Hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh đà nẵng - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ HẢI LAN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ HẢI LAN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng - Năm 2014

1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác XLNCVĐ.............................29
1.3. KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................31
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ có vấn đề ở các nước trên thế giới ..........31
1.3.2. Xử lý Nợ có vấn đề tại các Ngân hàng thương mại trong nước..35
1.3.4. Bài học kinh nghiệm ....................................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................38


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG .......................................................................................39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .............................................................................39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VCB Đà Nẵng ...............40
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản ......................................41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG48
2.2.1. Thực trạng nợ có vấn đề ..............................................................48
2.2.2. Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề đã triển khai...........................52
qua..........................................................................................................58
2.2.4. Đánh giá chung về công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng...............................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ
VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG...............................................................................69
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ............................................................69
3.1.1. Chiến lược xử lý nợ có vấn đề ở nước ta hiện nay và trong tương

Bảo đảm tiền vay

CBKH

Cán bộ khách hàng

CN

Chi nhánh

CVĐ

Có vấn đề

DPRR

Dự phòng rủi ro

ĐN

Đà Nẵng

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐKD

Hoạt động kinh doanh


Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

TSĐB

Tài sản đảm bảo

VCB ĐN

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

VCB Đà Nẵng

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Vietcombank


2.1.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng

44

2.2.

Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng Vietcombank Đà

45

Nẵng
2.3.

Tình hình nợ có vấn đề tại Vietcombank Đà Nẵng

48

2.4.

Dư nợ CVĐ phân theo ngành kinh tế

49

2.5.

Chi tiết kết quả xử lý nợ theo các biện pháp

57

biểu đồ

Nẵng
2.3.

Thị phần dư nợ tín dụng của các TCTD trên địa bàn TP Đà

47

Nẵng
2.4.

Dư nợ CVĐ phân theo khả năng phục hồi

50

2.5.

Tài sản bảo đảm các khoản nợ CVĐ

51

2.6.

Phát sinh dư nợ xấu tại Vietcombank Đà Nẵng

52

2.7.


Tỷ lệ nợ xấu và thực hiện thu DPRR so với kế hoạch

63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với bất cứ quốc gia nào, vấn đề xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề của các
ngân hàng thương mại luôn khó khăn và phức tạp. Ở nước ta, trong những
năm gần đây hệ thống các ngân hàng thương mại đang phải đối diện với khó
khăn rất lớn do tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu toàn ngân hàng đến cuối năm 2013 khoảng 3,79%
tổng dư nợ (Chánh văn phòng NHNN – Lê Đức Thọ), số liệu của các tổ chức
đánh giá độc lập như Moody’s, World Bank… thì tỷ lệ nợ xấu ở nước ta cao
hơn khá nhiều.
Mặc dù hầu hết các Ngân hàng thương mại đều đẩy mạnh việc sử dụng
quỹ DPRR để xử lý nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu, tuy nhiên việc làm này không
làm mất đi rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ xấu. Trong khi đó, việc thu
hồi các khoản nợ xấu có ý nghĩa lớn đối với kết quả hoạt động SXKD của các
Ngân hàng thương mại, đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc ngân hàng và góp
phần thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô ở nước ta.
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động xử lý nợ có vấn đề và xuất
phát từ thực tế công tác xử lý nợ có vấn đề của các Ngân hàng thương mại
cũng như tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà
Nẵng chưa thực sự tối ưu, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công
tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng” nhằm tìm ra những giải pháp mới mang tính đột phá để
giải quyết được thách thức mà các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt.

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống
như: Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,


3
phương pháp quy nạp, v.v…kết hợp với các phương pháp chuyên gia, phương
pháp thống kê.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về các biện pháp để xử lý nợ có vấn đề hiệu
quả nhất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà
Nẵng. Bên cạnh đó, công tác xử lý nợ có vấn đề có vai trò rất quan trọng đối
với rất nhiều ngân hàng thương mại hiện nay. Đề tài góp phần hoàn thiện mô
hình cơ bản để xử lý hiệu quả nợ có vấn đề góp phần hỗ trợ công tác xử lý nợ
có vấn đề tại các Ngân hàng thương mại hiện nay.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý nợ có vấn đề trong Ngân hàng
thương mại.
- Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà nẵng.
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
[1] Lê Thị Hoài Diễm, Giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu tại NH
TMCP Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ, năm 2012.
- Luận văn đánh giá thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Ngân
hàng, đánh giá tồn tại liên quan đến công tác trích lập và sử dụng dự phòng
rủi ro.
- Luận văn đưa ra các giải pháp để phòng ngừa nợ xấu như chấp hành
đúng quy trình cho vay, tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao trình độ cán



5
Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng, luận văn thạc sĩ, năm 2012.
- Luận văn đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy thị trường mua bán nợ;
Đẩy nhanh việc chuyển nợ thành vốn cổ phần của ngân hàng dựa trên cơ sở
tiến trình đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; Đấu giá quyền giảm nợ
ACCORD “ Auction-based Creditor Ordering by Reducing Debt”; Xây dựng
mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản
lý nợ xấu. Để hạn chế nợ xấu, tác giả đã đưa ra mô hình quản trị rủi ro như
tách bạch giũa chức năng bán hàng với chức năng thẩm định, đề cao trách
nhiệm pháp lý của cán bộ quan hệ khách hàng…
- Luận văn chưa chú trọng giải pháp để xử lý các khoản nợ có nguy cơ
chuyển nợ xấu và khoản nợ đã xử lý bằng quỹ DPRR.
Các giải pháp xử lý nợ - chủ yếu là nợ xấu tại các NHTM nói chung đã
được đề cập ở một số công trình nghiên cứu trước đây. Ở cấp độ thạc sĩ có
một số đề tài liên quan đến xử lý nợ xấu của NHTM, tuy nhiên phần lớn các
đề tài mới chỉ đề cập đến xử lý “nợ xấu” ở phần nội bảng cân đối kế toán
ngân hàng mà chưa quan tâm đến nợ tiềm ẩn rủi ro nhưng chưa phát sinh nợ
xấu và những khoản nợ xấu không thu hồi được phải dùng nguồn trích lập dự
phòng của ngân hàng để xử lý đưa ra ngoại bảng cân đối kế toán.
Mặt khác, qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nói trên, chưa thấy có
nghiên cứu nào về giải pháp xử lý nợ có vấn đề - bao gồm cả nợ nội bảng và
ngoại bảng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Đà Nẵng. Vì
vậy đề tài nghiên cứu: “hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương VN – CN Đà Nẵng” có những điểm mới khác biệt so
với các công trình nghiên cứu trước đây.


6

ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”Rủi ro tín dụng là rủi
ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai)
từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành
các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn,
rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang


8
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.

nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá
nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó.
Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao
hơn các ngân hàng khác.
CBKH không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy
trình cho vay.
CBKH yếu kém về trình độ nghiệp vụ; CBKH vi phạm đạo đức kinh
doanh.
Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là:
dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ.
+ Từ phía Khách hàng:
Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.
Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành.
c. Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với Ngân hàng: Nếu một khoản vay nào đó không thu hồi được thì
ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền,
đến khi Ngân hàng không còn đủ nguồn vốn để chi trả thì Ngân hàng sẽ rơi


10
vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản.
- Đối với nền kinh tế: Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của Ngân
hàng, giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng, khả năng thanh


Ratio

Definitions,

02/2011_Moody’Investor Service).
+ Theo quan điểm của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS),
khoản vay có vấn đề không được định nghĩa cụ thể nhưng BCBS xác định
khoản vay bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai


11
điều kiện này xảy ra : Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ
đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi ; người
vay đã quá hạn trả nợ 90 ngày.
+ Khái niệm của Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF): Trong hướng dẫn tính
toán các chỉ số lành mạnh tài chính quốc gia (IFRS 2), IMF đưa ra định nghĩa
khoản nợ có vấn đề gồm nợ quá hạn thanh toán gốc và lãi 90 ngày hoặc hơn;
khi các khoản lãi suất đã quá hạn đến dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy
những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ.
Các khoản vay này và bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào
danh mục nợ có vấn đề cho tới thời điểm xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc
của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế.
+ Các Ngân hàng lớn trên thế giới hiện nay phân loại nợ xấu gắn với
nguyên nhân xảy ra để xác định mức độ rủi ro tương ứng. Theo một số tiêu
chí của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, có thể xác định nợ có vấn đề của
các NHTM như sau:
- Những khoản nợ không thể thu hồi được:
(i) Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có căn cứ đòi bồi
thường;

vốn bị Ngân hàng coi là suy giảm khả năng trả nợ.
b. Quan điểm của Việt Nam
+ Hầu hết các giáo trình về ngân hàng thương mại ở nước ta đều có
chung định nghĩa về khoản nợ có vấn đề như sau:
Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi
được hoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong
hợp đồng tín dụng. Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những


13
khoản vay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn
thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng) mà bao gồm
cả những khoản vay trong hạn nhưng có những dấu hiệu không an toàn có thể
dẫn tới rủi ro.
Như vậy, nợ có vấn đề được hiểu là nợ nhóm 1 và 2 có nguy cơ chuyển
nợ xấu, nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 (theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR. Tuy
nhiên, để đảm bảo tính nhất quán trong việc thu thập số liệu và đưa ra các
giái pháp xử lý nợ phù hợp với quan điểm của Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam, luận văn tập trung nghiên cứu đối với các khoản nợ xấu và nợ đã xử lý
bằng DPRR (như đã nêu trong Phạm vi nghiên cứu).
1.2.3. Cơ cấu nợ có vấn đề
a. Nợ xấu
Theo phương pháp định lượng:
Căn cứ điều 6 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, điều 6 Quyết định
18/2007/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thì Nợ được phân chia thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu
gồm 3 nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5, có một số đặc trưng cụ thể như sau:
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

quan trọng vì việc định hình các biện pháp áp dụng là cơ sở để Ban lãnh đạo
ra quyết định thực hiện và có tác dụng quyết định đến hiệu quả thu hồi nợ có
vấn đề. Do đó, bộ phận xử lý nợ CVĐ cần nghiên cứu kỹ các quy định về xử
lý nợ của NHNT và tình hình khách hàng (khả năng phục hồi, thiện chí hợp
tác, năng lực tài chính...) để đưa ra những biện pháp tốt nhất.
Bước 2: Rà soát hồ sơ khoản vay: Trước khi đề xuất các biện pháp áp
dụng, bộ phận xử lý nợ CVĐ cần rà soát đầy đủ hồ sơ về pháp lý, tài sản bảo
đảm và hồ sơ tín dụng để bảo đảm hồ sơ đầy đủ, không có sai sót trọng yếu và
bảo vệ quyền lợi cho Ngân hàng khi xử lý nợ. Một số vấn đề cần xem xét khi
rà soát hồ sơ khoản vay đó là:
+ Hồ sơ pháp lý của khách hàng đầy đủ, các chữ ký trên hồ sơ vay vốn
đều đúng thẩm quyền hoặc được ủy quyền hợp pháp.
+ Các hợp đồng bảo đảm được ký kết đầy đủ, nội dung hợp đồng nêu rõ
để đảm bảo cho các khoản nợ có vấn đề, được công chứng đầy đủ đối với tài
sản bắt buộc phải công chứng. Kiểm tra quyền ưu tiên của Ngân hàng đối với
tài sản thông qua hỏi tin tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm và Phòng
đăng ký quyền sử dụng đất. Cuối cùng là hồ sơ tài sản có đầy đủ theo quy
định của hợp đồng bảo đảm không, có văn bản bảo lãnh gốc không...
+ Hồ sơ cấp tín dụng, rút vốn: Đối chiếu sự phù hợp với quy trình tín
dụng, kiểm tra về thẩm quyền phê duyệt của lãnh đạo Ngân hàng, kiểm tra hồ
sơ chứng minh mục đích rút vốn như hóa đơn, hợp đồng, quyết toán... để đảm
bảo khoản giải ngân phù hợp với chứng từ và thuộc phạm vi kinh doanh của
khách hàng...Các biên bản kiểm tra sử dụng vốn, các thông báo vi phạm của
khách hàng...đã đẩy đủ chưa?
Các nội dung rà soát hồ sơ khoản vay cần được lập thành văn bản, các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status