ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ VIỆT HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ VIỆT HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ CÔNG ...................................................................................... 29
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phƣơng ..................... 29
1.3.2. Bộ máy quản lý nhà nƣớc và cơ chế quản lý dự án đầu tƣ công ... 29
1.3.3. Khả năng tài chính triển khai dự án ............................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU
TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ..................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ ................................ 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị .......................................... 32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Trị ................................ 36
2.1.3. Tình hình vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh Quảng Trị ................... 41
2.1.4. Chức năng của cơ quan quản lý nhà nƣớc và cơ chế quản lý dự án
đầu tƣ công ............................................................................................... 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ .............................. 47
2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định dự án đầu tƣ công....................... 47
2.2.2. Tình hình tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công ............................. 49
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ công .......... 63
2.2.4. Thực trạng công tác thanh quyết toán vốn dự án đầu tƣ công ...... 69
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về dự án đầu
tƣ công ...................................................................................................... 73
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG TẠI QUẢNG TRỊ ................................................. 76
2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ............................................................ 76
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ........................................ 78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 82
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung đầy đủ
Chữ viết tắt
BQLDA
Ban Quản lý dự án
GPMB
Giải phóng mặt bằng
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
KH-ĐT
Kế hoạch và Đầu tƣ
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSĐP
Ngân sách Địa phƣơng
bảng
Trang
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2016
36
Bảng 2.2 Tình hình vốn đầu tƣ toàn xã hội của tỉnh giai đoạn 2012 - 2016
42
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Tình hình thẩm định tổng mức đầu tƣ dự án đầu tƣ công tỉnh
quản lý giai đoạn 2012 - 2016
Số lƣợng dự án đầu tƣ công đƣợc thẩm định và phê duyệt
giai đoạn 2012 - 2016
Tình hình phân bổ nguồn vốn dự án đầu tƣ công do cấp tỉnh
quản lý giai đoạn 2012 - 2016
Tổng hợp các nhóm dự án đầu tƣ công đƣợc cấp vốn thực
hiện giai đoạn 2012 - 2016
Tiến độ thi công và sự ảnh hƣởng tới trƣợt giá các gói thầu
dự án trong giai đoạn 2012 - 2016
Công tác giải ngân vốn cho các dự án đầu tƣ công giai đoạn
2012 - 2016
64
66
67
70
Bảng 2.14 Kết quả quyết toán vốn dự án đầu tƣ công giai đoạn 2012 - 2016
72
Bảng 2.15 Kết quả công tác xử lý vi phạm về dự án đầu tƣ công
74
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Hình 2.1 Bản đồ Hành chính tỉnh Quảng Trị
Hình 2.2
Và đối với một tỉnh Quảng Trị còn hạn chế về các điều kiện kinh tế xã
hội, dự án đầu tƣ công cũng có một vai trò hết sức quan trọng. Quảng Trị là
một tỉnh ven biển thuộc Bắc Trung Bộ, có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu
mối giao thông, điểm đầu trên tuyến đƣờng huyết mạch chính của hành lang
kinh tế Đông - Tây. Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp
tác kinh tế trong khu vực, giao thƣơng hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển
thƣơng mại, dịch vụ và du lịch.
Thời gian qua, đƣợc Nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ, cùng một số chính sách
ƣu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Quảng Trị có những bƣớc phát triển mới.
Kinh tế Quảng Trị có nhiều tiềm năng phát triển do đó cần nguồn vốn đầu tƣ
lớn đáp ứng nhu cầu xây dựng nhiều công trình, dự án. Nguồn vốn trong dự
án đầu tƣ công luôn chiếm tỉ trọng lớn (30.7%) trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã
hội của tỉnh. Cùng với đó, việc quản lý của nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ
công có vai trò to lớn trong việc điều tiết, sử dụng hiệu quả vốn dự án đầu tƣ
công.
2
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển
kinh tế của tỉnh thì việc quản lý dự án đầu tƣ công còn tồn tại nhiều hạn chế,
bất cập, gây ra tình trạng lãng phí, làm giảm sút hiệu quả sử dụng vốn dự án
đầu tƣ và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Cho nên, cần
có sự đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về dự án đầu tƣ công của tỉnh để từ
đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc ở lĩnh vực này.
Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phƣơng pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến dự án
đầu tƣ công và công tác quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã đƣợc
tổng hợp, vận dụng các phƣơng pháp phân tích thống kê nhƣ số tƣơng đối, số
tuyệt đối để phân tích, so sánh số liệu, đánh giá thực trạng công tác quản lý
nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm tổng
hợp vấn đề, làm rõ sự khác biệt và đặc trƣng riêng của vấn đề nghiên cứu từ
đó làm cơ sở để đƣa các lựa chọn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà
nƣớc đối với dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc tác quản lý nhà
nƣớc đối với dự án đầu tƣ công có nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
4
- Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu các nội dung
trên tại tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về dự án đầu
tƣ công giai đoạn 2012 - 2016, các giải pháp đề xuất có giá trị trong những
năm đến.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu
trúc thành ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với dự
dung tham khảo phục vụ chƣơng 1 và đƣợc vận dụng để làm cơ sở cho việc
phân tích, đánh giá tình hình quản lý nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ công
trong chƣơng 2 của luận văn.
- Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phƣơng (2007), Giáo trình kinh tế
đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Giáo trình đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế trong lĩnh
vực hoạt động đầu tƣ; vai trò và đặc điểm của đầu tƣ phát triển trong nền kinh
tế; cung cấp những khái niệm, nguyên tắc tổ chức quản lý, các quy luật đặc
thù của hoạt động đầu tƣ trên toàn bộ nền kinh tế; cung cấp cái nhìn toàn diện
về kinh tế đầu tƣ, cách đánh giá hiệu quả đầu tƣ, cách lập, thẩm định, triển
khai và quản lý hoạt động đầu tƣ; xem xét các nguồn vốn và giải phát huy
động các nguồn vốn đó cho hoạt động đầu tƣ. Giáo trình đƣa ra những nội
dung từ khi tiến hành triển khai một dự án đầu tƣ cho đến khi dự án đƣợc
hoàn thành đƣa vào sử dụng, công tác chuẩn bị nhỏ nhất cần trải qua trong dự
án đầu tƣ, từ đó đem lại một cái nhìn toàn diện về kinh tế đầu tƣ cho ngƣời
làm công tác quản lý kinh tế. Giáo trình này đƣợc phân thành 9 chƣơng đi sâu
vào những vấn đề cốt lõi của bộ môn Kinh tế đầu tƣ, đƣợc dùng làm tài liệu
nghiên cứu giảng dạy cho giáo viên, sinh viên các trƣờng Đại học chuyên
6
ngành Kinh tế trong cả nƣớc. Những vấn đề đề cập trong giáo trình này đƣợc
sử dụng làm tài liệu tham khảo trong Chƣơng 1 của bài luận văn.
- Từ Quang Phƣơng (2005), Giáo trình Quản lý Dự án đầu tư, NXB Lao
động – Xã hội.
Phát triển nền kinh tế thị trƣờng nhiều thành phần theo định hƣớng xã
hội chủ nghĩa đòi hỏi cần có những sự đổi mới mạnh mẽ, quyết liệt ở nhiều
lĩnh vực, nhiều thành phần kinh tế trong đó có lĩnh vực quản lý dự án đầu tƣ
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ cũng nhƣ hiệu quả về kinh tế xã hội. Quá trình
vốn đầu tƣ công trình xây dựng; quyết toán vốn đầu tƣ dự án hoàn thành.
- Vũ Thành Tự Anh (2012), Quản lý và phân cấp quản lý đầu tƣ công
thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, Chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright.
Nghiên cứu đã so sánh thực trạng quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam với
quản lý đầu tƣ công trên thế giới để từ đó tìm ra những hạn chế trong quản lý
đầu tƣ công ở Việt Nam và đƣa ra những khuyến nghị để tăng cƣờng hiệu quả
và hiệu lực của quy trình quản lý đầu tƣ công. Theo nghiên cứu này thì nhà
nƣớc cần có những thay đổi phƣơng thức làm quy hoạch, thẩm định dự án và
kiểm tra thẩm định dự án độc lập, lựa chọn dự án phải đi đôi với lập dự toán
đầu tƣ, tăng cƣờng hiệu quả của việc triển khai dự án đầu tƣ công, coi việc
quản lý vận hành dự án nhƣ một khâu trong quy trình quản lý dự án đầu tƣ
công, siết chặt kỹ luật đối với việc điều chỉnh dự án đầu tƣ công, tăng cƣờng
kiểm toán và đánh giá sau khi dự án kết thúc, gắn quản lý đầu tƣ công với
tổng thể hệ thống thể chế, chính sách quản lý kinh tế.
- Anand Rajaram, Lê Minh Tuấn, Nataliya Biletska và Jim Brumby
(2010), A diagnostic framework for assessing public investment management,
The World Bank Africa Region, Public Sector Reform and Capacity Building
Unit & Poverty Reduction and Economic Management Network, Public
Sector Unit.
8
Nghiên cứu đã cung cấp một khung chẩn đoán thực dụng và khách quan
để đánh giá hệ thống quản lý đầu tƣ công của các chính phủ. Việc phân bổ
ngân sách cho đầu tƣ công có thể nâng cao triển vọng kinh tế trong tƣơng lai,
khẳng định các quy trình phối hợp lựa chọn và quản lý đầu tƣ công là rất quan
trọng. Khung chẩn đoán còn để thúc đẩy chính phủ để thực hiện định kỳ tự
đánh giá hệ thống đầu tƣ công và cải cách cơ chế quản lý để nâng cao hiệu
đoạn 2000 - 2010, từ đó đƣa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm đổi mới
thể chế, cơ chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc lĩnh
vực đầu tƣ công trong vài năm tới phục vụ chống lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô
hình tăng trƣởng của Việt Nam. Báo cáo đã đề ra những khuyến nghị về việc
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bình ổn môi trƣờng vĩ mô, phục hồi
kinh tế, cải thiện môi trƣờng kinh doanh, tạo điều kiện để cắt giảm chi tiêu
công; xây dựng lộ trình cổ phần hóa một phần và triệt để các doanh nghiệp
nhà nƣớc, thực hiện giảm các đặc quyền của doanh nghiệp nhà nƣớc; đầu tƣ
công chuyển dần sang hình thức chi tiêu của chính phủ, mua sản phẩm bình
đẳng giữa doanh nghiệp tƣ nhân và nhà nƣớc; công tác quy hoạch cần có sự
kết hợp hài hòa giữa quy hoạch địa phƣơng với sự phát triển tổng thể nền kinh
tế; đẩy mạnh hình thức PPP cho các dự án đầu tƣ công; tăng cƣờng sự giám
sát dự án đầu tƣ công từ cấp trung ƣơng đến địa phƣơng và cộng đồng.
- Nguyễn Hoàng Anh (2008), Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành
phố Hồ Chí Minh: Vấn đề và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn đã đánh giá những ƣu điểm và hạn chế của công tác quản lý
đầu tƣ công tại thành phố Hồ Chí Minh để đƣa ra những cải cách cần phải
thực hiện, những kiến nghị với cấp Trung ƣơng và lộ trình thực hiện những
cải cách này. Những cải cách ở cấp thành phố có thể áp dụng là tăng cƣờng
10
năng lực cơ quan nhà nƣớc thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát; đẩy
nhanh quá trình cải cách hành chính trong đầu tƣ xây dựng; bắt buộc áp dụng
phƣơng pháp thẩm định phân tích lợi ích - chi phí đối với dự án đầu tƣ công;
giảm bớt gánh nặng ngân sách thông qua hợp tác công - tƣ. Những kiến nghị
đối với cấp Trung ƣơng là đổi mới mô hình khuyến khích, khen thƣởng đối
12
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ CÔNG
1.1.1. Một số khái niệm
a. Đầu tư công
Có nhiều cách thức định nghĩa đầu tƣ công, phổ biến là xây dựng theo
tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực đầu tƣ và đối tƣợng đầu tƣ.
- Cách thứ nhất: Theo quan hệ sở hữu vốn, giả định nền kinh tế chỉ có 2
hình thức sở hữu tƣơng ứng là nhà nƣớc và tƣ nhân thì hoạt động đầu tƣ sử
dụng vốn thuộc sở hữu nhà nƣớc đƣợc gọi là đầu tƣ công, thuộc sở hữu tƣ
nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân. Nhƣ vậy, định nghĩa này tiếp cận đầu tƣ công theo
góc độ chủ thể quản lý nhà nƣớc, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà
nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ công.
- Cách thứ hai: Theo khu vực đầu tƣ, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
công cộng và tƣ nhân. Hoạt động đầu tƣ thuộc khu vực công cộng gọi là đầu
tƣ công cộng, hoạt động đầu tƣ thuộc khu vực tƣ nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân.
- Cách thứ ba: Xét theo đối tƣợng thụ hƣởng đầu tƣ và đầu ra của đầu tƣ,
các hoạt động sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là đầu tƣ công, các hoạt
động sản xuất ra hàng hóa tƣ nhân gọi là đầu tƣ tƣ nhân. Tiếp cận theo góc độ
này, kinh tế công cộng cho rằng: đặc trƣng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ
công là hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng đồng,
việc tiến hành hoạt động cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nƣớc trực tiếp
đảm nhận, trao quyền cung cấp hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà
theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, tại Điều 5:
“Dự án đầu tƣ là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự
14
tăng trƣởng về mặt số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lƣợng của sản
phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động
đầu tƣ trực tiếp)”.
Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 quy định tại điều 3: “Dự án đầu tƣ là tập
hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ
kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tƣ có thể
đƣợc diễn đạt khác nhau, nhƣng có thể nói một cách chung nhất là: Dự án đầu
tƣ là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo, nâng cấp những đối tƣợng nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số
lƣợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian xác định.
Theo Luật Đầu tƣ công thì “Dự án đầu tư công” là dự án đầu tƣ sử dụng
toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công.
- Căn cứ vào tính chất thì dự án đầu tƣ công đƣợc phân loại nhƣ sau:
Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tƣ: xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tƣ xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản,
mua trang thiết bị của dự án;
Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc
và dự án khác không quy định tại dự án có cấu phần xây dựng.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thì dự án đầu tƣ công đƣợc hiểu
là dự án đầu tƣ công có cấu phần xây dựng.
- Dự án đầu tƣ công thƣờng đòi hỏi lƣợng vốn lớn, vật tƣ thƣờng rất lớn.
- Hoạt động của mỗi dự án đầu tƣ công mang tính chất lâu dài, thời gian
hoàn vốn chậm.
16
- Dự án đầu tƣ công mang tính chất xã hội, mục đích chính là phục vụ lợi
ích chung của cộng đồng.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tƣ công
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn trong
dự án đầu tƣ công.
- Phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm của đất nƣớc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
quy hoạch phát triển ngành.
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nƣớc,
tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn dự án đầu tƣ công.
- Quản lý việc sử dụng vốn dự án đầu tƣ công theo đúng quy định đối
với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tƣ tập trung, đồng bộ, chất lƣợng, tiết kiệm,
hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động của dự án đầu tƣ công.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ hoặc đầu tƣ theo hình
thức đối tác công tƣ.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG
1.2.1. Hoạch định dự án đầu tƣ công
- Hoạch định dự án đầu tƣ công là một quá trình ấn định những mục tiêu
trong công tác quản lý dự án đầu tƣ công của cơ quan quản lý Nhà nƣớc và
xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
- Định hƣớng chiến lƣợc đầu tƣ là xuất phát điểm của quy trình quản lý