Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hải phòng - Pdf 44

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại
với các nước trên thế giới đã đem lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hội và thách
thức trong quá trình tăng trưởng và phát triển. Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
không đứng ngoài dòng chảy đó. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi
trường đầy cạnh tranh, áp lực với mức độ rủi ro ngày một tăng thì hệ thống
Ngân hàng Việt Nam phải đổi mới và cải cách toàn diện.
Trong các nghiệp vụ ngân hàng, tín dụng là một trong những nguồn vốn
quan trọng cho quá trình phát triển của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế
nói chung, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Tín dụng
ngân hàng tăng trưởng lành mạnh là tiền đề quan trọng giúp cho các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng, từ đó thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế
tăng trưởng. Và ngược lại, khi tín dụng bị suy giảm và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng
gia tăng, cơ cấu tín dụng không phù hợp sẽ là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế
đang rơi vào tình trạng khó khăn, thậm chí là suy thoái hoặc khủng hoảng.
Khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng trong nước không
chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với rất nhiều ngân hàng nước
ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện vốn và công nghệ đòi hỏi các ngân
hàng trong nước phải có những chiến lược mang ý nghĩa sống còn. Rủi ro là
không thể tránh khỏi và là điều tất yếu trong kinh doanh nhưng làm thế nào để
có thể giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo mức sinh lời cao cho
các ngân hàng là một bài toán khó của các nhà quản trị ngân hàng. Công tác
quản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng luôn là một trong những vấn đề thời sự
của các cấp quản lý ngân hàng.
Do vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp hoàn thiện công
tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
1


2. Mục đích nghiên cứu đề tài


hàng này và đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện công tác rủi ro tín dụng của
ngân hàng.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của Luận văn được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng từ năm 2010 - 2014.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.

3


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.

Khái quát chung về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm về rủi ro
Cho đến nay, chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro. Mỗi trường phái khác
nhau lại đưa ra một định nghĩa về rủi ro khác nhau.
Theo trường phái truyền thống, trong sản xuất kinh doanh rủi ro được hiểu là
những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. [14]
Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được,
vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn

Chức năng
Quản lý tiền mặt

Chức năng
Môi giới

Chức năng
Tín dụng

Chức năng
Bảo hiểm

NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI

Chức năng ngân hàng
đầu tư và bảo lãnh

Chức năng
Thanh toán

Chức năng
Lập kế hoạch đầu tư

Chức năng
Tiết kiệm

Hình 1.1. Những chức năng cơ bản của ngân hàng hiện đại [1, tr7]
(Nguồn: Quản trị Ngân hàng thương mại - Peter S.Rose, 2001)
 Những bản chất cơ bản của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế;

Nam: “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
nguồn vốn huy động để cấp tín dụng” và “Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng
thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ khác”. [3]
 Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng là một trong những phương tiện thúc đẩy sự phát triển
và tăng trưởng của nền kinh tế. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình
tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng được coi là một trong những công cụ của chính sách
tiền tệ quốc gia.
Thông qua các ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương sử dụng các
6


công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, tái chiết khấu, hạn mức tín dụng, dự trữ
bắt buộc… và chủ yếu là hoạt động tín dụng để điều tiết, ổn định cung cầu và lưu
thông tiền tệ, chống lạm phát.
- Tín dụng ngân hàng góp phần củng cố và tăng cường chế độ hạch toán
kinh tế cho các doanh nghiệp.
Bằng chính sách và những biện pháp tín dụng, tín dụng ngân hàng đáp ứng
nhu cầu vốn, bổ sung vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực sản xuất, lưu thông và dịch vụ.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước yêu cầu các
doanh nghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi một
quốc gia mà còn phải mở rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. [11, tr2 – tr3]
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
a. Khái niệm
Tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày

hoạch kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn. [3]
 Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những biến động của lãi suất dẫn đến
những tác động bất lợi cho các hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của
Ngân hàng.
 Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra những biến động của tỷ giá hối đoái dẫn đến
những tác động bất lợi cho các hoạt động kinh doanh và giảm thu nhập dự tính của
Ngân hàng. Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái
của các loại tiền tệ khác nhau dưới sự tác động của kinh tế và chính trị của một
nước. [2, tr35]
c. Tác hại của rủi ro
Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây tác hại không chỉ cho bản thân ngân hàng, mà
còn có thể gây tác hại nghiêm trọng và không thể lường trước đối với chính người
đi vay và đối với cả nền kinh tế.
 Tác hại đối với ngân hàng thương mại
8


Nếu thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra vẫn nằm trong mức mà ngân hàng có
thể bù đắp thì hậu quả sẽ là làm giảm số vốn hoạt động của các ngân hàng thương
mại, giảm lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng và làm giảm hiệu quả kinh
doanh của NHTM. Nếu thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra vượt quá khả năng tự bù
đắp của bản thân ngân hàng, thì có thể đẩy ngân hàng tới chỗ phá sản.
 Tác hại đối với người đi vay
Nguyên nhân chính của rủi ro tín dụng ngân hàng là người đi vay không có
khả năng hoàn trả đầy đủ khoản vay, do xuất phát từ các rủi ro trong chính hoạt
động kinh doanh của người vay.
Với tình hình tài chính không lành mạnh, kèm theo đó là các khoản nợ quá
hạn, người vay đã tự đánh mất nguồn tài trợ từ các ngân hàng. Mặt khác, các tài

thương mại kinh doanh rất nhiều mảng dịch vụ tuy nhiên công việc kinh doanh
chính vẫn là: thanh toán lãi suất (lãi tiền gửi) cho phần tiền gửi của khách hàng và
tính lãi suất (lãi cho vay) đối với khoản tiền cho khách hàng vay.
- Yếu tố lòng tin trong hoạt động kinh doanh tín dụng
Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện
mức tín nhiệm của người cho vay. Mức tín nhiệm là yếu tố quan trọng trong hoạt
động tín dụng và là điều kiện cần để phát sinh một quan hệ tín dụng.
- Tín dụng ngân hàng tạo tiền ký thác, tạo tài nguyên cho hoạt động kinh
doanh ngân hàng
Chức năng tạo tiền và huỷ tiền là chức năng riêng của tín dụng ngân hàng.
Chức năng này đã làm cho hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng khác hẳn
với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
Ngân hàng thương mại cho vay (không bằng tiền mặt) sẽ làm tăng lượng
tiền; ngược lại, khi thu nợ (không bằng tiền mặt) sẽ làm giảm một lượng tiền.
NHTM thông qua hoạt động tín dụng đã tạo tiền và hủy tiền, cung cấp phương tiện
thanh toán cho nền kinh tế. Khi làm điều đó, ngân hàng đã tạo ra tài nguyên quan
trọng nhất phục vụ cho hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng.
- Hoạt động của ngân hàng mang tính quốc tế
Trong quá trình hội nhập, hoạt động của NHTM không chỉ bó hẹp trong nền
kinh tế trong nước, mà còn gắn chặt với những diễn biến và thay đổi của nền kinh
10


tế quốc tế. Do vậy, các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ, việc sử dụng các công
cụ, các thông lệ giao dịch... phải thích ứng với các tiêu chuẩn, nguyên tắc trong
giao dịch của các ngân hàng trên thế giới.
- NHTM là trung tâm biến đổi và tiếp nhận rủi ro trong nền kinh tế
Thông qua các kênh huy động, ngân hàng thương mại nhận các nguồn tài
chính từ những người cho vay đầu tiên; còn thông qua các kênh tín dụng, Ngân
hàng thương mại chuyển các luồng tài chính đến tay người đi vay sau cùng. Quá

định của Ngân hàng Nhà nước. [1, tr7]
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ
thanh toán và ngân quỹ dưới các hình thức sau:
+ Dịch vụ thẻ - Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được
Ngân hàng Nhà nước cho phép.
- Các hoạt động khác bao gồm: góp vốn và mua cổ phần; tham gia thị trường
tiền tệ; kinh doanh ngoại hối; ủy thác và nhận ủy thác; cung ứng dịch vụ bảo hiểm;
tư vấn tài chính; bảo quản vật quý giá… [1, tr9]
1.2.2. Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung chính sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng;
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
12


 Các hình thức tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào mục đích của tín dụng gồm:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
 Ba nguyên tắc của tín dụng
- Nguyên tắc quan trọng nhất của tín dụng là các khoản cấp tín dụng phải
được hoàn trả lại cho ngân hàng sau một thời gian nhất định bao gồm cả vốn và lãi.
Số tiền gốc, lãi vay và thời gian vay sẽ được quy định cụ thể trong hợp đồng tín
dụng.
- Các khoản cấp tín dụng phải được đảm bảo bằng tài sản có giá trị tương
đương. Tài sản đảm bảo được xem là một trong những điều kiện để xét duyệt cấp
tín dụng với mục đích phòng ngừa và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Tài sản
đảm bảo có thể là: bất động sản, giấy tờ có giá… hoặc có thể là cam kết bảo lãnh
của một cơ quan khác… Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách
hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện thực hiện
nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau. [9, tr21]
- Khi vay vốn, khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc
thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán
các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một
trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng. [9, tr21]
 Lãi suất tín dụng
Trong quan hệ tín dụng, lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà người cho
vay yêu cầu khi trao quyền sử dụng một khoản vốn của mình cho người đi vay
trong một thời gian nhất định. Đối với người đi vay, lãi suất chính là chi phí phải
trả khi sử dụng tạm thời vốn của người cho vay. Nói cách khác, lãi suất tín dụng là
giá cả của quyền sử dụng vốn vay. Đối với ngân hàng, lãi suất là một trong những
biến số được theo dõi chặt chẽ nhất, là công cụ điều tiết vĩ mô và là phương tiện
giúp các ngân hàng cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
 Quy trình tín dụng căn bản trong ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp tất cả các bước cụ thể từ khi tiếp nhận
14


hàng lập hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị vay - Tổ chức thẩm định
từ giai đoạn trước về các mặt tài chính
chuyển sang.
và phi tài chính do
- Các thông tin bổ các cá nhân hoặc bộ
sung từ phỏng vấn, phận thẩm định thực
hồ sơ lưu trữ.
hiện
Các tài liệu và thông Quyết định cho vay
tin từ giai đoạn trước hoặc từ chối cho vay
chuyển sang và báo dựa vào kết quả phân
cáo kết quả thẩm tích
định.
- Các thông tin bổ
sung

- Quyết định cho vay - Thẩm định các
và các hợp đồng liên chứng từ theo các
quan.
điều kiện của hợp
- Các chứng từ làm đồng tín dụng trước
cơ sở giải ngân.
khi phát tiền vay
- Các thông tin từ nội
bộ ngân hàng
- Các báo cáo tài
chính theo định kỳ
của khách hàng.
- Các thông tin khác.

công
chứng, và các loại
hợp đồng khác.
- Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho nhà
cung cấp theo yêu cầu
của khách hàng.
- Báo cáo kết quả
giám sát và đưa ra các
giải pháp xử lý.
- Lập các thủ tục để
thanh lý tín dụng.


1.2.3. Rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng thƣơng mại
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng. Khi tiếp nhận nhu cầu vay
vốn, ngân hàng sẽ cố gắng phân tích các yếu tố của người vay để đảm bảo giảm
thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra. Quyết định cấp tín dụng chỉ được đưa ra khi ngân
hàng thấy thật sự an toàn. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà khả năng trả nợ
của khách hàng có thể bị thay đổi. Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có khả
năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy, trên quan điểm quản lý toàn
bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan.
Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương
mại:
 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Thứ nhất: Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ về cả năng lực và phẩm chất đạo
đức. Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh

tìm cách lừa đảo để được vay vốn bằng cách lập phương án sản xuất kinh doanh
giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc vay ở nhiều ngân hàng với cùng một bộ
hồ sơ.
 Nguyên nhân khác
Những nguyên nhân này phần lớn xuất hiện từ môi trường xung quanh như
chất lượng thông tin, biến động kinh tế, chính sách pháp luật…
- Thứ nhất: Chất lượng thông tin chưa cao. Ngân hàng thu thập các thông tin
bao gồm các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài
chính của khách hàng, tình hình kinh tế xã hội, cạnh tranh trên thị trường. Từ các
thông tin đã thu thập được ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay. Tuy nhiên, trên
thực tế thì không phải lúc nào các thông tin ngân hàng thu thập được đều đảm bảo
chính xác, đầy đủ và kịp thời.
- Thứ hai: Những biến động kinh tế không dự báo được. Khi nền kinh tế ổn
định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng gia tăng,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, khi xuất hiện những
biến động kinh tế như lạm phát, giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnh hưởng đến
một nhóm ngành thì rủi ro tín dụng với ngân hàng là rất lớn.
17


1.2.4. Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng
thƣơng mại
1.2.4.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là một quá trình: nhận biết – đo lường – xây dựng, thực thi các
chính sách quản lý – giám sát và kiểm tra rủi ro nhằm đảm bảo rủi ro thấp ở mức có
thể chấp nhận được. [2, tr35]
Theo Uỷ ban Basel, tại Hiệp định mới về “tiêu chuẩn vốn quốc tế” (hay còn
gọi là Basel II) thì tại các ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro tín dụng là một quá
trình:
- Nhận biết: Nhận dạng phát hiện loại hình rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn

Hoạt động
hỗ trợ

Chính sách

Các uỷ ban Tính tuân thủ
Tổ chức

Công nghệ

Hình 1.2. Mô hình Hệ thống Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM [12]
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của Vietcombank)
1.2.4.2. Mục đích quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước.
- Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt
quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn được giám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh
báo theo các mức độ khác nhau để đảm bảo rằng rủi ro tín dụng được kiểm soát và
không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng.
- Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng
Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tuỳ thuộc vào năng lực quản trị
rủi ro tín dụng. Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động kinh tín dụng của
NHTM phải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên
tắc không được ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng.
1.2.4.3. Các nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng
Chấp nhận rủi ro tín dụng một cách chủ động và có ý thức: do rủi ro tín
dụng tồn tại khách quan trong quá trình hoạt động kinh doanh tín dụng, nên phải
19



Hệ thống
tính điểm
T ín dụng

Rủi ro
Tín dụng

Trách
nhiệm cá
nhân đối với
Chất lượng
tín dụng

Xây dựng
Chính sách
& Quy trình
tín dụng

Giám sát
& Kiểm tra
T ín dụng

Bộ máy
thực hiện

Hình 1.3. Khung quản trị rủi ro tín dụng [12]
(Nguồn: Tài liệu nội bộ của Vietcombank)
Các thành phần trong Khung quản trị rủi ro tín dụng được mô tả như sau:
- Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng
Chiến lược hoạt động tín dụng là một bản tuyên ngôn của Ban lãnh đạo

trợ (back office).
- Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng cho vay
Các ngân hàng thương mại đảm bảo lựa chọn cho được các nhân viên đủ
năng lực đảm đương công việc trong hoạt động kinh doanh tín dụng, nhưng một
yêu cầu ở đây là phải có cơ chế thù lao phù hợp. Mặt khác, ngân hàng thương mại
phải xây dựng và thực thi cơ chế bổ nhiệm và thưởng phạt hiệu quả, khuyến khích
nâng cao trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng các khoản cấp tín dụng.
- Hệ thống tính điểm tín dụng
Hệ thống tính điểm tín dụng nhằm thống nhất đánh giá rủi ro tín dụng đối
với khách hàng theo một thang điểm chuẩn. Điểm tín dụng sẽ được tính toán tổng
hợp trên cơ sở thông tin tài chính và thông tin phi tài chính của khách hàng.
1.2.4.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thƣơng mại
- Các nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động tín dụng
Nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động tín dụng bao gồm thông tin lịch sử,
hiện tại và xu hướng phát triển của khách hàng (gồm cả thông tin tài chính và phi
22


tài chính), thông tin thị trường, sản phẩm, môi trường đầu tư, môi trường luật pháp,
chính sách của Nhà nước, các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình ngành
phục vụ cho việc phân loại khách hàng vay…
Bên cạnh nguồn thông tin đầu vào thì nguồn thông tin đầu ra của hoạt động
tín dụng cũng rất quan trọng. Đó là hệ thống các báo cáo tín dụng phục vụ cho mục
đích quản trị rủi ro của các cấp lãnh đạo như: báo cáo dư nợ của 10 khách hàng lớn
nhất, báo cáo chất lượng tín dụng, báo cáo tình hình tài sản đảm bảo, báo cáo cho
vay theo ngành nghề, khu vực địa lý… Trên cơ sở phân tích những báo cáo này mà
các cấp lãnh đạo sẽ kịp thời đưa ra những điều chỉnh nhằm cải thiện chất lượng của
hoạt động tín dụng.
- Công nghệ

Ngân hàng là một ngành chịu rất nhiều hoạt động kiểm tra, giám sát từ cơ
quan chủ quản trực tiếp là Ngân hàng Nhà nước. Các văn bản, qui định của Ngân
hàng Nhà nước phù hợp, mang tính chuẩn mực sẽ là định hướng tốt cho các
NHTM trong việc triển khai các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng là một cơ quan quản lý ban hành các chính
sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách cho vay… Các chính sách này
cũng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.5. Phƣơng hƣớng chung để giảm rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thƣơng mại
Tại các ngân hàng thương mại của Việt Nam, công tác quản trị rủi ro vẫn
còn gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, việc xây dựng một chính sách quản lý tốt và
đưa ra những giải pháp hữu hiệu là thật sự cần thiết. Để đảm bảo việc đáp ứng nhu
cầu về vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường, duy trì và nâng cao hiệu
quả chất lượng trong hoạt động tín dụng và kiểm soát được rủi ro tín dụng thì các
giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng phải được thực hiện một cách đồng bộ.
1.2.5.1. Tầm vĩ mô
- Đảm bảo môi trường kinh tế chính trị xã hội ổn định
Hoạt động tín dụng chịu tác động không nhỏ của môi trường kinh tế chính
trị xã hội. Khi kinh tế Việt Nam hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và nhiều ngân
hàng mới ra đời, thì cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cao. Môi trường
24


kinh tế chính trị xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp và khách hàng hoạt
động kinh doanh có hiệu quả hơn, khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng cao.
Sự can thiệp của Chính phủ sẽ giúp đảm bảo môi trường ổn định thông qua
việc đề ra các quy định về vốn, nhân sự, hạn chế sự thành lập các ngân hàng, điều
tiết nền kinh tế, giảm những khó khăn tác động đến doanh nghiệp do thị trường
gây ra.
- Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status