Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành thiết bị, vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán việt nam (tt) - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HÀ THỊ KIM PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH THIẾT BỊ,
VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.01.03

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: : GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hữu Cường
Phản biện 2: GS.TS. Đặng Thị Loan

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 1 năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Trên cơ sở đó thì đề tài:


2
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của
các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành thiết bị, vật liệu xây
dựng trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” của tác giả là hết
sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các
công ty niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD trên thị trường chứng
khoán (TTCK) Việt Nam
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến tính thanh
khoản của các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD trên
TTCK Việt Nam.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đưa ra một số hàm ý chính sách và
khuyến nghị gia tăng khả năng thanh khoản của các công ty niêm yết
thuộc nhóm ngành TBVLXD trên TTCK Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: những nhân tố ảnh hưởng đến tính
thanh khoản của các các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành
TBVLXD trên TTCK Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: công ty niêm yết thuộc nhóm ngành TBVLXD
trên TTCK Việt Nam.
+ Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2010 - 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả lựa chọn, thu thập dữ
liệu và tính toán các chỉ tiêu tài chính (CTTC) trên cơ sở các báo cáo
tài chính (BCTC) chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2016 của công ty


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍNH THANH KHOẢN
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍNH THANH KHOẢN
1.1.1. Khái niệm về tính thanh khoản
Theo Shim và Siegel (2000, trang. 46-47) tính thanh khoản là
khả năng thanh lý nợ ngắn hạn phát sinh của công ty (trong vòng một
năm). Đảm bảo tính thanh khoản cao không những là mục tiêu của
công ty mà là một điều kiện mà không có điều đó không thể đạt được
sự liên tục của một doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán và thanh khoản là hai khái niệm liên quan chặt
chẽ và phản ánh chính sách vốn lưu động của công ty. Mức thanh khoản
thấp có thể dẫn đến tăng chi phí tài chính và dẫn đến việc không có khả
năng thanh toán. (Maness & Zietlow 2005, trang 25).
1.1.2. Ý nghĩa của tính thanh khoản trong công ty
Một công ty không thể tiếp tục giữ đúng nghĩa vụ thanh toán và
không thể trả nợ đúng hạn của mình đối với các nhà cung cấp tín
dụng, dịch vụ và hàng hóa thì công ty đó có thể đang rơi vào tình
trạng yếu kém hoặc bị phá sản. Không có khả năng đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty và trong nhiều
trường hợp có thể ảnh hưởng nhiều đến uy tín của công ty.
1.1.3. Lý thuyết ƣu chuộng về khả năng thanh khoản
Lý thuyết ưu chuộng về khả năng thanh khoản cho biết chi tiết
rằng lợi tức trên trái phiếu của chính phủ là một tài sản có sự gia tăng
lên theo thời gian đến khi đáo hạn. Các trái phiếu có thời hạn ngắn
thường có lãi suất thấp và trái phiếu có thời gian đáo hạn dài thường
có lãi suất thấp hơn. Theo lý giải của lý thuyết ưu chuộng về khả
năng thanh khoản thì các trái phiếu dài hạn có nhiều rủi ro hơn; có




6
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH THANH
KHOẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Quy mô doanh nghiệp
Nghiên cứu gần đây cho thấy các doanh nghiệp nhỏ thường
gặp khó khăn trong việc vay mượn so với các doanh nghiệp lớn
(Whited, 1992), và (Fazzari và Petersen, 1993). Ngoài ra, Barclay
và Jr. (1996) lập luận rằng chi phí tài trợ bên ngoài thấp hơn đối
với các công ty lớn vì các nền kinh tế quy mô là kết quả của chi
phí cố định chi phí đáng kể cho chi phí phát hành chứng khoán.
1.2.2. Tổng nợ
Tỷ lệ nợ của công ty có thể sẽ có liên quan đến tài sản lưu động.
Có ít nhất hai lý do hợp lý. Baskin (1987) lập luận rằng khi tỷ lệ nợ
của công ty tăng, chi phí của các quỹ đầu tư vào thanh khoản tăng lên
do đó làm giảm tính thanh khoản. Thêm vào đó, John (1993) lập luận
rằng các công ty có khả năng tiếp cận thị trường nợ - theo tỷ lệ nợ có thể sử dụng khoản vay để thay thế cho việc duy trì cổ phiếu tài sản
lưu động. Các công ty có toàn quyền tham gia vào thị trường nợ và
các nguồn vay bổ sung cũng có thể sử dụng trách nhiệm pháp lý thay
thế cho việc bảo vệ thanh khoản.
1.2.3. Tỷ lệ nợ ngắn hạn
Baskin (1987) lập luận rằng khi tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty
tăng lên, chi phí sử dụng để đầu tư vào thanh khoản tăng làm giảm
tính thanh khoản. Thêm vào đó, John (1993) lập luận rằng các công
ty có khả năng tiếp cận với thị trường nợ - như tỷ lệ nợ ngắn hạn - có
thể sử dụng khoản vay để thay thế cho việc duy trì cổ phiếu tài sản
lưu động. Các công ty có toàn quyền tham gia vào thị trường nợ và
các nguồn vay bổ sung cũng có thể sử dụng trách nhiệm pháp lý thay
thế cho việc bảo vệ thanh khoản.



8
thừa. Quan điểm này cũng dự đoán mối quan hệ tích cực giữa tính
thanh khoản của công ty và hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường .
1.2.7. Doanh thu
Theo John (1993), việc doanh thu biến đổi là một trong những
biến số quyền lực để báo cáo cho điểm thanh khoản được chứng
minh bằng các thỏa thuận và các ý định phòng ngừa. Doanh thu biến
đổi đã thay thế cho thỏa thuận mong muốn của công ty.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


9
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
THUỘC NHÓM NGÀNH TBVLXD TRÊN TTCK VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÓM NGÀNH TBVLXD TRÊN TTCK
VIỆT NAM
Tốc độ phát triển ngành xây dựng Việt Nam trong thời gian qua
luôn luôn ở mức 2 con số. Năm 2014, ngành xây dựng đã có dấu hiệu
phục hồi với mức tăng 7.07%, tăng cao so với mức 5.87% của năm
2013, chủ yếu do đóng góp của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài với giá trị sản xuất xây dựng khu vực này tăng mạnh ở
mức 58%. Năm 2015, ngành xây dựng đạt mức tăng 10.82% so với
năm trước, đây là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010. Năm 2016,
ngành xây dựng tăng trưởng khá với tốc độ 10.00%, đóng góp 0.60
điểm phần trăm vào mức tăng chung.
Cho thấy ngành xây dựng Việt Nam có tốc độ phát triển rất

TBVLXD sụt giảmìnhanh chóng.
Một lý do khác để giải thích cho sự nhạy cảm của ngành xây
dựng đối với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế là do cách thức tăng
lợi nhuận của các công ty trong ngành dựa chủ yếu vào tăng trưởng
doanh số và các công ty thường sử dụng đòn bẩy hoạt động để tăng
lợi nhuận, bởi có rất ít “độc quyền giỏ” và lợi nhuận biên tế ở mức
thấp. Do đó để gia tăng lợi nhuận, các công ty thực hiện bằng cách
đẩy mạnh doanh số bán.
Nhưng khi thực hiện điều này thì cũng có nghĩa rằng, các công
ty TBVLXD sẽ phải sản xuất ở quy mô lớn và do đó, chi phí cố định
sẽ bị đẩy lên cao. Lúc này, chi phí cố định cao trở thành vấn đề
sống còn đối với các công ty. Chỉ công ty nào có chi phí cố định


11
thấp hơn so với đối thủ ở cùng một quy mô sản xuất thì mới có thể
gia tăng lợi nhuận và vượt qua khó khăn trong thời kỳ nền kinh tế suy
thoái. Chi phí thấp sẽ là thế mạnh kinh tế của ngành, công ty nào có chi
phí sản xuất thấp sẽ tạo được ưu thế cạnh tranh bền vững.
Đứng trên giác độ của người sử dụng khi mua vật liệu xây dựng,
đa số họ có tâm lý quan tâmìnhiều đến giá cả. Bởi lẽ, họ thường mua
với khối lượng lớn, nhất là đối với các công trình xây dựng như bến
cảng, nhà xưởng, cầu cống hay các cao ốc. Do vậy, một biến động
nhỏ về giá cả có thể làm cho chi phí mua của khách hàng thay đổi
đáng kể.
Tất nhiên, cũng phải nói rằng, thương hiệu, chất lượng và mẫu
mã cũng có ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu thụ.
Nhưng sự sai khác về chất lượng, mẫu mã của các sản phẩm trong
ngành này là không nhiều. Chính vì thế, nhu cầu hay khách hàng
trong ngành này rất nhạy cảm với các biến động giá cả.

(Đơn vị tính: %)
Biến X5: Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho doanh thu (Đơn vị
tính: %)
Biến X6: Tồn kho và tổng tài sản cố định đến tổng tài sản (Đơn vị
tính: %)
Biến X7: Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường
Biến X8: Doanh thu hàng năm (Tỷ đồng)
Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên các lý thuyết được nêu ra trong phần lý luận, các biến
được đưa ra các giả thuyết như sau:
H1: Tính thanh khoản tỷ lệ thuận (+) với quy mô công ty.
H2: Tính thanh khoản tỷ lệ nghịch (-) với tỷ số nợ trên tổng tài sản.
H3: Tính thanh khoản tỷ lệ nghịch (-) với tỷ lệ nợ ngắn hạn.
H4: Tính thanh khoản tỷ lệ thuận (+) với thu nhập từ hoạt động
kinh doanh chia cho tổng tài sản.
H5: Tính thanh khoản tỷ lệ thuận (+) với thu nhập hoạt động
kinh doanh chia cho doanh thu.


13
H6: Tính thanh khoản tỷ lệ nghịch (-) với tồn kho và tổng tài sản
cố định trên tổng tài sản.
H7: Tính thanh khoản tỷ lệ thuận (+) với hệ số giá ghi sổ trên
giá thị trường.
H8: Tính thanh khoản tỷ lệ thuận (+) vói doanh thu.
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Chọn mẫu
Do giới hạn của đề tài, tác giả chỉ sử dụng số liệu trên BCTC của
các công ty có niên độ theo năm dương lịch. Tính đến thời điểm ngày
31/12/2016, trên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán có tất cả 50 công ty

thuộc
thị trường chia cho tổng tài sản


14
 Đo lường các biến
Biến X1: Quy mô công ty, được tính bằng cách lấy logarith tổng
tài sản
Biến X2: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, được tính bằng cách lấy nợ
phải trả chia tổng tài sản (Đơn vị tính: %)
Biến X3: Tỷ lệ nợ ngắn hạn, được tính bằng cách lấy nợ dài hạn
chia cho tổng nợ (Đơn vị tính: %)
Biến X4: Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho tổng tài sản
(Đơn vị tính: %)
Biến X5: Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho doanh thu
(Đơn vị tính: %).
Biến X6: Tồn kho và tổng tài sản cố định đến tổng tài sản (Đơn
vị tính: %)
Biến X7: Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường (Đơn vị tính: %)
Biến X8: Doanh thu hàng năm (Tỷ đồng)
2.2.4. Thu thập số liệu
2.2.5. Phân tích dữ liệu
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


15
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. THỰC TRẠNG TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC CÔNG TY

lượng lớn tài trợ từ nguồn vốn vay có phần lớn từ các khoản ngắn
hạn. Chính điều này cũng đặt áp lực lớn về các khoản nợ trong khi tài
sản của các công ty này phần lớn là các sản phẩm tồn kho.
Xét về chỉ tiêu Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho tổng
tài sản, Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho doanh thu bình
quân là 59.64% và 82.27% cho thấy doanh thu từ hoạt động kin
hdoanh đang chiếm tỷ trọng cao. Cụ thể các doanh nghiệp chỉ tập
trung sản xuất và kinh doanh không có nhiều hoạt động đầu tư tài
chính sinh lời khác.
Về hàng tồn kho bình quân là 35.94%, cho thấy hàng tồn kho
luôn ở mức cao. Tuy nhiên, kết quả này cũng không phải là xấu, vì
đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh TBVLXD khá đặc biệt và hoạt
động phải chịu hàng tồn kho để đảm bảo lượng hàng cung cấp cho thị
trường những thời điểm các hoạt động xây dựng sôi động.
Về hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường ở mức trung bình 92.14%
cho thấy các doanh nghiệp luôn được đảm bảo về giá trị công ty khá tốt.
3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản
a. Phân tích tương quan
Với mức ý nghĩa 0.05 thì có sự tương quan giữa các biến độc lập
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ lệ nợ ngắn hạn, Thu nhập hoạt động
kinh doanh chia cho doanh thu, Tồn kho và tổng tài sản cố định
đến tổng tài sản, Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường và biến phụ
thuộc là Tổng số tiền mặt và chứng khoán thị trường chia cho tổng


17
tài sản. Hệ số tương quan cao nhất là với biến tỷ lệ nợ ngắn hạn là
-0.742. Cụ thể:
Hệ số tương quan giữa Tỷ số nợ trên tổng tài sản với Tổng số
tiền mặt và chứng khoán thị trường chia cho tổng tài sản là -0.179.

ý nghĩa rất nhỏ. mặt khác. sig F = 0.000 < 0.05 chứng tỏ mô hình hồi
quy tuyến tính bội này phù hợp với tập dữ liệu. tồn tại với mức ý
nghĩa α = 0.05. Hay nói cách khác, Tổng số tiền mặt và chứng khoán
thị trường chia cho tổng tài sản phụ thuộc ít nhất vào một trong các
nhân tố: Tỷ lệ nợ ngắn hạn, Thu nhập hoạt động kinh doanh chia cho
doanh thu, Hệ số giá ghi sổ trên giá thị trường.
- Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
Theo phương pháp stepwise, kết quả phân tích cho thấy hệ số R2
tăng dần qua từng bước. ở bước thứ 3 R đạt 86.8%; R2 đạt 75.3%.
như vậy có thể nói mô hình có thể giải thích 75.3% sự thay đổi của
Tổng số tiền mặt và chứng khoán thị trường chia cho tổng tài sản.
Kết quả này có thể chấp nhận trong nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến tính thanh khoản dựa trên kết quả của các nghiên cứu
trước đó đề có mức ý nghĩa trên 50%.
- Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến
Từ bảng 3.6, xét tương quan cặp giữa các biến độc lập ta thấy
các cặp này đều có giá trị tuyệt đối hệ số tương quan nhở hơn 0.8.
Điều này cho thấy dấu hiệu không có xảy ra đa cộng tuyến. Bên cạnh
đó kết quả giá trị VIF của các nhân tố ở bảng 3.7 đều nhỏ hơn 10
nên không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Như vậy giả thuyết
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến được chấp nhận.
- Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan
Kết quả tra bảng thống kê Durbin – Waston ta có dU = 1.774 và
dL = 1.693 và kết quả ở bảng 3.5 ta có d = 0.1799( có phải 1,799
không). Như vậy d > dL nên không có xảy ra hiện tượng tự tương
quan dương, chấp nhận giả thuyết.


19
- Kiểm định phân phối chuẩn của phần dƣ:


K

X3

Tỷ lệ nợ ngắn hạn

-

-

X4
X5
X6
X7
X8

Thu nhập hoạt động kinh doanh
chia cho tổng tài sản
Thu nhập hoạt động kinh doanh
chia cho doanh thu
Tồn kho và tổng tài sản cố định
đến tổng tài sản
Hệ số giá ghi sổ trên giá thị
trường
Doanh thu hàng năm

+
+
+

thời trong hoạt động kinh doanh, có đủ thực lực để khôi phục lại hoạt
động sản xuất kinh doanh nếu có nguồn vốn hỗ trợ. Các DN ngành
TBVLXD này phải có thương hiệu trên thị trường, có hệ thống nhà
xưởng, dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh, lãnh đạo
DN có tâm huyết và thực sự muốn vực dậy DN…
3.3.4. Có chính sách về cấu trúc tài sản hợp lý
Vì thế, DN có thể thay đổi tình hình trên bằng cách điều chỉnh
nhịp độ tăng trưởng chậm lại, cắt giảm tiến độ đầu tư mới, bán các tài
sản và vốn góp tại các công ty thành viên không cốt lõi để trả bớt nợ
nhằm từng bước cân đối tài chính, thực hiện tái cấu trúc lại hoạt động
kinh doanh nhằm cải thiện khả năng sinh lời, từ đó, tăng cường
nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc biệt, xem xét mức độ hiệu quả của các dự
án mới và các tài sản có tại DN cũng như các công ty thành viên là
yếu tố quan trọng đối với biện pháp này. Nhiều tài sản tại DN hoạt
động không hiệu quả nên được bán hoặc thanh lý để thu lại tiền mặt,


21
làm tăng tỷ lệ vốn lưu động ròng trên tổng tài sản, có thêm tiền mặt
để trang trải các khoản vay, giảm áp lực vay nợ.
3.3.5. Tăng cƣờng chất lƣợng quản trị tín dụng
Công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng chặt chẽ thông
qua việc kiểm soát các vấn đề sau: Tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn bán
chịu, chính sách chiết khấu.
Bên cạnh việc xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, DN ngành
TBVLXD cũng cần quan tâm đến công tác phân tích, đánh giá các
khoản phải thu.
3.3.6. Lên kế hoạch hợp lý khi có biến động doanh thu
Để đối phó với tình hình biến động doanh thu, đòi hỏi DN ngành
TBVLXD phải xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra,

3.4.3. Các biện pháp từ chính các TCTD
Có thể thấy, việc chuyển nợ thành vốn góp gắn với tái cấu trúc
doanh nghiệp là một hướng đi mới trong việc xử lý triệt để nợ xấu và
góp phần làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của nền kinh tế nói
chung và của chủ nợ nói riêng. Biện pháp này tương đối lạ lẫm với
các TCTD trong nước, tuy nhiên, hiệu quả xử lý nợ xấu thông qua
việc chuyển nợ thành vốn góp bước đầu đã được ghi nhận. Nếu nhận
được sự quan tâm, hỗ trợ của các cơ quan ban ngành, chuyển nợ
thành vốn góp sẽ trở thành biện pháp xử lý nợ hiệu quả được các
ngân hàng lựa chọn trong quá trình xử lý nợ xấu và tái cấu trúc lại
hoạt động trong tương lai không xa.
3.4.4. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
Từ kinh nghiệm của các nước đã có bề dày trong hoạt động
TBVLXD trên thế giới thì TBVLXD là một ngành công nghiệp không
đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ không quá phức tạp. Mặc dù suất đầu


23
tư nhỏ nhưng với tốc độ quay vòng vốn nhanh nên hiệu quả đầu tư vẫn
cao. Ngành này rất phù hợp với quy mô doanh nghiệp lớn.
Mặt khác, theo số thống kê của các nước đã và đang phát triển,
thì ngành TBVLXD luôn được xếp vào hàng công nghiệp có suất đầu
tư cao so với các ngành khác, đặc biệt là so với các ngành công
nghiệp nặng như cơ khí, chế tạo máy, luyện kim,... Thông thường
suất đầu tư ngành TBVLXD chỉ chiếm tương đương suất đâu tư vào
các ngành công nghiệp nặng. Tuy suất đầu tư cao nhưng ngành
TBVLXD có thời gian thu hồi vốn dài nên tỷ suất lợi nhuận khá thấp.
3.4.5. Các cơ quan Nhà nƣớc cần tăng cƣờng thúc đẩy nguồn
vốn đầu tƣ cho các doanh nghiệp TBVLXD
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status