BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG TÂM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hoàng Tâm
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1. Rủi ro tín dụng 5
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 5
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 6
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 7
1.1.4.1. Tỷ lệ nợ quá hạn 8
1.1.4.2. Tỷ lệ nợ xấu 9
1.1.4.3. Hệ số rủi ro tín dụng 9
1.1.4.4. Tỷ lệ xoá nợ 10
1.1.4.5. Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 10
1.1.5. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 10
1.2. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.1. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.2. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 12
dụng tại Vietcombank Đăk lăk 52
2.4.2.1. Về cơ cấu tổ chức 52
2.4.2.2. Về thông tin trong việc ra quyết định cấp tín dụng và xử lý nợ 53
2.4.2.3. Chưa có giới hạn cho vay cụ thể đối với từng ngành nghề/lĩnh vực
đầu tư… 53
2.4.2.4. Khả năng phân tích ngành, mặt hàng, lĩnh vực còn yếu 54
2.4.2.5. Cấp tín dụng có biểu hiện lạm dụng tài sản thế chấp, chưa thực hiện
đánh giá lại tài sản bảo đảm cho các khoản tín dụng một cách thường xuyên 54
2.4.2.6. Công tác phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng chưa được chú trọng.
Kết luận Chương 2 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH ĐĂK LĂK 56
3.1. Định hướng phát triển của Vietcombank đến năm 2020 56
3.1.1. Mục tiêu chung 56
3.1.2. Các định hướng chính 56
3.1.2.1. Định hướng phát triển 56
3.1.2.2. Định hướng kinh doanh 57
3.1.3. Những giải pháp thực hiện 58
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk 59
3.2.1. Thiết lập chính sách tín dụng hợp lý 59
3.2.2. Chấp hành nghiêm quy chế, quy trình cho vay và các quy định khác của
pháp luật 60
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 61
3.2.4. Chú trọng phát triển chất lượng cán bộ ngân hàng 62
3.2.5. Nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại 62
3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan 63
3.3.1. Đối với Chính phủ 63
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn cá nhân và tổ chức kinh tế 24
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn không kỳ hạn và theo kỳ hạn 24
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 25
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán XNK tại VCB Đăk lăk 27
Bảng 2.5: Công tác thẻ tại VCB Đăk lăk 28
Bảng 2.6: Tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB Đăk lăk 28
Bảng 2.7: Kết quả xếp hạng khách hàng 40
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay và nợ xấu 43
Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề tại VCB Đăk lăk 46
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt
Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào quá trình đổi mới và
phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong thời kỳ quá độ. Sự an
toàn, ổn định của hệ thống các TCTD đóng vai trò quyết định đối với sự ổn định hệ
thống tài chính và là một trong những yếu tố quan trọng giúp ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong quá trình hoạt động của mình, hệ thống các TCTD đã cung cấp một khối
lượng vốn to lớn cho nền kinh tế, giúp thúc đẩy đầu tư, tăng trưởng kinh tế nhanh,
tạo công ăn việc làm, góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước. Tuy
nhiên, trong những năm qua, hệ thống các TCTD đã bộc lộ nhiều yếu kém, rủi ro
cao, nhất là sau khi nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài
chính thế giới vào năm 2008. Hiện nay, quy mô nợ xấu tăng cao đã khiến cho tốc độ
tăng trưởng tín dụng thấp mà nguyên nhân sâu xa đó là do công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, yếu kém, thiếu sự kiểm
tra, giám sát và tuân thủ chặt chẽ. Chính vì vậy, để làm rõ những nguyên nhân trên
cũng như qua đó đào sâu tìm kiếm những sáng kiến mới nhằm nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, ngày càng đáp ứng được các chuẩn mực
những yếu kém phát sinh trong hoạt động cho vay, chủ yếu là cho vay doanh
nghiệp, tuy nhiên giống với đề tài trước, hạn chế của đề tài này chỉ mới đưa ra
những đánh giá định tính chủ quan, chung chung từ đó đề xuất những giải pháp,
kiến nghị.
Thứ ba, đề tài: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương chi nhánh Vũng Tàu” của Phan Ngọc Diệu, 2009. Nhìn chung
đề tài này về bố cục trình bày và nội dung phân tích thì tương tự như hai đề tài trên,
chỉ khác ở phạm vi nghiên cứu, chưa có ứng dụng phương pháp phân tích định
lượng trong phân tích để xác định và tìm hiểu mức độ tác động của những yếu tố
chính đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nhằm tăng tính thuyết phục của đề tài.
Thứ 4, đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đăk lăk” của Nguyễn Quốc Cường, 2010.
Tương tự, hình thức và nội dung trình bày của đề tài vẫn theo mô típ cũ giống như
những đề tài trước đây mà chưa thấy được những thay đổi mang tính mới mẻ.
3
Thứ 5, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu” của tác giả Nguyễn Thúy Anh thực hiện năm 2012.
Trên cơ sở kế thừa những phương pháp và các khám phá của các nghiên cứu trước,
đã kết hợp sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong việc
vừa xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng vừa
đo lường mức độ quan trọng của từng nhân tố. Bài viết khá công phu, sau khi ứng
dụng mô hình định lượng Binary Logistic để phân tích, tác giả ứng dụng ngay
những kết quả phân tích đó vào tình hình thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Vũng Tàu, từ đó đưa ra những đánh giá tỉ mĩ, sâu sắc về những thành
tựu đạt được và các hạn chế tại đơn vị. Bên cạnh đó, tác giả có đưa ra những nhận
xét về mô hình sử dụng cũng như so sánh ưu nhược điểm của nó với mô hình hiện
đang áp dụng tại Vietcombank Vũng tàu, trên cơ sở đó đề xuất những nghiên cứu
chuyên sâu hơn nữa nhằm có được một mô hình hoàn hảo nhất, có thể dễ dàng áp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Đăk lăk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Đăk lăk trong giai đoạn từ năm 2009 đến 31/12/2013.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương:
o CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
o CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
ĐĂK LĂK
o CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng mà khách
hàng vì lý do nội bộ hay ngoại cảnh mà mất khả năng thanh toán một phần hay toàn
bộ nghĩa vụ thanh toán không đúng hạn được quy định tại hợp đồng.
Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất của
các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
nhiều vào một số khách hàng, một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hay giới
hạn trong một vùng địa lý nào đó. Hiện nay, rủi ro này ngày càng trở nên phổ
biến do các ngân hàng chưa có sự quan tâm phân tích, đánh giá danh mục
khách hàng hiện có, dẫn đến vô tình phát sinh rủi ro tín dụng tập trung. Bên
cạnh đó, do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng như áp lực chỉ tiêu doanh
số nên các ngân hàng chỉ mong sao cho vay được khách hàng nào là tốt
khách hàng ấy mà không có sự quan tâm phân tích trong mối tương quan với
dư nợ của ngành nghề, nhóm khách hàng hiện có.
1.1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
• Đối với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng không trả được nợ (nợ gốc và/hoặc lãi)
dẫn đến tổn thất vốn cho vay, ngân hàng phải trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu
làm cho lợi nhuận kinh doanh sụt giảm, thậm chí thua lỗ. Điều này ảnh hưởng đến
khả năng thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn của dân chúng. Nếu tình trạng này
tiếp tục xảy ra sẽ dẫn đến xuất hiện những tin đồn thất thiệt, khiến dân chúng hoài
nghi, không yên tâm, lo sợ bị mất tiền, do đó sẽ gây ra hành động rút tiền hàng loạt,
đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản.
• Đối với nền kinh tế
7
Có thể nói hệ thống ngân hàng được coi như là huyết mạch của nền kinh tế, với
chức năng dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đảm bảo cho các hoạt động của nền
kinh tế được liên tục. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra, nợ xấu gia tăng, thì chức
năng dẫn vốn của ngân hàng bị gián đoạn, các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn
để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh do thiếu vốn mà sức khỏe của doanh
nghiệp thì gắn liền với tình trạng nền kinh tế, do đó, nếu không có các biện pháp
can thiệp kịp thời thì sẽ dẫn tới các nguy cơ như rối loạn lưu thông tiền tệ trong
nước, giảm giá đồng bản tệ, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, khủng hoảng
kinh tế… Bên cạnh đó, do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế nên sự tác động này
Tuy nhiên, tỷ lệ trên chỉ đề cập đến các khoản nợ đã quá hạn mà không xem xét đến
những khoản vay mà có một kỳ hạn bị quá hạn (khi đó, toàn bộ dư nợ từ kỳ hạn đó
trở về sau sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn). Như vậy để chính xác hơn phải là:
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam phân
loại các khoản nợ quá hạn theo thời gian như sau:
+ Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày: Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày: Nợ nghi ngờ
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày: Nợ có khả năng mất vốn Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ có nợ quá hạn
Tỷ lệ dư nợ quá hạn =
Tổng dư nợ cho vay
9
1.1.4.2. Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu (Bad Debt): là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không
10
đó, nhóm này chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng. Công thức chính xác hơn phải là:
1.1.4.4. Tỷ lệ xoá nợ
1.1.4.5. Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng
1.1.5. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Nhìn chung, trong hoạt động ngân hàng rủi ro tín dụng xuất phát từ hai
nguyên nhân chính: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
• Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh doanh không thuận lợi, nền kinh tế xảy ra suy thoái, khủng
hoảng, lạm phát tăng cao, tỷ giá hối đoái biến động bất thường, các thay đổi trong
các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, tình hình an ninh trong nước và thế
giới bất ổn, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh…
- Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, nhiều bất cập, các chính sách quy định của
phát luật về hoạt động ngân hàng thường xuyên thay đổi, thiếu tính thống nhất giữa
các luật, văn bản dưới luật, nhiều khi được ban hành dựa trên ý kiến chủ quan của
cơ quan ban hành thay vì dựa trên các căn cứ khoa học. Bên cạnh đó, bộ máy thanh
tra giám sát của NHNN còn chưa hiệu quả, năng lực của cán bộ thanh tra giám sát
chưa theo kịp sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
Tổng dư nợ của các khoản cho
đúng quy trình cho vay…
- Từ phía khách hàng vay như sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, không có
thiện chí trong việc trả nợ vay; năng lực và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của
khách hàng bị hạn chế dễn đến hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng trả
nợ kém; khách hàng cố ý lừa đảo thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền
sở hữu…
1.2. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro
rất lớn. Cho nên kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với
rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín
12
dụng đóng vai trò rất quan trọng, giúp ngân hàng nhận diện, đo lường, đánh giá,
quản lý và kiểm soát rủi ro hiệu quả, giúp ngăn ngừa và hạn chế những tổn thất, mất
mát do rủi ro tín dụng gây ra. Bên cạnh đó, quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ tạo điều
kiện cho ngân hàng sàn lọc được những khách hàng có năng lực tài chính vững
mạnh, phương án kinh doanh tốt,… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng
thực sự hiệu quả, đúng đối tượng và đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế
đất nước.
1.2.2. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Tính đến nay đã có nhiều nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng, tuy
nhiên, những nghiên cứu này lại có những định nghĩa khác nhau về công tác quản
trị rủi ro tín dụng, chẳng hạn như:
- Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hoạt động
hiệu quả, phát triển bền vững. Đó là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín
dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo và đưa ra các
nhất để phòng chống rủi ro.
• Đo lường rủi ro tín dụng
Là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách
hàng, biết được xác xuất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét
khả năng chấp nhận nó của ngân hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín
dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.
Hiện nay có hai mô hình đo lường rủi ro tín dụng được sử dụng phổ biến:
- Mô hình định tính:
+ Mô hình 6C (Character, Capacity, Cashflows, Collateral, Condition, Control)
+ Tiêu chuẩn 5P (Purpose, Payment, Protection, Policy, Pricing)
+ Nhóm Campari (Chracter, Ability, Margin, Purpose, Amount, Repayment,
Insurance)
- Mô hình định lượng:
+ Mô hình điểm số Z
14
+ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
+ Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng
• Kiểm soát rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá
trình nhằm biến đổi rủi ro bằng cách: né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, đa
dạng hóa sản phẩm để phân tán rủi ro,
• Tài trợ rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn
thất của hoạt động tín dụng. Hiện nay các ngân hàng thường hay sử dụng những
cách thức sau:
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra
- Bán nợ
hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…). Ngân hàng cần xây dựng các hạn
mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo
ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được
trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực ngành
nghề khách nhau. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các
sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín
dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận
tham gia; đồng thời, cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh
nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê
duyệt và quản lý rủi ro tín dụng. Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sờ
giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt, cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý
đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ.
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên
tắc): các ngân hàng cần có hệ thống quản lý thường xuyên cập nhật đối với các
danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông
tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô và