Vận dụng một số kỹ thuật dạy học thiết kế bài tập về nhà cho tiết đọc hiểu Tiếng Anh lớp 12 nhằm củng cố kiến thức và phát triển tư duy ngôn ngữ của học sinh - Pdf 27

GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
 
 !""#$%
&'()*$
 
Trang
A. + ,- .
I.
,/012345
.
1. 67809:3;12345 .
2. <3;6=>1?0@8AB3;8C>;DEDF6@FGHD .
3. 6:G1D3;6DI38JK L
II. 6MN3;F6@FOP36?36 L
1. NQRSTSKU31?0678OV3 L
1.1. Cơ sở lí luận 3
1.2 . Cơ sở thực tiễn 4
2. DW3F6@FOP36?36X06YD;D>30:Z9>;DEDF6@F [
2.1. Biện pháp tiến hành 4
2.2. Thời gian tạo ra giải pháp 4
B.  \
I. B8OIK \
II. ]0E;DEDF6@F8C>450?D \
1. 6K^P0GD36_36GHD \
2. 6E3`3;@FAB3; La
3. bDT86cD360Pdef6gD La
C.   L"
?DSDWK06>Gc6EZ L.
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
Sáng kiến kinh nghiệm

dạy học thiết kế bài tập về nhà cho tiết đọc hiểu Tiếng Anh lớp 12 nhằm củng cố
kiến thức và phát triển tư duy ngôn ngữ của học sinh” được hội đồng khoa học sở
công nhận đề tài SKKN loại C. ðề tài của tôi cũng đã được bạn bè đồng nghiệp gần
xa vận dụng đánh giá cao; và đó cũng là động lực để tôi đầu tư, đi sâu hơn, mở rộng
và phát triển với đề tài: “Vận dụng một số kỹ thuật dạy học thiết kế bài tập về
Sáng kiến kinh nghiệm
2
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
nhà cho tiết đọc hiểu Tiếng Anh lớp 11 nhằm củng cố kiến thức và phát triển tư
duy ngôn ngữ của học sinh”.
2. <3;6=>1?0@8AB3;8C>;DEDF6@FGHD
Thiết kế bài tập về nhà giúp học sinh: hệ thống kiến thức các bài đọc hiểu có hiệu
quả, phát triển tư duy ngôn ngữ, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học
sinh.
Học sinh phải đọc lại các bài reading, không lạm dụng sách học tốt, học sinh học
nhóm có hiệu quả, giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp, đại học có kết quả cao, đồng thời
lôi cuốn được tất cả học sinh trong giờ kiểm tra bài cũ.
3. 6:G1D3;6DI38JK
Thiết kế bài tập về nhà sau mỗi tiết Reading sách giáo khoa lớp 11 chương trình
chuẩn.
II. 6MN3;F6@FOP36?36
1. N QR STSKU31?0678OV38i _364j366MH3;86Z1DW83;6DI38JKXkG ;DEDF6@F8C>450?D
1.1. Cơ sở lí luận
Bài tập về nhà là phần quan trọng bổ sung cần thiết của việc học tại lớp. Nó giúp
củng cố những kiến thức học sinh đã học ở trường (hoặc cần được học), giúp các
kiến thức đó được hiểu sâu sắc hơn và mở rộng kiến thức.
Giáo viên giao bài tập về nhà cho học sinh vì 3 lí do cơ bản sau đây:
- Yêu cầu học sinh thực hành những kĩ năng, học lại những kiến thức mà các em đã
học trên lớp.


yếu sẽ sao chép bài của học sinh khá giỏi. ðiều này khắc phục được thôi vì
chúng ta

có thể gọi học sinh yếu của nhóm lên trả bài và lấy điểm cho cả nhóm.
Như vậy các

em sẽ phải giúp nhau làm tốt bài tập về nhà và nắm thật tốt kiến thức.
Cuối cùng là, một trong những nội dung thi tốt nghiệp và đại học làm học sinh lo
lắng là các bài đọc hiểu. Mà muốn làm tốt các bài đọc hiểu, ngoài kĩ năng, các em
cần có kiến thức nền, đó chính là các bài đọc hiểu trong chương trình sách giáo
khoa vì các bài đọc hiểu thi tốt nghiệp và đại học, cao đẳng có chủ đề liên quan với
các bài đọc hiểu trong chương trình.
2. DW3F6@FOP36?36X06YD;D>30:Z9>;DEDF6@F
2.1. Biện pháp tiến hành
+ Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa.
+ ðọc các tài liệu liên quan.
+ Thiết kế một số hoạt động bài tập về nhà.
+ Thực hành trên lớp dạy, quan sát.
+ Lấy ý kiến phản hồi từ học sinh.
+ Dựa vào kết quả đạt được, rút kinh nghiệm.
2.2. Thời gian tạo ra giải pháp
Qua thời gian giảng dạy lớp 11 chương trình mới 5 năm.
Sáng kiến kinh nghiệm
4
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
h
I. B8OIK
Cách thiết kế bài tập về nhà của tôi nhằm mục tiêu:

m 6EZ SKU3 pDQ8KQQDZ3q ;D@Z1DI34M>9>3gDAK3;06EZSKU3X6s8QD366s836iGR36?X4s8
S:Dn?D4s8XA7>1?Z3gDAK3;09Z3;n?D1?86T36cDP38C>8@8wG4•1DP0n?D09ESYDX4EGnEZ
SMb3;0|;D@Z1DI3^IK8‚KXQ>K4iSK^W30UF3iD09Z3;36iG4•09t36n?^GDW3;4Mb886Z8E
SHF3;6w4Mb8h
m Z?3 06?36 nE3; pZGFSw0w > 0>nSwq 1HD36•3;n?D8i3gDAK3;QZQ@360MN3;F6E36Z/8
8@8Gx806YD;D>31?Q7cDW3ƒX;D@Z1DI36MH3;A„36s8QD364s8S:Dn?D1?6Z?306?36nE3;
;D@Z1DI34M>9>XA7>1?ZnE3;6s8QD363iD4Mb83gDAK3;h
mZ?306?36QN4opZGFSw0w>86>90q;D@Z1DI34M>9>QN4oX6s8QD364s8n?DX6Z?306?36
QN4oXA7>1?ZQN4o3iD4Mb84‚^4C}h
miD158@88Z3Qxp>Sc>nZK006w…;K9wQq1HD36•3;n?D8i36•3;8Z3QxSDI3uK>34P38@8
Q7cDW3X;D@Z1DI3SDW0cI8@88Z3QxX^IK8‚K8@8wG4s8S:Dn?D1DP01?3iD4Mb836•3;Q7cDW3
SDI3uK>34P336•3;8Z3Qx3?^h
mDIK0E09>36†kG0|uK>09>36pwQ89DnD3;FD80K9wQq1HD36•3;n?D8i8@8G]306•06>ZXQR
06T86XSVc~3DWGƒ;D@Z1DI34M>9>36D5K6t36E36X6s8QD361536?kG0|uK>09>36X;D@Z1DI3
A‡3;09>36cD•G09>n?D8€9200978uK>3QD364g3;XAV36H1?S]D8Kx34Mb80208E8@86s8QD36
1?Z;DYcD•G09>n?Dh
mˆ1?G]0EnD•K4op9>{>3AAwQ89Dnw>86>90q1HD3gDAK3;;D>0`3;Ay3QxX;D@Z1DI3^IK
8‚K6s8QD361ˆ1?G]0EnD•K4oX1|>0978uK>31|>9‰3SK^W3c=3`3;06K^P009t3686Z6s8
QD36h
m,D530|p>Fd…SSD3;qD@Z1DI386ZGg0Qxn?D0UF4D530|36ŠG9‰3SK^W3c=3`3;4s86D•K‹
;DvF6s8QD366D•K1?1U3AB3;4v3;0|1?Z3;•8E36h
Cụ thể với mỗi tiết đọc hiểu lớp 11 như sau:
Sáng kiến kinh nghiệm
6
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
Sáng kiến kinh nghiệm
7
Năm học 2012 - 2013
3D0" Œ'•

 •AB3;06EZSKU3pADQ8KQQDZ3q
(hoặc yêu cầu học sinh luyện tập dịch các câu gợi ý sang tiếng Việt):
• What do you think about friendship/ true friendship?
• How to be a good friend?
• Why do we need to have friends?
• Can you be a good friend?
• Which of the qualities mentioned in the reading text do you have?

Which don’t you have?
ZGwQK;;wQOZ3Q
Friendship is necessary/ important. We need it/ we can’t live without it.
We need to have friends because friends are the people we can trust and
share our interests, feelings, sorrows and happiness and who completely
sympathize with us.
The true meaning of friendship is when you consider the other person's
well-being to be as valuable as your own. If you feel this way about a
person, you are truly their friend.
Friendship is that relationship in which two people may share openly and
equally with each other
True friendship is unconditional. It is when you care for and love a person
whatever their faults and failings, and they treat you in the same way.
Aristotle declared that "Friendship is a single soul dwelling in two bodies."
It is the most unselfish of all loves, for it seeks only the happiness and good
of the other.
The true meaning of friendship is that you both give and take. However,
you give without expecting anything in return.
0DQQ>DAD•^ZKS>K;6K38Z309ZSS>nS^>3AAZ3‘08>9w>nZK06Z{^ZKSZZcX^ZK>9wF9Zn>nS^
{D06>•9Dw3Ah
 ZK8>3nw^ZK9QwS•>3AAZ3‘03wwA0ZF9w0w3A>3^06D3;h
A true friend knows your weakness but he'll emphasize your strong

'wQFw80w>86Z06w9h
w09KQ0{Z906^h
D1ww>86Z06w99ZZG0Z86>3;wh
>9w>nZK0w>86Z06w9h
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
Sáng kiến kinh nghiệm
10
Năm học 2012 - 2013
3D0. •' •••'••
,j366MH3;86Zn?D6s8
Nội dung bài ñọc này kể lại một câu chuyện ñáng xấu hổ của một cô gái. Tôi sử dụng các

bức tranh trong sách giáo khoa, yêu cầu các em nhìn tranh kể ñược câu chuyện, ñồng thời

yêu cầu các em thảo luận rút ra bài học cho bản thân qua câu chuyện này. Những yêu cầu

này rèn luyện kĩ năng nói, viết, kể chuyện của học sinh, giáo dục học sinh suy nghĩ cẩn

thận trước khi hành ñộng tránh những sai lầm ñáng tiếc trong cuộc sống.
Ž06KU0A:^6s8@FAB3;86Zn?D3?^
•AB3;6Z:0lg3;c•86K^W3uK>09>36pwSSD3;>Q0Z9^069ZK;6FD80K9wQq
" .
L
[ \ –
D80K9w"w9GZQ0wGn>99>QQD3;weFw9Dw38w6>FFw3wA>•w{^w>9Q>;ZX{6w3Q6w{>Q>;9>Aw—
Q0KAw30hw9nD;;wQ0A9w>G{>Q>˜ZFF^8Z™Z36>0SDcw06wZ3w6w9FZFQ0>9DAZS{Z9wh
D80K9w.w9•>06w9c3w{06DQXQZZ36w9nD906A>^6w;>1w6w9QZGwGZ3w^QZ06>0Q6w8ZKSAnK^
06w6>0•Z9G^QwS•h
D80K9wL6w;Z0Z306wnKQ>3AQ>0AZ{33we00Z>Q86ZZSnZ^hw8>KQwZ•GDQK3Aw9Q0>3AD3;>3A
8>9wSwQQ06D3cD3;XQ6w0ZZc06wGZ3w^•9ZG06wnZ^šQn>;hD80K9w[“D0606wGZ3w^Q6wnZK;6006w

D80K9w 

" ••š•3>Sw3O3wšQA>^FwZFSwZžw3Qw3A8>9AQ>3AnK^86Z8ZS>0wQ•Z9
06wZ3wQ06w^SZ1wh
D80K9w .•'š•0DQ06w8wSwn9>OZ306>06Z3Z9QGZ06w9Qh306DQA>^FwZFSwZžw3Qw3A
8>9AQ>3A;DžQ0Z06wD9GZ06w9Q0ZQ6Z{6Z{06w^SZ1w>3A>FF9w8D>0w06wD9GZ06w9Qh
D80K9wL“•d6DQFD80K9wQ6Z{>{wAAD3;6Z9QwQ6Zwh0DQ06wQ^GnZSZ•;ZZA•Z90K3w>3A
>nDSD0^0Z6>1wG>3^86DSA9w3hZZ3{wAAD3;A>^QG>3^“wQ0w93n9DAwQ8>99^>9wFSD8>Z•>
6Z9QwQ6Zw•Z9;ZZASK8ch
D80K9w['dZ8wSwn9>0w69DQG>QA>^“wQ0w93•>GDSDwQZžw3nK^69DQG>Q09wwQX{6D86
>9wZžw39w>SZ9FS>QO8FD3w09wwQ>3AAw8Z9>0w06wG{D06Z93>Gw30Q>3A;DžnZewQh
D80K9w 

\ 

••' •6DQFD80K9wQ6Z{Q•>Q0w9w;;Qh0šQ>8KQ0ZG0Zw>0w;;QZ306DQA>^nw8>KQw
w;;Q>9wQ^GnZSZ•SD•whZA>^FwZFSwZžw3w>086Z8ZS>0ww;;QD3Q0w>AZ•9w>Sw;;Qh
D80K9w 



•6>3cQ;D1D3;DQ06w8wSwn9>OZ306>0weDQ0QZ3S^D3Gw9D8>h306DQA>^
FwZFSwF9>^0ZZA>3Aw>09Z>Q0wA0K9cw^h
D80K9w› “••d80Znw9L"d3>SSZ{ww33D;6086DSA9w3Zžw3A9wQQD38ZQ0KGwQ>3A;Z
AZZ9d0ZdAZZ90Z8ZSSw80Q{ww0Q>3A•9KD0QhZKQwQ>9wAw8Z9>0wA{D06FKGFcD3Q{6D86>9w8>91wA
D30ZQ8>9^•>8wQ>3AAw8Z9>0wA{D06SD;60Q>3A8>3ASwQh
D80K9wœ'dnD906A>^DQ>A>^{6w3>Fw9QZ38wSwn9>0wQ06w>33D1w9Q>9^Z•6DQ
Z96w9nD906hD906A>^Q>9w8wSwn9>0wAD33KGw9ZKQ8KS0K9wQXZžw3{D06>;DžXF>90^XZ99D0wZ•
F>QQ>;wh6w8wSwn9>OZ3Z•>nD906A>^KQK>SS^DQ06ZK;600ZG>9c6Z{ZSA>Fw9QZ3DQX09>ADOZ3>SS^
Q0ZFFD3;{6w3Aw>06Z88K9Qh

Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2012 - 2013
3D0[  ••'“'
 ðịnh hướng cho bài học
Bài đọc này giới thiệu khái quát về công việc tình nguyện ở Mỹ mà đối tượng tình nguyện
đa phần là học sinh trung học và sinh viên các trường cao đẳng, đại học. Họ làm các công
việc tình nguyện đơn giản thiết thực trong cuộc sống. Dựa vào sơ đồ, học sinh hệ thống
được nội dung bài học dễ dàng, thấy rõ được việc làm tình nguyện thiết thực đối với từng
đối tượng cần được giúp đỡ. Sơ đồ này làm rõ mục tiêu bài học, giáo dục học sinh hiểu
được ý nghĩa của công việc tình nguyện và hướng các em vào các hoạt động tình nguyện
phù hợp với lứa tuổi và tình hình thực tế địa phương, đồng thời sơ đồ còn thể hiện rõ thông
điệp bài học có ý nghĩa nhân văn cao cả: “ Người hạnh phúc nhất trên thế giới là người
góp phần đem lại hạnh phúc cho nhiều người nhất”. Việc tìm tên các hoạt động tình
nguyện qua tranh giúp học sinh có thêm ngôn từ chuẩn bị cho các nội dung tiếp theo.
 Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này
 •AB3;’ZGFSw0w>86>90”
36ZGwQZ•ZSAZ9QD8cFwZFSw
ŒZ9nZ^Q{6Zhhp[qhh
ŒZ9ADQ>A1>30>;wAZ9hhp–qhh
ŒZ91D8OGQZ•hhpœqhh
39wGZ0wZ9GZK30>D3ZKQ>9w>Q
ŒZ9nZ^Q>3A;D9SQš8SKnQ

Z
S
K
3
0
w
w
9

D
1
w
Q
0
6
hh
p
a
qh
h

3

6
Z
Q
F
D
0
>
S
Q

Z
9
F
6
>
3

6
w
G


h
h
p
.
q
h
h

Z
S
K
3
0
w
w
9
Q

n
w
S
D
w
1
w

1
2
3
Keys:
[ \
D80K9w"wSFD3;ZSAZ9QD8cFwZFSw

D80K9w.w>86D3;86DSA9w30Z9w>A>3A{9D0wh
D80K9wLD9w8O3;06w09>¡8h
D80K9w[>cD3;8>9wZ•06w•>GDSDwQZ•G>90^9Qh
D80K9w\wSFD3;ADQ>A1>30>;wA86DSA9w3h
D80K9w–wSFD3;FwZFSwD39wGZ0w>3AGZK30>D3ZKQ>9w>Q

Z
S
K
3
0
w
w
9
•
0
Z
Z
Ÿ
w
9
0
Z


Z
9
F
6
>
3
>
;
w


h
h
p
"
q
h
h

Z
S
K
3
0
w
w
9
Q



sơ ñồ còn thể hiện rõ thông ñiệp bài học “ðiều quan trọng nhất trong mỗi

cuộc thi là chúng ta ñược tham gia vào cuộc thi và niềm vui khi tham gia

nó”.
Ž06KU0A:^6s8@FAB3;86Zn?D3?^
•AB3;’GD3AG>F”
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng

Sáng kiến kinh nghiệm
16
Năm học 2012 - 2013
3D0›
“'  
,j366MH3;86Zn?D6s8
Bài đọc giới thiệu về chủ đề dân số. Dân số thế giới đã và đang tăng ngày

càng nhanh, và câu hỏi đặt ra là liệu trái đất có đủ tài nguyên để nuôi sống

từng đó người không khi các nguồn tài nguyên của chúng ta có giới hạn. Vì

vậy đã đến lúc các chính phủ và các tổ chức quốc tế làm gì đó để dân số thế

giới có thể bắt đầu giảm thay vì cứ tiếp tục tăng. Tôi yêu cầu học sinh vẽ biểu

đồ hình cột, mô tả biểu đồ, nhận xét tình hình gia tăng dân số; đồng thời học

sinh đọc lại bài hoàn thành sơ đồ cho sẵn, và làm bài tập từ vựng để hiểu thêm


Sáng kiến kinh nghiệm
18
Năm học 2012 - 2013
3D0œ • •'
,j366MH3;86Zn?D6s8
Bài đọc giới thiệu về Tết cổ truyền ở Việt Nam. Sử sụng sơ đồ tư duy như sau sẽ

giúp học sinh hệ thống được nội dung bài học, nhớ và giới thiệu về Tết dễ dàng.
Ž06KU0A:^6s8@FAB3;86Zn?D3?^
•AB3;’GD3AG>F”
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
3D0— •ŒŒ•
ðịnh hướng cho bài học
Bài đọc giới thiệu về các dịch vụ do bưu điện Thanh Ba cung cấp. Nội dung bài học
tương đối đơn giản, dễ hiểu và dễ nhớ, vì vậy tôi cung cấp thêm bài tập từ vựng để học
sinh hiểu và làm giàu vốn từ của mình.
Ž06KU0A:^6s8@FAB3;86Zn?D3?^ •AB3;’>Fd…SSD3;”
spacious original subscribe
delivered
transfer service notify
parcel
secure
competitive
transmitted press advanced
office convenient
1.
regular speedy equipped
courteous
Leaflets have been…………………… to every household.
thoughtful

Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
3D0"a '••'
ðịnh hướng cho bài học
Bài này giới thiệu về thiên nhiên bị đe dọa, nêu rõ những ảnh hưởng của con người đối
với thiên nhiên, những hậu quả, những nổ lực đã, đang thực hiện và đúc kết lại là điều
kiện cho việc cùng tồn tại hòa bình. Việc sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh hệ thống
được kiến thức một cách logic đầy đủ, làm rõ toàn bộ nội dung bài học, phát triển tư duy,
nâng cao kĩ năng nói, kĩ năng thuyết trình, cũng như giáo dục ý thức bảo tồn thiên nhiên.
Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này: Sử dụng “Mind map”
Sáng kiến kinh nghiệm
20
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng
3D0""'•Œ••'
ðịnh hướng cho bài học
Bài đọc giới thiệu về vấn đề nguồn năng lượng chính của
chúng ta - nhiên liệu hóa thạch - đang dần cạn kiệt;
những thuận lợi, bất lợi của các nguồn năng lượng thay
thế. Sách giáo khoa đã giới thiệu một bài tập hoàn thành
bảng về thuận lợi – bất lợi, vì vậy về nhà tôi yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy để khái
quát hóa nội dung bài và rút ra thông điệp bài đọc: phát triển các nguồn năng lượng

thân
thiện với môi trường và tận dụng triệt để các nguồn năng lượng thay thếh
Kỹ thuật dạy học áp dụng cho bài này: Sử dụng “Mind map”
Sáng kiến kinh nghiệm
21
Năm học 2012 - 2013
GV: Nguyễn Thị Hồng Vân Trường THPT Lý Tự Trọng

th
Asian Games were held in Busan, Korea.
9,919 is the number of athletes taking part in the 14
th
Asian Games in Busan, Korea.
44 is the number of countries taking part in the 14
th
Asian Games in Busan, Korea.
38 is the number of sports at the 14
th
Asian Games in Busan, Korea.
427 is the number of gold medals which were won at the 14
th
Asian Games Korea.
4 is the number of gold medals the Vietnamese athletes won at the 14
th
Asian

Games
16 is the number of Asian Games that were held up to 2010
Sáng kiến kinh nghiệm
22
Năm học 2012 - 2013


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status