vận dụng một số kỹ thuật
dạy học thiết kế bài tập về nhà cho tiết đọc hiểu Tiếng Anh lớp 12 nhằm củng cố
kiến thức và phát triển tư duy ngôn ngữ của học sinh” được hội đồng khoa học sở
công nhận đề tài SKKN loại C. ðề tài của tôi cũng đã được bạn bè đồng nghiệp gần
xa vận dụng đánh giá cao; và đó cũng là động lực để tôi đầu tư, đi sâu hơn, mở rộng
và phát triển với đề tài: “Vận dụng một số kỹ thuật dạy học thiết kế bài tập về
Sáng kiến kinh nghiệm
bài tập về nhà có thể cải thiện kỹ năng học tập và thái độ của học sinh đối với trường
học, à dạy học sinh rằng việc học có thể diễn ra bất cứ nơi nào, không chỉ trong
trường học.
Sáng kiến kinh nghiệm
3
Năm học 2012 - 2013
1.2. Cơ sở thực tiễn
Theo như những gì tôi quan sát, cách giao và kiểm tra bài tập về nhà hiện nay có
một
số hạn chế sau:
Một là, sau mỗi tiết Reading, giáo viên thường giao bài tập về nhà: học thuộc từ
vựng, làm lại các Tasks, đọc kĩ bài, dịch bài đọc. Với những dạng bài tập và yêu cầu
này, học sinh làm bài thụ động, chưa phát triển tư duy ngôn ngữ, lạm dụng sách học
tốt để đối phó, hoặc học sinh sử dụng sách cũ có đáp án sẵn.
Hai là, giáo viên chưa vận dụng đa dạng các dạng bài tập về nhà, đặc biệt để đáp ứng
yêu cầu thi trắc nghiệm hiện nay, giáo viên thường sử dụng các dạng bài tập trắc
nghiệm trong sách tham khảo hoặc tải trên mạng Internet làm bài tập về nhà.
Ba là, đôi lúc giáo viên giao bài tập về nhà nhưng lại không kiểm tra, không cho
điểm, hoặc kiểm tra bài tập về nhà chưa thu hút được tất cả học sinh.
Bốn là, giáo viên chưa áp dụng phương pháp mới khi giao bài tập về nhà, ít yêu cầu
các em làm việc theo nhóm ở nhà để các em hổ trợ nhau. Chúng ta e ngại việc các
em
yếu sẽ sao chép bài của học sinh khá giỏi. ðiều này khắc phục được thôi vì
chúng ta
có thể gọi học sinh yếu của nhóm lên trả bài và lấy điểm cho cả nhóm.
Như vậy các
Mô tả giải pháp của ñề tài
Thuyết minh tính mới
Thay vì giao bài tập về nhà là các bài tập trong sách giáo khoa, tôi thiết kế một số
hoạt ñộng khác như:
+ Lập bản ñồ tư duy (Mind map): Bản ñồ tư duy là công cụ tổ chức tư duy nền
tảng, tạo cho học sinh một cái nhìn tổng quan về một vấn ñề hay một lĩnh vực
rộng lớn, giúp học sinh tổ chức các sự kiện, các suy nghĩ theo cơ chế hoạt ñộng
tự
nhiên của bộ não con người, và giúp các em dễ dàng nhớ và gợi lại thông tin.
Trên cơ sở nội dung ñã nắm ñược trong bài ñọc hiểu, học sinh học nhóm ở nhà,
ñọc lại bài, tự thiết kế sơ ñồ tư duy hoặc thiết kế theo gợi ý hướng dẫn của giáo
viên, hệ thống lại kiến thức trong bài một cách logic, tập thuyết minh trong nhóm.
Khi kiểm tra bài cũ, học sinh vẽ ñược sơ ñồ tư duy, thuyết minh ñược nội dung
bài học một cách chi tiết hoặc chỉ những ý chính, tùy vào ñối tượng học sinh mà
giáo viên yêu cầu. Giáo viên cho ñiểm cá nhân hoặc cả nhóm.
+ Hệ thống câu hỏi và trả lời (Ask and answer): giáo viên cho từ gợi ý hoặc
cho câu hỏi hoàn chỉnh, học sinh ñọc lại bài ñọc trả lời, khi kiểm tra bài cũ, giáo
viên mời các cặp hỏi và trả lời dựa trên câu hỏi ñã ñưa ra. Khuyến khích học sinh
hỏi thêm những câu hỏi liên quan ñến nội dung bài.
Sáng kiến kinh nghiệm
5
Năm học 2012 - 2013
+ Thảo luận (Discussion): giáo viên đưa ra nội dung thảo luận, học sinh học
nhóm ở nhà, đọc lại bài đọc, dựa vào nội dung trong bài và chính kiến của các em
để viết bài trả lời, đảm bảo lượng từ giáo viên yêu cầu, sau đó luyện tập nói trong
nhóm để trình bày miệng được cho cả lớp nghe được.
+ Hoàn thành bảng (Complete a table): với những bài có nội dung so sánh
tương phản hoặc các mốc thời gian và sự kiện…, giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc lại bài và hoàn thành bảng giáo viên đưa ra, dựa vào bảng học sinh nói được
7
Năm học 2012 - 2013
Sử dụng thảo luận (discussion)
(hoặc yêu cầu học sinh luyện tập dịch các câu gợi ý sang tiếng Việt):
What do you think about friendship/ true friendship?
How to be a good friend?
Why do we need to have friends?
Can you be a good friend?
• Which of the qualities mentioned in the reading text do you have?
Which don’t you have?
Some suggestions:
Friendship is necessary/ important. We need it/ we can’t live without it.
We need to have friends because friends are the people we can trust and
share our interests, feelings, sorrows and happiness and who completely
sympathize with us.
The true meaning of friendship is when you consider the other person's
well-being to be as valuable as your own. If you feel this way about a
person, you are truly their friend.
Friendship is that relationship in which two people may share openly and
equally with each other
True friendship is unconditional. It is when you care for and love a person
whatever their faults and failings, and they treat you in the same way.
Aristotle declared that "Friendship is a single soul dwelling in two bodies."
It is the most unselfish of all loves, for it seeks only the happiness and good
of the other.
The true meaning of friendship is that you both give and take. However,
you give without expecting anything in return.
It is said if you laugh uncontrollably and don't care about how you look,
you are probably with a friend.
You can be yourself and don't need to pretend anything.
11
Năm học 2012 - 2013
`a
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
Picture
1 : VALENTINE’S DAY – On Valentine’s day people often send cards and
buy chocolates for the ones they love.
Picture 2 : MOTHER’S DAY – It is the celebration that honors mothers. On this
day
people often send cards and gifts to their mothers to show how they love
and
appreciate their mothers.
Picture
3 : WEDDING - This picture show a wedding horseshoe. It is the symbol of
good fortune and ability to have many children. So on wedding days many Western
brides carry a replica of a horseshoe for good luck.
Picture
4:
CHRISTMAS - To celebrate Chrismas day Western families often buy
Chrismas trees, which are often real or plastic pine trees and decorate them with
ornaments and gift boxes.
Picture
5:
9 : GRADUATION is the action of receiving or conferring an academic
degree or the ceremony that is sometimes associated, where students
become graduates. Before the graduation, candidates are referred to as graduands.
The date of graduation is often called graduation day. The graduation itself is also
called commencement, convocation or invocation.
`b
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
<=3$*14>
83?==23-=3<<32=-@1A4
9B==23C=1D4>
=<*=2C=&$==-$E=C-
CB&=1F4
6C3G=1H4$&=C-3&14
I<$==CJC?
I<$==CKE=C&CB=-1H4
-*3<-@C*33=@14 =3&?-@B-=2@14
I<$==C-=<=B=314
Unit 4: VOLUNTEER WORK
• ðịnh hướng cho bài học
Bài đọc này giới thiệu khái quát về công việc tình nguyện ở Mỹ mà đối tượng tình nguyện
đa phần là học sinh trung học và sinh viên các trường cao đẳng, đại học. Họ làm các công
việc tình nguyện đơn giản thiết thực trong cuộc sống. Dựa vào sơ đồ, học sinh hệ thống
được nội dung bài học dễ dàng, thấy rõ được việc làm tình nguyện thiết thực đối với từng
đối tượng cần được giúp đỡ. Sơ đồ này làm rõ mục tiêu bài học, giáo dục học sinh hiểu
được ý nghĩa của công việc tình nguyện và hướng các em vào các hoạt động tình nguyện
phù hợp với lứa tuổi và tình hình thực tế địa phương, đồng thời sơ đồ còn thể hiện rõ thông
điệp bài học có ý nghĩa nhân văn cao cả: “ Người hạnh phúc nhất trên thế giới là người
góp phần đem lại hạnh phúc cho nhiều người nhất”. Việc tìm tên các hoạt động tình
nguyện qua tranh giúp học sinh có thêm ngôn từ chuẩn bị cho các nội dung tiếp theo.
• Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
Picture 5: Helping disadvantaged children.
Picture 6: Helping people in remote and mountainous areas
L6M886
!
^671<N<Sj$k-./ B*7@/836".A,-.>079l(75N$O$3C!PC2Q$R< S3/T323B $RB N2B$?323 U:
"#$%&'(!)*&+ (
,&+52&23*:
Sáng kiến kinh nghiệm
15
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
D
76;6;86
!
^m67m",@$ 4",@<6mnmj";mG979mm)m0(,@Hm/A1(1.)B6!$%&'mnm<B#o2@<&mm0",@<60pm:&N<Qj$ =(),+0m.&(:0m.'CI &j",@qm.A,m!3,-m.3,r'H5m00)1))2m<",@$=(2D3!mm, Hpm/8j@HH9s71tj+0m.(:0m.1tj<9&?m/8mFo",@m3$
"#$%&'(!)*&+ (
5C3J3&&=-C=33C:
Sáng kiến kinh nghiệm
16
Năm học 2012 - 2013
➢
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng