LỜI CAM
ĐOA
N
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh” là một
kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc
lập,
nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích
dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công
trình
nghiên
cứu đã được công bố, các website,…
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý
luận
và
quá trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, tháng 10 năm
2012
Tác giả luận
v
ăn
Nguyễn Thu Hà
LỜI CẢM
ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, chúng tôi
đã
nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và
ngoà
i
NHNN 6
Ngân hàng Nhà nước 6
TCTD 6
Tổ chức tín dụng 6
CTCP 6
Công ty Cổ phần 6
RRTD 6
Rủi ro tín dụng 6
TNHH 6
Trách nhiệm hữu hạn 6
USD 6
Đô la Mỹ 6
VND 6
Việt Nam đồng 6
XHTD 6
Xếp hạng tín dụng 6
FDI 6
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 6
CBCNV 6
Cán bộ công nhân viên 6
CV 6
Cho vay 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
(i) Phân lo i theo nghi p v cho vay: Hi n nay, ch y u các NHTM c p ạ ệ ụ ệ ủ ế ấ
tín d ng theo các lo i nghi p v sau ây:ụ ạ ệ ụ đ 4
(ii) Phân lo i theo th i h n vay v n:ạ ờ ạ ố 6
(iii) Phân lo i theo bi n pháp b o mạ ệ ả đả 6
(iv) Phân lo i theo i t ng vay v nạ đố ượ ố 7
(i) a d ng hóa danh m c cho vay .Đ ạ ụ 20
(ii) T ng c ng công tác thanh tra, ki m soátă ườ ể 20
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
CTCP Công ty Cổ phần
RRTD Rủi ro tín dụng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
USD Đô la Mỹ
VND Việt Nam đồng
XHTD Xếp hạng tín dụng
FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CV Cho vay
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mô hình hoạt động của Vietcombank Bắc Ninh 36
DANH MỤC BẢNG
Nguyễn Thu Hà 1
Nguyễn Thu Hà 1
Nguyễn Thu Hà 2
Nguyễn Thu Hà 2
MỤC LỤC 3
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
NHTM 6
NHTM 6
Ngân hàng thương mại 6
Ngân hàng thương mại 6
VCB 6
VCB 6
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 6
VND 6
Việt Nam đồng 6
Việt Nam đồng 6
XHTD 6
XHTD 6
Xếp hạng tín dụng 6
Xếp hạng tín dụng 6
FDI 6
FDI 6
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 6
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 6
CBCNV 6
CBCNV 6
Cán bộ công nhân viên 6
Cán bộ công nhân viên 6
CV 6
CV 6
Cho vay 6
Cho vay 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
(i) Phân lo i theo nghi p v cho vay: Hi n nay, ch y u các NHTM c p ạ ệ ụ ệ ủ ế ấ
tín d ng theo các lo i nghi p v sau ây:ụ ạ ệ ụ đ 4
(i) Phân lo i theo nghi p v cho vay: Hi n nay, ch y u các NHTM c p ạ ệ ụ ệ ủ ế ấ
tín d ng theo các lo i nghi p v sau ây:ụ ạ ệ ụ đ 4
(ii) Phân lo i theo th i h n vay v n:ạ ờ ạ ố 6
(ii) Phân lo i theo th i h n vay v n:ạ ờ ạ ố 6
(iii) Phân lo i theo bi n pháp b o mạ ệ ả đả 6
(iii) Phân lo i theo bi n pháp b o mạ ệ ả đả 6
(iv) Phân lo i theo i t ng vay v nạ đố ượ ố 7
doanh từ đó cán bộ có đánh giá và kiến nghị biện pháp xử lý. Đối với những
khoản nợ xấu mà Chi nhánh xác định không thể khôi phục sản xuất kinh
doanh cần xử lý dứt điểm. Nếu khách hàng có thiện chí trả nợ, Chi nhánh và
khách hàng phối hợp để bán tài sản hoặc bán nợ. Nếu khách hàng không có
thiện chí, cố tình chây ì chốn tránh cần áp dụng ngay biện pháp phong tỏa tài
sản và khởi kiện để thu hồi nợ càng sớm càng tốt 68
Để nâng cao chất lượng tín dụng của một ngân hàng thì thực hiện tốt công tác
xử lý nợ xấu là một trong những khâu then chốt. Đối với VCB Bắc Ninh, mặc
dù tỷ lệ nợ xấu còn thấp nhưng nếu không xử lý kịp thời và triệt để thì sẽ gây
thiệt hại lớn cho Ngân hàng. Để làm tốt công tác xử lý nợ xấu, VCB Bắc Ninh
cần xây dựng một kế hoạch xử lý cụ thể đối với từng khoản nợ xấu hoặc những
khoản có nguy cơ chuyển sang nợ xấu. Đối với những khoản nợ xấu mà khách
hàng vẫn duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh, Chi nhánh cần làm việc
chi tiết, cụ thể với khách hàng về khả năng khôi phục kinh doanh và kế hoạch
trả nợ ngân hàng; Yêu cầu khách hàng báo cáo hàng tuần về tình hình kinh
doanh từ đó cán bộ có đánh giá và kiến nghị biện pháp xử lý. Đối với những
khoản nợ xấu mà Chi nhánh xác định không thể khôi phục sản xuất kinh
doanh cần xử lý dứt điểm. Nếu khách hàng có thiện chí trả nợ, Chi nhánh và
khách hàng phối hợp để bán tài sản hoặc bán nợ. Nếu khách hàng không có
thiện chí, cố tình chây ì chốn tránh cần áp dụng ngay biện pháp phong tỏa tài
sản và khởi kiện để thu hồi nợ càng sớm càng tốt 68
3.2.8. Hoàn thiện cơ chế hảo đảm tiền vay 69
3.2.8. Hoàn thiện cơ chế hảo đảm tiền vay 69
KẾT LUẬN 73
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1. Thị phần tín dụng của VCB Bắc Ninh
đến 31/12/2011
Error: Reference
source not found
Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam - Chi Nhánh Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ năm
2008 đến năm 2011. Đề tài được nghiên cứu trên giác độ ngân hàng thương mại và
quản lý rủi ro tín dụng được giới hạn trong phạm vi quản lý rủi ro cho vay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, các phương pháp được sử dụng
trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm: phương pháp thống kê, so sánh,
phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê.
5. Đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa những vần đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Bắc Ninh
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
dụng luôn là mảng hoạt động được các NHTM chú trọng đẩy mạnh và tăng cường
quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo tính cạnh tranh trên thị trường tài
chính.
1.1.1.2. Phân loại hoạt động tín dụng:
NHTM cung cấp nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau tương ứng với sự đa
dạng trong nhu cầu của khách hàng. Có thể phân loại các sản phẩm tín dụng của
NHTM theo nhiều tiêu chí khác nhau nhưng mục đích chủ yếu của việc phân loại
này là nhằm thiết lập các quy trình cấp tín dụng thích hợp và quản lý rủi ro tín dụng
hiệu quả. Có các cách phân loại chủ yếu dựa vào tiêu thức sau:
(i) Phân loại theo nghiệp vụ cho vay: Hiện nay, chủ yếu các NHTM cấp tín
dụng theo các loại nghiệp vụ sau đây:
• Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Các khoản vay từng lần
thường căn cứ trên những phương án kinh doanh cụ thể, có các tài liệu có thể chứng
minh tính khả thi và hiệu quả của phương án kinh doanh ngay tại thời điểm vay
vốn. Các khoản vay từng lần được các tổ chức tín dụng đánh giá là có rủi ro thấp,
tuy nhiên tỉnh linh hoạt của phương thức cho vay này không cao.
• Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, phù hợp
với tình hình hoạt động luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp và ngân
hàng ký một hợp đồng tín dụng để doanh nghiệp thực hiện các phương án kinh
doanh trong cả năm. Phương thức này được các tổ chức tín dụng áp dụng với những
khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, ngân hàng có thể ước lượng
4
được chu trình luân chuyển vốn của khách hàng trong một thời gian cấp hạn mức.
Ưu điểm của phương thức cho vay này là tính linh hoạt cao cho khách hàng, giảm
thủ tục khi giải ngân vốn vay tuy nhiên ngân hàng sẽ khó khăn hơn trong việc đánh
giá hiệu quả của từng lần giải ngân dẫn đến rủi ro trong việc kiểm soát hiệu quả
hoạt động của vốn vay.
• Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khác hàng vay vốn để
(ii) Phân loại theo thời hạn vay vốn:
• Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho khách
hàng mà tính từ thời điểm nhận nợ đến khi đáo hạn có thời gian từ một năm trở
xuống. Thông thường các khoản cho vay ngắn hạn được ngân hàng cung ứng cho
các nhu cầu vốn luân chuyển nhanh như vốn lưu động, bù đắp tài chính tạm thời
• Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho khách
hàng mà tính từ thời điểm nhận nợ đến khi đáo hạn có thời gian từ 1-5 năm Thông
thường các khoản cho vay trung hạn được ngân hàng cung ứng cho cá nhu cầu vốn
để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc phương án đầu tư phục vụ đời sống có
quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh.
• Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho khách hàng
mà tính từ thời điểm nhận nợ đến khi đáo hạn có thời gian từ 5 năm trở lên. Thông
thường các khoản cho vay dài hạn được ngân hàng cung ứng cho các nhu cầu vốn
để đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh mà phương án đầu tư này
có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
(iii) Phân loại theo biện pháp bảo đảm
• Cho vay có đảm bảo toàn bộ: Là các khoản cho vay của ngân hàng được
đảm bảo bằng tài sản của bên vay vốn mà giá trị của tài sản bảo đảm đó lớn hơn
hoặc bằng giá trị của khoản vay.
• Cho vay có đảm bảo một phần: Là các khoản cho vay của ngân hàng được
đảm bảo bằng tài sản của bên vay vốn mà giá trị của tài sản bảo đảm đó nhỏ hơn giá
trị của khoản vay.
• Cho vay đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Là các khoản cho vay của
6
ngân hàng được đảm bảo bằng tài sản của bên vay vốn mà tài sản bảo đảm đó chưa
hình thành tại thời điểm vay vốn, tài sản này sẽ được hình thành từ nguồn vốn vay
ngân hàng và vốn tự có của khách hàng vay vốn.
• Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là các khoản cho vay của ngân hàng
cấp cho khách hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng phục
vụ đời sống mà không được đảm bảo bằng bất cứ tài sản nào của bên vay vốn. Ngân
hợp đồng tín dụng về cơ chế tín dụng, thời gian vay, lãi suất phải trả, Ngân hàng
không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay hoặc thu không đúng kỳ hạn.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng nhà nước
Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
Theo quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh
khỏi, là khách quan. Có thể nói, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có
thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro tín dụng dự kiến luôn
được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.
1.1.2.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng:
Để chủ động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của
rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng gặp những tổn thất, thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác,
những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu
gây ra rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc
trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức là luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không
thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm
8
cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân
hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương
ứng.
1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng:
tập
trung
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất
phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh
tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số
khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
- Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi
ro tín dụng được phân thành rủi ro khách quan, rủi ro chủ quan. Ngoài ra còn nhiều
hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân
loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
Tín dụng ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu
quả, giảm thiệt hại. Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận
dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá
nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó.
+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp
hành đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ; Cán
bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh.
+ Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp
lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: giá trị và
khả năng phát mại
+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, giám sát của các ngân hàng:
- Các nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
thu nợ gốc, thu lãi ) tại các thời điểm trong tương lai. Khi các món vay không
11
được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự mất cân đối dòng tiền, khác biệt
so với dự tính của Ngân hàng. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng
phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản Ngân hàng cho vay lại không hoàn
trả đúng hạn. Khả năng thanh toán của Ngân hàng do đó bị giảm sút, Ngân hàng sẽ
phải đi vay hoặc bán các tài sản của mình để bù đắp sự thiếu hụt so với dự tính, đảm
bảo khả năng thanh toán.
- Giảm uy tín: Thông tin về ngân hàng có mức độ rủi ro tín dụng cao sẽ làm
giảm uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính và giảm lòng tin của những
người gửi tiền.
- Phá sản Ngân hàng: Rủi ro tín dụng khi xảy ra ở mức độ lớn sẽ khiến Ngân
hàng không thu hồi được vốn cho vay và giảm khả năng trong hoàn trả tiền gửi và
các nguồn vốn khác, từ đó dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động Ngân hàng, giảm
nhanh chóng khả năng thanh toán và có thể dẫn đến sự sụp đổ Ngân hàng
ii) Đối với khách hàng:
Rủi ro tín dụng xảy ra đồng nghĩa với việc khách hàng gặp khó khăn về
tài chính, không thể hoàn trả nợ vay đúng hạn cho Ngân hàng. Khi đó, khách hàng
sẽ phải chịu mức lãi phạt tối đa bằng 150% lãi vay thông thường, khiến khó khăn về
tài chính càng gia tăng và áp lực trả nợ lớn. Ngân hàng cũng sẽ ngừng cấp tín dụng
cho khách hàng. Nguồn vốn cần thiết cho hoạt động của khách hàng có thể thiếu hụt
và Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp, gắn liền với đời sống hoặc hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng. Khi tình trạng này xảy đến đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp có thể chấm dứt hoạt động
iii) Đối với nền kinh tế:
Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho nguồn vốn của nền kinh tế tồn đọng trong
các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, làm giảm nguồn vốn cung ứng cho quá trình
sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn phục vụ cho phát triển kinh tế.
Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng ứ đọng tại các dự án, phương án không hiệu
quả cũng có nghĩa là vốn đầu tư cho các dự án, phương án có hiệu quả giảm sút.
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và giải
13
quyết hậu quả của rủi ro tín dụng. Quản lý rủi ro tín dụng bắt đầu từ khâu kiểm
định, đánh giá khách hàng cũng như khoản vay của khách hàng trước khi có đến
quyết định cho vay, đên giải ngân, theo dõi và các biện pháp xử lý những khoản nợ
có vẫn để nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra.
Mục tiêu của quản lý rủi ro là tối đa hóa thu nhập trên cơ sở giữ mức độ rủi ro
hoặc tổn thất tín dụng mà ngân hàng cho là hợp lý, được kiểm soát và trong nguồn
lực tài chính của ngân hàng
1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng:
Cơ sở cho việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là khả năng nhận biết những
rủi ro tiềm tàng và rủi ro hiện có thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường
kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình tín dụng. Sau khi khoản
vay phát sinh, NHTM phải luôn theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro
thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:
(i) Dấu hiệu nhận diện rủi ro từ phía khách hàng:
• Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Không tích cực cung cấp thông tin Ngân hàng yêu cầu hoặc cung cấp
thông tin không trung thực về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh.
- Không thực hiện đầy đủ các điều kiện tín dụng cam kết trong quá trình
quan hệ tín dụng.
- Trì hoãn, gây khó khăn cho Ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kỳ
hoặc đột xuất (kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh)
- Không chủ động, thiếu thiện chí trong việc trả các khoản nợ gốc, lãi đến
hạn
- Có sự suy giảm dòng tiền từ doanh thu bán hàng qua tài khoản ngân hàng.
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, cấp thiết, yêu cầu khoản vay vượt quá
nhu cầu dự kiến.