Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

VŨ THỊ HỢP

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH CÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
LỜI CAMĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu, tác giả đã nỗ lực cố gắng để hoàn
thành luận văn. Bên cạnh đó, tác giả cũng nhận đƣợc sự đƣợc sự quan tâm,
tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh/ chị cán bộ tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- chi nhánh Thành Công đã giúp
tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tác giả xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội, các cán bộ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam- chi nhánh Thành Công. Đặc biệt là PGS. TS. Lê Hoàng
Nga đã giúp đỡ hƣớng dẫn tận tình luận văn của tác giả trong thời gian qua.
Ngày 11 tháng 5 năm 2015
Ngƣời cảm ơn

Vũ Thị Hợp


Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) 42 CHƢƠNG II.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1. Đề xuất bảng câu hỏi khảo sát 45
2.1.1.Mục tiêu đề xuất bảng câu hỏi khảo sát 45
2.1.2. Một số hạn chế khi thực hiện việc khảo sát 45
2.2. Kết quả thực tế 47
2.2.1. Khảo sát nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 47
2.2.2. Khảo sát giải pháp giúp hạn chế rủi ro tín dụng 48
CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH
THÀNH CÔNG 50
3.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơngViệt Nam – CNThành Công 50
3.1.1. Lịch sử hình thành 50
3.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chính của VCB chi nhánh Thành Công 52
3.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh
Thành Công 53
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Thành Công 55
3.2.1. Hoạt động tín dụng 55
3.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng 63
3.3. Đánh giá hoạt động Quản trị RRTD tại VCB- chi nhánh Thành Công 76
3.3.1. Kết quả 76
3.3.2. Hạn chế 77
3.3.3. Nguyên nhân 85
CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG- CHI NHÁNH
THÀNH CÔNG 94
4.1. Định hƣớng phát triển của chi nhánh về Quản trị rủi ro tín dụng 94

BCTC
Báo cáo tài chính
2
CBTD
Cán bộ tín dụng
3
CIC
Trung tâm thông tin của ngân hàng nhà nƣớc
4
CN
Chi nhánh
5
EAD
Exposure at Default- Số dƣ nợ vay của KH/ngành
hàng khi xảy ra vỡ nợ
6
EL
Expected Loss- Tổn thất dự kiến
7
GHTD
Giới hạn tín dụng
8
HDBank
Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP Hồ Chí Minh
9
IRB
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
10
KDNT
Kinh doanh ngoại tệ

Trách nhiệm hữu hạn
21
TSĐB
Tài sản đảm bảo
22
VCSH
Vốn chủ sở hữu
23
Vietcombank,
VCB
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of
Vietnam- Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng VN
24
Vietinbank
Vietnam bank for industry and trade- Ngân hàng
công thƣơng Vietnam
25
VIB
Vietnam International and Commercial Joint Stock
Bank- Ngân hàng quốc tế Việt Nam

ii

DANH MỤC BẢNG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1

61
7
Bảng 3.5
Thang điểm xếp hạng của hệ thống XHTDNB của
Doanh nghiệp
70

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 2.1
10 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng
48
2
Biểu đồ 2.2
10 giải pháp chủ yếu giúp hạn chế rủi ro tín dụng
49
3
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu tín dụng VCB Thành Công theo nhóm
khách hàng
57
4
Biểu đồ 3.2
Dƣ nợ cho vay và nguồn vốn huy động của
Vietcombank- chi nhánh Thành Công( 2011 – 2014)

Mô hình Quản trị rủi ro tín dụng của Vietcombank
64
6
Sơ đồ 3.3
Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng
69
7
Sơ đồ 4.1
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
97

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của nhiều hiệp
hội hợp tác cùng phát triển nhƣ ASEAN, APEC, ASEM, AFTA, WHO, Dự
kiến trong năm 2015, Việt Nam sẽ gia nhập AEC và mở cửa hội nhập giữa
Việt Nam – EU Hệ thống ngân hàng với tƣ cách là trụ cột của nền tài chính
quốc gia đứng trƣớc nhiều cơ hội và thách thức mới. Cạnh tranh với các ngân
hàng nƣớc ngoài có ƣu thế hơn hẳn về phƣơng diện vốn và công nghệ đòi hỏi
các ngân hàng trong nƣớc phải có những chiến lƣợc mang ý nghĩa sống còn.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng hàm chƣa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhất là trong
nền kinh tế thị trƣờng. Rủi ro là không thể tránh khỏi và là điều tất yếu trong
kinh doanh nhƣng làm thế nào để có thể giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa mà
vẫn đảm bảo mức sinh lời cao cho các ngân hàng là một bài toán trăn trở của
các nhà quản trị ngân hàng.

ng, quản trị
rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM.
- Luận văn đánh giá thực trạng: làm rõ những ha
̣
n ch ế, những mặt đa
̣
t
đƣợc và những vấn đề phát sinh trong công tác qua
̉
n lý ru
̉
i ro ta
̣
i
Vietcombank- chi nhánh Thành Công.
- Luận văn đƣa ra các gia
̉
i pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng qua
̉
n trị rủi ro
tại Vietcombank- chi nhánh Thành Công.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu : Quản trị RRTD tại NHTM.
 Phạm vi nghiên cứu : Quản trị RRTD trong hoạt động cho vay của
ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- chi nhánhThành Công giai
đoạn 2011- 2014 và giải pháp cho giai đoạn 2015- 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau:
 Phƣơng pháp điều tra, khảo sát :



 Đƣa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của Chi nhánh,nhằm
thực hiện tốt hơn công tác quản lý RRTD của ngân hàng này. Các giải
pháp chính mà luận văn hƣớng tới là:
- Hoàn thiện về nội dung và công tác quản lý RRTD.
- Chỉ ra mô hình thích hợp để Chi nhánh có thể áp dụng vào quản
lý rủi ro tín dụng.
- Biện pháp thích hợp mà ngân hàng cần áp dụng để kiểm tra,
giám sát các khoản cho vay nhằm bảo đảm an toàn vốn của
mình.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý RRTD của ngân hàng…
7. Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận,danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu,
sơ đồ, nội dung đề tài luận văn bao gồm 5 chƣơng nhƣ sau :
Chương 1 : Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2 : Tổng quan về về quản trị RRTD tại NHTM
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Thực trạng quản trị RRTD tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thành Công 5

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

quản trị RRTD theo Basel II tại các NHTM và tình hình thực tế tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đồng thời,
tác giả cũng đề xuất các giải pháp thúc đẩy quản trị RRTD theo Basel II
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam. Tuy
nhiên, tác giả chỉ đƣa ra các giải pháp về chiến lƣợc, chính sách, công
nghệ, thông tin, nhân lực mà không đƣa ra giải pháp cụ thể hoàn thiện
quy trình tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam. Đây cũng chính là điểm hạn chế của bài viết này.
 Lê Thị Hồng Điều(2011), Quản lý RRTD tại ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam. Luận văn văn đã phân tích đƣợc thực trạng hoạt động
tín dụng, nguyên nhân dẫn đến RRTD và các phƣơng pháp quản lý
RRTD tại ngân hàng. Trên cơ sở đó đƣa ra một số biện pháp nhằm
quản lý RRTD tại ngân hàng. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích thực
trạng chất lƣợng quản lý RRTD, tác giả chỉ phân tích đƣợc chất lƣợng
tín dụng theo vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế mà không
phân tích tỷ trọng nợ xấu so với dƣ nợ cho vay của ngân hàng. Đối với
các khoản nợ xấu, ngân hàng thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả
năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công
tác quản lý chất lƣợng và RRTD. Đối với các khoản vay bằng nguồn tài
trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách
nhiệm xử lý rủi ro khi xảy ra và các khoản cho vay bằng nguồn vốn góp
đồng tài trợ của tổ chức tín dụng khác mà ngân hàng không chịu bất cứ
rủi ro nào thì ngân hàng không phải trích lập dự phòng rủi ro nhƣng
phải phân loại nợ nhằm đánh giá đúng tình hình tài chính, khả năng trả

7

nợ của khách hàng phục vụ cho công tác quản lý rủi ro quản lý tín
dụng. Đây cũng chính là điểm hạn chế của đề tài trên.
 Ngô Thị Thanh Trà( 2010), Các biện pháp hạn chế RRTD tại ngân

vừa tại Vietcombank. Đây là bài viết đƣợc tác giả đánh giá cao, phân
tích số liệu rất chi tiết và đƣa ra biện pháp rất thực tế với ngân hàng
Ngoại thƣơng Việt Nam. Tuy nhiên, tác giả của bài viết trên chỉ phân
tích quản lý RRTD cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà không phân
tích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lớn. Trong khi đó, tỷ lệ cho các tổ
chức kinh tế lớn vay vốn chiếm khoảng 60% dƣ nợ vay vốn của ngân
hàng.Hơn nữa, bài viết trên chƣa đƣa ra đƣợc mô hình quản trị rủi ro tín
dụng của Vietcombank và giải pháp nhằm hạn chế những nhƣợc điểm
trong mô hình đó. Đây cũng là điểm hạn chế của bài viết này.
 Nguyễn Mạnh Phát, 2012. Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài
Gòn – Hà Nội. Luận văn hệ thống hóa những cơ sở lý luận về qua
̉
n lý ru
̉
i
ro tín du
̣
ng trong hoa
̣
t đô
̣
ng cu
̉
a Ngân ha
̀
ng thƣơng mại . Luận văn đƣa ra
các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng gồm có 2 nhóm nhân tố
chủ quan và khách quan . Nhân tố chủ quan thì gồm có trình độ của cán
bộ tín dụng lam việc tại Ngân hàng, chính sách tín du
̣

lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội Hơn nữa, ngân hàng không
chỉ hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh
vực khác nhƣ thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, phát
hành thẻ Do đó, hoạt động của các ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi
ro chung đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên
quan tới những sự kiện, những tình huống gây nên những tổn thất kinh tế, làm
chi phí tăng lên, thu nhập và lợi nhuận ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban
đầu. Rủi ro có thể đo lƣờng cho các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của
ngân hàng. Thông thƣờng mức lợi nhuận mong đợi càng cao thì xác suất xảy
ra rủi ro cũng càng cao. Kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng mang lại rất
nhiều lợi nhuận, đồng thời nó cũng là một trong những lĩnh vực có độ rủi ro
đặc biệt cao,đặc biệt là rủi ro tín dụng( RRTD). RRTD tác động tiêu cực tới

10

lợi nhuận của ngân hàng, trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về
RRTD, nguyên nhân cũng nhƣ hậu quả của nó đối với ngân hàng.
1.2.1. Khái niệm
Có nhiều định nghĩa về RRTD theo nhiều quan điểm:
- “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng nợ nhưng
không có khả năng chi trả. Trong hoạt động ngân hàng, RRTD xảy ra khi
khách hàng mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó.” (Nguyễn Minh
Kiều, 2008, tr36).
- Rủi ro tín dụng: theo Điều 2“ Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng” ban hành kèm theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN,“ RRTD là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.

chƣa quản trị về danh mục cho vay theo lĩnh vực sở trƣờng.
- Chính sách tín dụng với vấn đề lãi suất vẫn còn khá nhiều bất cập.
- Mô hình thích hợp cho việc lƣợng hóa mức độ rủi ro của khách hàng để
từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một
khách hàng cũng nhƣ để trích lập dự phòng rủi ro hầu nhƣ chƣa đƣợc các
NHTM đầu tƣ xây dựng.
Quy trình tín dụng thông thƣờng đƣợc xác lập trên những quy định
chung của pháp luật về ngân hàng và những đặc thù trong hoạt động của riêng
mỗi ngân hàng. Thông thƣờng, quy trình tín dụng đƣợc thống nhất qua các
bƣớc sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng
THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ
KHÁCH
HÀNG VAY
RA QUYẾT
ĐỊNH VÀ KÝ
HỢP ĐỒNG
GIẢI NGÂN
VÀ THU NỢ
THANH LÝ
HỢP ĐỒNG
VÀ XỬ LÝ
TRANH CHẤP
THIẾT LẬP
HỒ SƠ
KHÁCH

đầu tƣ thì mức độ rủi ro sẽ gia tăng, thậm chí có khi mất vốn.

13

 Xuất phát từ công tác thẩm định
Đánh giá uy tín, năng lực quản trị, năng lực tài chính của khách hàng
- Đánh giá uy tín của khách hàng là vấn đề thật sự khó khăn đối với các
cán bộ thực hiện công tác thẩm định trong việc tiếp cận thông tin về khách
hàng khi nguồn thông tin và khả năng phát tín hiệu của khách hàng còn hạn
chế. Hiện nay, công tác đánh giá uy tín của khách hàng chủ yếu dựa vào cảm
tính và chủ quan của các cán bộ nghiệp vụ, nhƣ dựa vào các quan hệ trong
quá khứ: khách hàng vay trả đúng hạn đƣợc xem là khách hàng có uy tín, còn
đối với khách hàng mới quan hệ thì chủ yếu dựa vào ý kiến chủ quan của cán
bộ tín dụng khi tiếp xúc với khách hàng, hoặc qua một số thông tin thu thập
đƣợc. Trong khi đó đối tƣợng khách hàng đƣợc xem là chiến lƣợc phục vụ
của ngân hàng là khu vực kinh tế tƣ nhân thì còn quá non trẻ, chủ yếu là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, chƣa có danh tiếng trên thị trƣờng, ý thức của
doanh nghiệp trong việc xây dựng uy tín và thƣơng hiệu chƣa cao, các hiệp
hội ngành thì chƣa phát huy vai trò của mình, chƣa hỗ trợ nhiều cho các
doanh nghiệp thành viên phát triển, nhất là việc giới thiệu các thành viên cho
thị trƣờng nên đã dẫn đến việc thu thập thông tin để đánh giá đối với khu vực
kinh tế trên là rất khó khăn.
- Đánh giá năng lực của khách hàng:
 Về năng lực quản trị: nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định
sự thành bại của một doanh nghiệp và cũng có ý nghĩa quyết định đến hiệu
quả đồng vốn của ngân hàng. Tuy nhiên, việc đánh giá nguồn nhân lực, nhất
là bộ phận lãnh đạo của khách hàng hiện nay hoàn toàn chƣa có cơ sở, chủ
yếu là liệt kê bằng cấp và số năm công tác.
 Về năng lực tài chính: công việc đánh giá đƣợc thực hiện chủ yếu dựa
vào việc phân tích số liệu trên các BCTC do khách hàng cung cấp. Hiện nay,


15

- Tiêu chuẩn thống nhất chung về mặt bằng đánh giá, cách xếp loại doanh
nghiệp giữa các NHTM chƣa có sự thống nhất, chƣa đƣợc tiến hành thƣờng
xuyên, định kỳ, một số ngân hàng xem việc này chỉ mang tính hình thức.
Kết quả là việc đánh giá dự án không mang tính khả thi, nhất là trong
điều kiện trình độ cán bộ thẩm định còn chƣa đƣợc chuyên sâu.
 Xuất phát từ tài sản đảm bảo
Quản trị danh mục TSĐB là yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý
RRTD, và là mắt xích quan trọng trong quy trình cho vay thu hồi nợ, xử lý
các khoản nợ có vấn đề. Tuy nhiên, việc giám sát, quản lý, đánh giá, phân
loại, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSĐB mà một NHTM lựa chọn, xét
ƣu tiên nhận làm bảo đảm tiền vay chƣa đƣợc làm thƣờng xuyên, chƣa có tính
hệ thống mà chỉ dừng ở mức kiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kỳ đánh giá lại
giá trị để điều chỉnh mức dƣ nợ cho vay hoặc yêu cầu khách hàng bổ sung.
Theo quy định của pháp luật, việc xác định giá trị TSĐB tiền vay do
các bên thỏa thuận, hoặc thuê tổ chức tƣ vấn, tổ chức chuyên môn xác định
trên cơ sở giá thị trƣờng tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá
nhƣ giá quy định của Nhà nƣớc( nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách
kế toán và các yếu tố khác về giá. Tuy nhiên, trên thực tế, trừ những động sản
có giá trị lớn hàng tỷ đồng, các NHTM mới thuê tổ chức tƣ vấn, tổ chức
chuyên môn định giá, còn lại đa số việc định giá đều do các bên thỏa thuận,
và nhƣ vậy cho thấy giá trị TSĐB đƣợc định giá còn mang tính chủ quan và
thiếu tính khoa học.
Ngoài ra, về phƣơng pháp định giá đối với từng loại tài sản chƣa đƣợc
các NHTM sử dụng một cách thích hợp, dẫn đến việc: nếu định giá thấp,
khách hàng không hài lòng, nhƣng nếu định giá cao, NHTM sẽ khó đảm bảo
khả năng thu hồi nợ vay và lãi vay trong trƣờng hợp khách hàng mất khả năng
thanh toán, khi đó buộc NHTM phải thanh lý tài sản thế chấp, cầm cố.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status