TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
----------------------------
NGUYỄN NGỌC CHÍ THÀNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ XÂY DỰNG
Chuyên ngành
: Quản lý xây dựng - Kinh tế xây dựng
Mã số
: 60.58.03.02-1
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. ĐINH ĐĂNG QUANG
HÀ NỘI - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa được công
bố và sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Chí Thành
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... 2
MỤC LỤC................................................................................................................. 3
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................9
MỞ ĐẦU................................................................................................................10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH..........1
1.1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tư xây dựng.....................................................1
1.1.1 Đầu tư xây dựng............................................................................................1
1.1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến xây dựng và đầu tư xây dựng..............1
1.1.1.2. Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng...............................................2
1.1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng...................................................................2
1.1.1.4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng.............................3
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng.................................................................................4
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì..................................................4
1.1.2.2. Báo cáo kinh tế kỹ thuật là gì................................................................4
1.1.2.3. Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng..............................4
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng...........................................................4
1.1.2.5. Mục đích phân loại, phân nhóm dự án...................................................5
1.2. Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng...................................................5
1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước....................................................................5
1.5.1. Công tác lập và quản lý theo quy hoạch.....................................................26
1.5.2. Việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.............27
1.5.3. Công tác chuẩn bị đầu tư dự án..................................................................27
1.5.4. Công tác thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán....................................................27
1.5.5. Công tác giải phóng mặt bằng....................................................................28
1.5.6. Công tác lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu...................................28
1.5.7. Công tác triển khai tổ chức thi công, giám sát trong quá trình thi công.......29
1.5.8. Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư........................................................29
1.5.9. Xử lý về trường hợp vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản.......................30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI............................31
2.1. Giới thiệu chung về huyện Mỹ Đức và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
về dự án đầu tư xây dựng tại huyện Mỹ Đức........................................................31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội....31
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................31
2.1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội......................................................................31
v
2.1.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
huyện Mỹ Đức.....................................................................................................32
2.1.2.1. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Mỹ Đức.......................................32
2.1.2.2. Phòng Quản lý Đô thị..........................................................................33
2.1.2.3. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện..........................................34
2.1.2.4. Thanh tra xây dựng huyện Mỹ Đức.....................................................34
2.2. Thực trạng về quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
huyện Mỹ Đức........................................................................................................35
2.2.1. Thực trạng về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn
huyện Mỹ Đức.....................................................................................................35
2.2.1.1. Thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư giai đoạn 2013 - 2015..35
3.1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Mỹ Đức đến 2030........73
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Mỹ Đức............................................77
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập đồ án quy hoạch, thực hiện nghiêm theo quy hoạch
và công tác quản lý quy hoạch.............................................................................77
3.2.2. Công tác chuẩn bị đầu tư và kế hoạch đầu tư cần bám sát các đồ án quy
hoạch đã phê duyệt..............................................................................................79
3.2.3. Kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ vốn và quản lý vốn đầu tư xây dựng........81
3.2.4. Tăng cường quản lý công tác đấu thầu và chỉ định thầu..............................83
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi
phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................................84
3.2.6. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm của đại
diện chủ đầu tư....................................................................................................87
3.2.7. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn...............88
3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát.....................90
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................... 91
KẾT LUẬN.............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................95
PHỤ LỤC...............................................................................................................97
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng NSNN qua 3 năm
(2013-2015) ..................................................................................................................37
Bảng 2.2: Tính hình thực hiện các Dự án ĐTXD bằng NSNN theo lĩnh vực qua 3
năm (2013-2015) ..........................................................................................................40
Bảng 2.3: Đề án quy hoạch 1/500 trong 3 năm (2013-2015).......................................45
Bảng 2.4: Nguồn vốn đầu tư XDCB qua 3 năm (2013-2015) ....................................49
Bảng 2.5: Tình hình phân bổ vốn đầu tư từ NSNN theo lĩnh vực và tiến độ đầu tư qua
: Dự án hoàn thành
: Đầu tư và xây dựng
: Giải phóng mặt bằng
: Hội đồng nhân dân
: Kinh tế kỹ thuật
: Kinh tế xã hội
: Ngân sách nhà nước
: Quản lý dự án
: Quản lý đô thị
: Quản lý nhà nước
: Số lượng
: Tài chính – Kế hoạch
: Tái định cư
: Xây dựng
: Xây dựng cơ bản
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ix
- Đầu tư xây dựng là một trong những chính sách có vai trò quan trọng
trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của địa phương nói
riêng. Chúng ta có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá
trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Là một trong những
lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân. Công trình xây dựng còn
mang ý nghĩa rất lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật.
- Mỹ Đức là một huyện nông nghiệp thuộc vùng trũng của thành phố Hà
Nội, cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội còn nghèo nàn và
lượng công trình đảm bảo thực hiện theo đúng quy định.
- Tăng cường quản lý năng lực hoạt động cua các nhà thầu tư vấn, thi công
xây dựng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng liên quan đến
quản lý vốn đầu tư XDCB. Sử dụng cán bộ có trình độ chuyên môn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà
nước của Huyện Mỹ Đức
Phạm vi nghiên cứu:
- Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013-2015;
- Hoạt động quản lý dự án trên địa bàn huyện Mỹ Đức.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ nghiên cứu đã được định hướng, trên cơ sở phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Vận dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh, kết hợp phân tích định
tính với phân tích định lượng để phân tích phê phán thực trạng quản lý nhà nước về
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách ở huyện Mỹ Đức.
- Vận dụng các kiến thức tổng hợp của các môn khoa học kinh tế và quản lý,
đặc biệt là các kiến thức về quản trị học và kinh tế đầu tư, pháp luật liên quan đến
lĩnh vực đầu tư công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để đề xuất nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách.
6. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Cơ sở khoa học
- Phương pháp phân tích định lượng về hiệu quả đầu tư dự án đầu tư xây dựng
công trình được xây dựng góp phần tăng thêm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu
quả của nguồn đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.
- Đầu tư xây dựng là hoạt động liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm
tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công
trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tương lai.
- Đầu tư xây dựng là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, nằm trong
giai đoạn thực hiện đầu tư. Đó là việc bỏ vốn tiến hành các hoạt động xây dựng (Từ
khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện
việc tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân.
- Xây dựng mới là tạo ra những tài sản cố định chưa có trong nền kinh tế quốc
dân; Xây dựng mở rộng là những tài sản đã có trong nền kinh tế quốc dân và được
xây dựng tăng thêm.
- Hiện đại hóa là hoạt động mang tính chất mở rộng, các máy móc thiết bị lạc
hậu về kỹ thuật đổi mới bằng cách mua sắm hàng loại, thay đổi cơ bản các yếu tố kỹ
thuật.
- Khôi phục là khi các tài sản cố định đã thuộc danh mục nền kinh tế quốc dân
nhưng do bị tàn phá, hư hỏng nên người ta tiến hành khôi phục lại.
2
1.1.1.2. Đặc điểm, nội dung của đầu tư xây dựng
- Sản phẩm của xây dựng là đơn chiếc, cố định, nơi sản xuất chính là nơi tiêu
thụ sản phẩm nên sản xuất phải di động, tư liệu sản xuất, sức lao động cũng phải di
động khiến cho công tác quản lý phức tạp hơn.
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng có khối lượng lớn, thi công ngoài trời nên
phải chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên dễ hỏng hóc, mất mát.
- Thời gian xây dựng lâu, vốn đầu tư lớn dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn, quá
trình đầu tư lại dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội.
- Là hoạt động sản xuất vật chất nằm trong hoạt động đầu tư nên quá trình sản
xuất có thể do xí nghiệp xây dưng, tổ đội, tư nhân, cá thể thực hiện. Khảo sát thăm
1.1.1.4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh
quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng
địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng
mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng
vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho
người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng;
ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con
người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện
năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy
định của Luật này.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
4
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý và được thể hiện tại Phụ lục số 1.
b) Dự án quan trọng quốc gia là những dự án do Quốc hội thông qua chủ
trương đầu tư.
1.1.2.5. Mục đích phân loại, phân nhóm dự án
a) Mục đích của việc phân loại, phân nhóm dự án là để phân cấp quản lý;
b) UBND huyện được quyết định đầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách
của huyện và được quyết định đầu tư đối với các dự án do cấp trên hỗ trợ vốn theo
phân cấp của địa phương, căn cứ vào năng lực thực tế quản lý của từng huyện.
1.2. Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
- Quản lý nhà nước hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là
hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước mang những đặc
điểm sau.
- Mang quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của
Nhà nước. Trong quản lý, khách thể phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm
minh. Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
- Quản lý nhà nước theo mục tiêu, chiến lược, chương trình và kế hoạch đã
định là những công cụ hoạch định phát triển. Nghĩa là đặt ra những mục tiêu kinh tế xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn và cả cách thực hiện để đạt
được mục tiêu đề ra. Đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải có chương
trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. Có chỉ tiêu khả thi và có biện pháp tổ
chức hữu hiệu để thực hiện chỉ tiêu. Đồng thời, có cả các chỉ tiêu chủ yếu vừa mang
tính định hướng vừa mang tính pháp lệnh.
- Có tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong việc điều hành phối hợp, huy
động mọi lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất và cuộc
sống xã hội trên địa bàn mình theo sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền theo
nguyên tắc tập trung dân chủ. Có như vậy quản lý hành chính mới luôn có tính chủ
động, sáng tạo, linh hoạt.
tiêu quản lý nhà nước về xây dựng trước hết phải thỏa mãn toàn bộ các mục tiêu về
kinh tế như: mục tiêu về tài chính kinh tế; mục tiêu về xã hội; mục tiêu về quốc
7
phòng an ninh; mục tiêu về môi trường và sự phát triển bền vững đồng thời quản lý
nhà nước về xây dựng còn phải thỏa mãn các mục tiêu riêng của quản lý nhà nước về
xây dựng như:
+ Đảm bảo xây dựng theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt.
+ Đảm bảo thực hiện xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Đảm bảo sự hài hòa các lợi ích của các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư
xây dựng.
+ Đảm bảo tính thông suốt, hiệu lực, hiệu quả của quản ly nhà nước về xây
dựng.
Riêng quản lý nhà nước đối với từng dự án đầu tư xây dựng phải thỏa mãn các
mục tiêu chung của quản lý nhà nước về xây dựng và mục tiêu cụ thể cho dự án gồm:
Chất lượng của dự án phù hợp với yêu cầu đặt ra.
Thời gian thực hiện dự án phù hợp với thời gian đã phê duyệt trong quyết
định đầu tư.
Mục tiêu về an toàn và môi trường trong các hoạt động xây dựng.
Chi phí thực hiện dự án phù hợp với tổng mức đầu tư đã phê duyệt trong dự
án.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành khái niệm quản lý nhà nước về xây
dựng được thể hiện ở hình 1 sau đây:
Chủ thể QLNN về xây dựng
1
2
ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều do đó đòi hỏi phải có cơ quan nhà nước tham
gia quản lý.
1.2.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý xây dựng
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia các hoạt
động xây dựng nên đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện tốt vai trò của
mình trong việc thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng đường lối, chiến lược, kế hoạch phát triển ngành xây dựng phù hợp
với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ.
- Xác định tổng quy hoạch xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng vùng lãnh
thổ.
- Thể chế hóa các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông suốt cho các
hoạt động xây dựng.
- Xây dựng một môi trường kinh doanh xây dựng thuận lợi, công bằng bình
đẳng cho các hoạt động xây dựng.
9
- Quản lý chặt chẽ các yêu cầu về an toàn, về chất lượng về khai thác sử dụng,
sử dụng đất đai và bảo vệ các lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia hoạt động
xây dựng.
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các hoạt động xây dựng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trật tự xây dựng.
1.2.4. Mục đích và các nguyên tắc quản lý nhà nước về xây dựng
1.2.4.1. Mục đích của quản lý nhà nước về xây dựng
Với vai trò và vị thế của nhà nước trong quản lý xây dựng như đã trình bày thì
mục đích quản lý nhà nước về xây dựng nhằm đạt được các vấn đề sau:
- Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối, chủ trương kế
hoạch đã định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng và các văn bản
pháp luật khác có liên quan như luật quy hoạch, luật đất đai, môi trường, luật đấu
thầu, luật đầu tư…
có xây dựng phải đảm bảo thống nhất biện chứng giữa hai mặt: chính trị và kinh tế;
chính trị để định hướng, chỉ dẫn hoạt động theo đúng mục tiêu, mục đích đặt ra, kinh
tế là cơ sở vật chất đảm bảo cho các hoạt động đó thành công.
- Vận dụng nguyên tắc này trong cơ chế kinh tế thị trường phải phù hợp, sáng
tạo, không để xảy ra nguy cơ chệch hướng với định hướng xã hội chủ nghĩa
- Phải kết hợp tốt giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng, văn minh và an toàn
xã hội
- Phải xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới hệ thống chính trị với đổi mới
hệ thống kinh tế
a.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế.
Nguyên tắc này xuất phát từ luận điểm khoa học là: tập trung để đảm bảo không
phân tán, phát triển vô chính chủ trong quản lý kinh tế và dân chủ để tăng cường tính
chủ động, sáng tạo của toàn xã hội.
Vận dụng nguyên tắc này trong quản lý kinh tế trong đó có xây dựng cần phải
thực hiện tốt các nội dung sau:
+ Sự lãnh đạo tập trung thống nhất của nhà nước phải:
- Bảo đảm các quy định của hiến pháp đã ban hành
- Xây dựng các định hướng; chiến lược; kế hoạch phải đảm bảo sự đầy đủ; toàn
diện; kịp thời.
- Xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách phải coi trọng và xem là khâu đột phá
đầu tiên cho sự đổi mới
11
- Nhà nước phải xác định và quản lý chặt chẽ các ngành kinh tế mũi nhọn then
chốt của đất nước
+ Thực hiện dân chủ trong quản lý nhà nước về kinh tế phải:
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quản trị kinh doanh của doanh
nghiệp
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách để xác lập quyền tự chủ kinh doanh
- Tiết kiệm gồm: Tiết kiệm về thời gian; tiết kiệm sử dụng các nguồn lực gồm
(lao động; vốn; tài nguyên…)
- Hiệu quả gồm: hiệu quả về tài chính; hiệu quả kinh tế xã hội; hiệu quả quốc
phòng an ninh; hiệu quả về môi trường…
- Các biện pháp để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Để thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cần sử dụng các biện pháp sau:
+ Phải có quy hoạch sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển cho vùng lãnh thổ
tiết kiệm và hợp lý
+ Phải có chiến lược phát triển công nghệ mới, công nghệ sạch nhằm tiết kiệm
sử dụng năng lượng, lao động, nguyên vật liệu…
+ Phải có biện pháp quản lý vi mô phù hợp để hạn chế phát triển tự phát, mất
cân đối gây lãng phí các nguồn lực;
+ Phải có xác định đúng quy mô, tốc độ phát triển với hoạt động đầu tư toàn xã
hội;
+ Phải xây dựng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng phục vụ cho yêu
cầu quản lý nhà nước về kinh tế trong đó có xây dựng;
+ Chú trọng các giải pháp chống lãng phí, thất thoát trong sử dụng các nguồn
lực xã hội;
+ Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua chỉ tiêu icon;
- Bên cạnh các nguyên tắc chung thì quản lý nhà nước còn phải chú ý đến các
vấn đề có tính nguyên tắc sau:
+ Quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm cả xây dựng phải tính đến đặc điểm, xu
thế phát triển của thời đại;
+ Phải kết hợp tốt giữa hiện tại và tương lai nhất là khi lựa chọn các mô hình
phát triển xây dựng và quy hoạch xây dựng;
+ Phải kết hợp tối ưu giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội và môi trường;
+ Phát triển kinh tế phải đi đôi với đảm bảo công bằng, an toàn, an ninh xã hội;
+ Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường;