Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hòa thắng, tỉnh đăk lăk - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THIỆN TÂM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÒA THẮNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THIỆN TÂM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÒA THẮNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN

doanh của NHTM ............................................................................................ 27
1.2.3. Những hoạt động mà NHTM thường vận dụng để triển khai cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh ............................................................... 29


1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh của NHTM ........................................................................... 34
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh của NHTM ........................................................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT
VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÒA THẮNG, TỈNH ĐẮK LẮK ................. 42
2.1. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM- CHI NHÁNH
HÒA THẮNG, TỈNH ĐẮK LẮK................................................................... 42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hòa Thắng tỉnh Đak Lak ......... 42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh Hòa Thắng ......................... 43
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh .......................................... 45
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ................................ 46
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA THẮNG, TỈNH ĐẮK LẮK ........................................... 51
2.2.1. Đặc điểm môi trường cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
của Chi nhánh .................................................................................................. 51
2.2.2. Mục tiêu hoạt động cho vay khách hàng CNKD trong thời gian
qua của Chi nhánh ........................................................................................... 53
2.2.3. Thực trạng tổ chức quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh trong thời gian qua của Chi nhánh ...................................... 56
2.2.4. Những hoạt động mà Chi nhánh đã vận dụng để thực hiện cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh ............................................................... 61


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CBTD

Cán bộ tín dụng

CNTT

Công nghệ Thông tin

CVHKD

Cho vay hộ kinh doanh

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHCNKD

Khách hàng cá nhân kinh doanh


Quyết định số 889/QĐ-NHNo-HSX ngày 29/8/2014 của
Tổng giám đốc Agribank Việt Nam về “Hướng dẫn cho
vay theo hạn mức đối với hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh quy mô nhỏ” trong hệ thống Agribank.

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TT39

Thông tư 39/2016/TT-NHNN, của Ngân hàng nhà nước
ban hành ngày 30/12/2016.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

50

54

66

67

68

2.8.

Dư nợ cho vay KHCNKD theo thời hạn cho vay

69

2.9.

Dư nợ cho vay KHCNKD theo phương thức cho vay

70

2.10.

Dư nợ cho vay KHCNKD theo hình thức bảo đảm

71

2.11.


Thắng

Trang

43


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển hiện nay, Các NHTM đang có xu hướng chuyển
sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận với khách hàng là cá nhân. Đây là xu thế tất
yếu và phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên
thế giới. Theo nhận định của một số chuyên gia ngân hàng, ngành ngân hàng
có thể sẽ tăng trưởng gấp đôi trong vòng 5 năm tới, đạt gấp 2-3 lần tốc độ gia
tăng tổng sản phẩm quốc nội, trong đó chìa khóa cho sự tăng trưởng này
chính là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Trong hoạt động dịch vụ bán lẻ của các NHTM thì cho vay đối với
KHCN là một hoạt động hết sức quan trọng, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu
cho các NHTM. Việt Nam với dân số khoảng 86 triệu người, mức thu nhập
ngày càng tăng và ngày càng có nhiều cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư
nhân đầu tư sản xuất kinh doanh là thị trường đầy tiềm năng của các NHTM.
Với việc đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN mà chủ yếu là KHCNKD, các
ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, khả năng phát triển tăng lên và phân tán
được rủi ro trong kinh doanh.
Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân, tuy nhiên chưa có đề tài nghiên cứu riêng về hoạt động cho vay
đối với đối tượng là khách hàng cá nhân kinh doanh. Bên cạnh đó, các nghiên
cứu trước đây chưa nghiên cứu việc bán chéo sản phẩm trong cho vay, cần thiết

nay chưa có nghiên cứu vào về hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh
Hòa Thắng. Chính vì vậy, nghiên cứu thực tế hoạt động cho vay KHCNKD
tại Agribank Hòa Thắng để đưa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm góp phần
hoàn thiện hoạt động cho vay tại đơn vị này là điều hết sức cấp thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hòa Thắng, tỉnh Đăk


3

Lăk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định được các đặc
điểm về KHCNKD, về cho vay KHCNKD của NHTM, các hoạt động trong
cho vay KHCNKD, các tiêu chí đánh giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay KHCNKD của NHTM. Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu
phân tích được thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh
Hòa Thắng. Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động này của Chi
nhánh.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD tại
NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hòa Thắng, Đaklak trên cơ sở các đặc
điểm, tiêu chí đánh giá về hoạt động cho vay KHCNKD. Qua phân tích, xác
định được những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hòa
Thắng, Đaklak.
c. Câu hỏi nghiên cứu:

tiêu dùng đời sống. Theo cơ cấu tổ chức, hoạt động này liên quan đến: Phòng
Tín dụng, phòng Kế toán, Giám đốc chi nhánh và các chuyên viên Tín dụng.
- Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Hòa Thắng,
Đaklak.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động này trong 3 năm: 2015
đến 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu vấn đề đặt ra, luận văn sẽ vận dụng những phương pháp
nghiên cứu sau:


5

a. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng trong cả 3 chương. Trong chương 1,
phương pháp này được sử dụng trong việc thu thập các tài liệu, giáo trình,
luận văn cao học, bài báo có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu. Với
những tài liệu, công trình khoa học thu thập được, bản thân sẽ chọn lọc, tham
khảo các lý luận mà các tác giả đã đưa ra, từ đó kế thừa và gắn kết với những
ý tưởng của bản thân về đề tài đang dự định nghiên cứu để viết nội dung lý
luận cơ bản của luận văn.
Trong chương 2, phương pháp này dùng để thu thập số liệu từ các báo cáo
hoạt động kinh doanh của đơn vị dự định nghiên cứu: Báo cáo về quy mô, báo
cáo cơ cấu cho vay, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động… Trong các báo cáo
phân theo đối tượng khách hàng của chi nhánh, đối tượng khách hàng cá nhân
trên các báo cáo trước năm 2017 và các báo cáo từ năm 2017 về sau có sự
khác biệt do phạm vi nội hàm khách hàng cá nhân không đồng nhất. Bên cạnh
đó, các báo cáo không tách riêng đối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh. Do
đó, ngoài việc thu thập số liệu, cần có bước xử lý dữ liệu để có số liệu phục vụ
cho việc đánh giá hoạt động cho vay KHCNKD tại chi nhánh.

này cũng sẽ được vận dụng để làm rõ những nội dung khuyến nghị trong
chương 3.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa về khoa học và thực tiễn như sau:
- Về mặt khoa học: Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng
hoạt động cho vay KHCNKD tại Agribank chi nhánh Hòa Thắng, từ đó đề
xuất được các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay KHCNKD tại đơn
vị này.


7

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục TLTK, các từ viết tắt, danh mục
các bảng biểu, lời cam đoan, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCNKD tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Hòa Thắng Đaklak giai đoạn 2015 – 2017.
- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
KHCNKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi
nhánh Hòa Thắng - Đaklak.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu, lựa chọn đề tài và hoàn chỉnh đề cương nghiên
cứu, bản thân đã tìm hiểu nhiều tài liệu, các công trình nghiên cứu về hoạt
động cho vay khách hàng hộ kinh doanh, khách hàng cá nhân tại các ngân
hàng thương mại. Dưới đây là một số đề tài, tài liệu tiêu biểu có liên quan đến
đề tài mà cá nhân đang dự định nghiên cứu:

cho vay KHCN đối với NHTM, các cách phân loại hoạt động cho vay
KHCN. Luận văn cũng đã nêu một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động cho
vay đối với KHCN, trong đó bao gồm các nhóm chỉ tiêu về quy mô, chỉ tiêu
về cơ cấu dư nợ, chỉ tiêu về thu nhập, chỉ tiêu về mức độ kiểm soát rủi ro.
Những chỉ tiêu trên, được sử dụng để đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
KHCN tại SHB Tây Đà Nẵng. Luận văn cũng đã nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay KHCN, trong đó chia theo 2 nhóm nhân tố
chính là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, trên cơ sở đó đánh giá tác
động của những nhân tố này đến hoạt động cho vay KHCN tại SHB Tây
ĐàNẵng. Tác giả đã chỉ ra được những nguyên nhân tồn tại trong hoạt động
cho vay KHCN tại SHB Tây ĐàNẵng và đề ra các giải pháp về chính sách


9

cho vay, công tác quản trị rủi ro, chính sách tiếp thị khuyến mãi, đào tạo
nguồn nhân lực, …
Đề tài này đã xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay,
tuy nhiên chưa xây dựng tiêu chí về bán chéo sản phẩm dịch vụ trong hoạt
động cho vay. Luận văn cũng chưa đưa ra các biện pháp thực hiện hoạt động
cho vay cá nhân của NHTM.
[3] Đề tài:“Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Quế Sơn” của học viên Nguyễn
Thị Kim Ngân thực hiện năm 2015. Đề tài đã Hệ thống hóa lý luận chung về
cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại. Trong đó xây dựng các
chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay hộ kinh doanh gồm có: Các chỉ tiêu
định lượng (dư nợ, nợ xấu), chỉ tiêu định tính (sự tuân thủ các nguyên tắc tín
dụng, quy trình cho vay, chính sách cho vay của ngân hàng, mức độ đáp ứng
kịp thời nhu cầu tài trợ của khách hàng). Đề tài đã nêu ra các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay HKD gồm: Nhóm các nhân tố chủ quan (Chính

nội dung nêu trên, tác giả đã xây dựng các chỉ tiêu tương ứng. Dựa trên các
chỉ tiêu này, tác giả đã đánh giá thực trạng tình hình cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Quảng Nam, từ đó nêu ra nguyên nhân những hạn chế và các giải pháp
hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân như: Đa dạng hóa sản
phẩm cho vay, cơ cấu lại danh mục cho vay, thực hiện chuyên môn hóa quy
trình cho vay KHCN, hoàn thiện phương thức quản trị rủi ro tín dụng, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực,…
[5] Đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng hộ kinh doanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Hòa Vang – Đà Nẵng” của học viên
Nguyễn Anh Tuấn, thực hiện năm 2016. Luận văn đã làm rõ đặc điểm HKD,
đặc điểm cho vay HKD của NHTM, xác định những hoạt động cơ bản mà
NHTM thường triển khai để cho vay HKD, từ việc nghiên cứu thị trường để


11

có cơ sở duy trì và phát triển khách hàng, hoạch định và thực thi các giải pháp
marketing phù hợp đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng. Luận văn cũng đã xác
định các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay HKD trên các phương diện: quy
mô cho vay, thị phần cho vay, cơ cấu cho vay, mức độ RRTD, chất lượng
dịch vụ cho vay, kết quả tài chính trong hoạt động cho vay HKD. Luận văn
cũng làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này của NHTM. Trên cơ sở
lý luận đó, tác giả đã đánh giá hoạt động cho vay HKD tại CN huyện Hòa
Vang, từ đó chỉ ra những hạn chế và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt
động cho vay HKD tại đơn vị này.
[6] Đề tài “Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Kon tum”
do học viên Nguyễn Thị Kiều Uyển, Đại học Đà Nẵng thực hiện năm 2016.
Luận văn đã làm rõ những đặc điểm của KHCN, đặc điểm cho vay KHCN.

được tín dụng cho nông nghiệp nông thôn. Với đặc điểm khách hàng của
Agribank phần lớn tại khu vực nông thôn, những nội dung của bài viết này có
thể tham khảo góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay đối với đối tượng
khách hàng này.
[2] Bài viết: “Những yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng ngân
hàng thương mại VN” của TS. Lê Tấn Phước, đăng trên tạp chí Tài chính kỳ
II tháng 12/2016. Bài viết đánh giá mức độ của các yếu tố tác động đến tăng
trưởng tín dụng dựa trên mô hình theo nghiên cứu của Imran và Nishatm
(2013), Sharma và Gounder (2012), Olokoyo (2011) và Guo và Stepanyan
(2011) trong đó các nhóm yếu tố và các biến đã được trích xuất để phát triển
một mô hình chuẩn, mà qua đó có thể kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng tín dụng ngân hàng. Kết quả nghiên cứu được so sánh với thực tiễn kết
quả tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam trong những năm qua. Từ
đó tác giả rút ra các kết luận và đề xuất được các kiến nghị với ngân hàng nhà
nước và các NHTM để tăng trưởng tín dụng một cách hợp lý và chất lượng.


13

[3] Bài báo “Về quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại của khách
hàng cá nhân” của các tác giả Nguyễn Ngọc Lý, Nguyễn Thị Thúy Linh –
Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên) đăng ngày
17/09/2017 trên trang Web tạp chí tài chính Việt Nam. Bài viết nêu một số
công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân
hàng thương mại của khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại của
khách hàng cá nhân tại tỉnh Thái Nguyên. Đây cũng là một nội dung có thể bổ
sung vào chính sách Marketing để hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh.
[4] Bài viết “Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình

- Trong mục tiêu và tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay của
NHTM, các nghiên cứu trước đây chỉ đề cập đến quy mô cho vay, cơ cấu cho
vay, thị phần cho vay, chất lượng dịch vụ, kiểm soát rủi ro tín dụng và kết quả
tài chính. Nhưng một trong những mục tiêu cũng rất quan trọng mà các
NHTM đang rất quan tâm, đó là bán chéo sản phẩm. Thông qua hoạt động
cho vay, NHTM có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tiền gửi, dịch vụ
thẻ, thanh toán, các dịch vụ trên Internet Banking, Mobile Banking, … từ đó
làm tăng kết quả tài chính trong hoạt động của NHTM. Đây là nội dung quan
trọng, cần có nghiên cứu thêm để bổ sung vào lý luận về hoạt động cho vay
của NHTM.


15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm khách hàng cá nhân kinh doanh của
NHTM
a. Khái niệm
Khách hàng của NHTM theo nghĩa rộng là tập hợp những cá nhân, nhóm
người, tổ chức… mà NHTM có và có khả năng quan hệ trong hoạt động của
mình. Theo đó, khách hàng của NHTM có thể chia ra thành hai loại:
+ Khách hàng nội bộ: Chính là cán bộ nhân viên trong nội bộ NHTM.
Theo cách hiểu theo nghĩa rộng về khách hàng, nhân viên chính là khách hàng
của bản thân NHTM và các nhân viên cũng chính là khách hàng của nhau.

thể thuê thêm lao động thời vụ hoặc thường xuyên.
- Về quy mô sản xuất kinh doanh: Các cá nhân kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ chủ yếu với quy mô nhỏ do hạn chế về nguồn vốn, khả năng quản lý
và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động: Các cá nhân kinh doanh thực hiện
kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực, với nhiều ngành nghề đa dạng và phong
phú, bao gồm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các hoạt
động vui chơi giải trí, giáo dục, y tế, ...
- Về năng lực quản lý: Năng lực quản lý của cá nhân kinh doanh nhìn
chung còn rất nhiều hạn chế, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm được tích luỹ
trong cuộc sống.
- Về nguồn vốn sản xuất kinh doanh: Nguồn vốn đối ứng thấp, chủ yếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status