BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................/...............
......./.......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƢU VĂN QUANG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA PHẬT GIÁO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
................/...............
......./.......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
động viên tôi học tập, nghiên cứu đầy đủ các nội dung chuyên đề trên lớp.
Xin cảm ơn, các anh, chị lãnh đạo Ban Tôn giáo tỉnh Kiên Giang đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi có đủ tài liệu, dữ kiện để viết, hoàn thành luận văn
tốt nghiệp; Ban tổ chức Tỉnh ủy Kiên Giang; Ban Thƣờng vụ thành ủy Rạch
Giá và đồng nghiệp trong cơ quan luôn tạo điều kiện, động viên, hỗ trợ trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đây là lần đầu tiên tôi đƣợc học tập và nghiên cứu viết luận văn thạc sĩ,
do đó, chắc chắn còn những hạn chế, khuyết điểm nhất định, rất mong quý
thầy, cô các đồng chí, bạn bè và đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tôi hoàn
chỉnh bản luận văn và nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về kiến thức chuyên
Ngành quản lý công.
Xin chân trọng cảm ơn!
Kiên Giang, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Lƣu Văn Quang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết luận
khoa học của luận văn chƣa công bố trên bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Lƣu Văn Quang
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
1.2. MỤC TIÊU, CHỦ THỂ, KHÁCH THỂ, NỘI DUNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA PHẬT GIÁO
21
1.2.1. Mục tiêu
21
1.2.2. Chủ thể, khách thể, nội dung
23
1.2.2.1. Chủ thể và khách thể
23
1.2.2.2. Nội dung
24
1.3. SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÔN
GIÁO
33
1.3.1. Thực hiện chức năng của nhà nƣớc
33
40
1.4.2. Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý Nhà
nƣớc đối với hoạt động Phật giáo ở kiên giang
42
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA PHẬT GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN
GIANG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHẬT GIÁO Ở TỈNH KIÊN GIANG
2.1.1. Khái quát chung về tỉnh Kiên Giang
46
46
46
2.1.1.1. Vị trí địa lý và sự phân bố dân cƣ
46
2.1.1.2. Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội
47
2.1.1.3. Đặc điểm tình hình tôn giáo ở Kiên Giang
49
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHẬT GIÁO Ở TỈNH KIÊN
GIANG
63
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân
63
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
65
2.3.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động Phật giáo giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
66
2.3.3.1. Vấn đề đặt ra cần giải quyết về tổ chức bộ máy, cán bộ
làm công tác Phật giáo
67
2.3.3.2. Vấn đề đặt ra cần giải quyết về tình hình hoạt động của
Phật giáo
67
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA PHẬT GIÁO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
3.3.1. Giải pháp
81
81
3.3.1.1. Nâng cao nhận thức, thống nhất quan điểm và trách nhiệm
của hệ thống chính trị và cán bộ, Đảng viên về công tác quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động của Phật Giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
81
3.3.1.2. Tăng cƣờng phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công
tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động Phật Giáo
82
3.3.1.3. Quan tâm hơn nữa đến công tác tranh thủ vận động quần
chúng tín đồ, chức sắc Phật giáo và xây dựng lực lƣợng nòng cốt ở cơ sở
đấu tranh phòng chống lợi dụng chức sắc, Phật tử Phật giáo trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang
85
3.3.1.4. Đẩy nhanh phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao
chất lƣợng cuộc sống cho đồng bào Phật tử Phật giáo trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang
87
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
101
PHỤ LỤC
111
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, đồng thời là một thực thể xã
hội ra đời từ hàng ngàn năm lịch sử và còn tồn tại lâu dài. Trong quá trình tồn
tại và phát triển, tôn giáo đã ảnh hƣởng sâu sắc đến đời sống chính trị, văn
hóa, xã hội, tâm lý, lối sống, phong tục nhiều quốc gia, tộc ngƣời. Do vậy,
cũng nhƣ các hoạt động khác trong xã hội có nhà nƣớc, tôn giáo tất yếu chịu
sự quản lý của nhà nƣớc. Mục đích quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn
giáo nhằm bảo đảm cho hoạt động tôn giáo diễn ra bình thƣờng, đúng pháp
luật và văn hóa nơi hành vi tôn giáo đó diễn ra, vì lợi ích dân tộc và cộng
đồng, trong đó có lợi ích của tổ chức tôn giáo.
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo là một nhiệm vụ quan
trọng quyết định sự thành bại của công tác tôn giáo trong tình hình mới. Các
văn bản của Đảng về công tác tôn giáo đều nhấn mạnh đến vai trò của công
tác này. Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng khoá IX xác định, một trong các giải pháp chủ yếu
của công tác tôn giáo là “tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về tôn giáo”.
Tỉnh Kiên Giang có 10 tôn giáo sinh hoạt ở 21 tổ chức giáo hội đã đƣợc
Nhà nƣớc công nhận, có 02 tôn giáo và một số hệ phái Tin lành chƣa đƣợc
giáo nói riêng ở Tỉnh Kiên Giang đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng; kịp
thời đƣa các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật về tôn giáo của Đảng, Nhà
nƣớc vào đời sống xã hội, giải quyết yêu cầu hoạt động tôn giáo chính đáng,
đúng pháp luật, tạo sự đồng thuận cao, tăng cƣờng sự gắn bó, cởi mở trong
quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức tôn giáo với cấp ủy, chính quyền, mặt trận
và đoàn thể các cấp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập, nhận thức của một bộ
phận đảng viên, cán bộ, công chức về công tác tôn giáo còn hạn chế, việc giải
quyết yêu cầu tôn giáo còn nhiều quan điểm và cách làm khác nhau, công tác
2
tham mƣu cho cấp uỷ chƣa kịp thời; đội ngũ làm công tác tôn giáo vừa thiếu
lại vừa yếu; sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể trong vùng đồng bào có
đạo chƣa đồng bộ, nhất là ở cơ sở.
Xuất phát từ tình hình thực tế của địa phƣơng, tôi mạnh dạn chọn đề tài
“ u
v
t
của Phật giáo tr
t
Kiên
Giang” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Những năm qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết,
chung, Nam bộ nói riêng.
- Phật học Khái luận của Thích Chơn Thiện, Giáo hội Phật giáo Việt
Nam, Ban Giáo dục tăng ni - 1993; Sự tích Đức Phật Thích Ca của Trần Hửu
Danh (Cƣ sỹ Minh Thiện), Nxb Văn học - 2009; Đức Phật và Phật pháp của
Narada Maha thera do Phạm Kim Khánh dịch, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ
Chí Minh. Đây là những cuốn sách đã cung cấp cho ngƣời đọc những kiến
thức rất quan trọng về lịch sử hình thành, phát triển của Phật giáo, trong đó
quan trọng nhất là lịch sử ngƣời sáng lập đạo Phật và những tƣ tƣởng đầu tiên
của Phật Thích Ca.
2.3. Các tác phẩm, luận văn nghiên cứu trực tiếp những vấn đề liên
quan đến Phật giáo
- Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của Phật giáo trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp hiện nay - Thực trạng và giải pháp, luận văn Thạc sĩ tôn
giáo học của Trần Hữu Thành, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí minh,
năm 2014. Luận văn nghiên cứu thực trạng Phật giáo tỉnh Đồng Tháp và nêu
ra những vấn đề cần quan tâm trong công tác đối với Phật giáo tỉnh Đồng
Tháp.
- Hoạt động từ thiện xã hội của Phật giáo huyện Châu Thành, tỉnh Bến
Tre hiện nay, luận văn Thạc sĩ tôn giáo học của Ngô Thị Hồng Huệ, Học viện
4
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2014. Luận văn trình bày quá trình
thực hiện chức năng xã hội của Phật giáo huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
thông qua các hoạt động từ thiện xã hội, trên cơ sở đó đề xuất những giải
pháp tiếp tục phát huy vai trò Phật giáo trong công tác từ thiện xã hội.
- Tổ chức Gia đình phật tử trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với việc giáo
dục đạo đức thanh thiếu niên hiện nay, luận văn Thạc sĩ tôn giáo học của
Nguyễn Thị Minh Phƣợng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, năm
2014. Luận văn nghiên cứu về tổ chức gia đình Phật tử tại tỉnh Đồng Nai và
địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sỹ Phật giáo Nam tông Khmer
tỉnh Kiên Giang (từ sau 1986 đến nay), luận văn Thạc sỹ của Đại đức Danh
t, Trƣờng Đại học Trà Vinh - 2014. Tác phẩm này tuy nghiên cứu chủ yếu
trên lĩnh vực văn hóa, nhƣng ít nhiều đã cung cấp cho ngƣời đọc hiểu đƣợc cơ
cấu tổ chức Phật giáo ở tại địa phƣơng.
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Phật giáo Nam tông Khmer đồng hành
cùng dân tộc” của Viện nghiên cứu Tôn giáo và Học viện Phật giáo Nam
tông Khmer - Kiên Giang 6/2014;
- Kỷ yếu khóa hội thảo hoằng pháp toàn quốc 2010 tại Kiên Giang, của
Giáo hội Phật giáo Việt Nam – Ban Hoằng pháp trung ƣơng;
- Tinh thần ngày 10 tháng 6 năm 1974 của Thƣợng tọa Danh Lung,
Nxb Hồng Đức; Danh tăng Phật giáo Nam tông Khmer của Thƣợng tọa Danh
Lung, Đại đức Châu Hoài Thái, Nxb Hồng Đức; Các dân tộc thiểu số ở Kiên
Giang góp phần dựng nước và giữ nước của Lâm Chí Việt trong quyển Các
dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia - 2001.
Đây là những tác phẩm có thể cung cấp cho ngƣời đọc hiểu sâu hơn về
những đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của phật giáo, giới sƣ sãi, đồng bào
6
Phật tử ở Kiên Giang trong kháng chiến chống thực dân, đế quốc, giành độc
lập dân tộc.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích nghiên cứu: nhằm làm rõ thực trạng, nguyên nhân và những
vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nƣớc về hoạt động phật giáo ở Kiên Giang; từ
đó đƣa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý
nhà nƣớc về hoạt động phật giáo ở Kiên Giang.
Nhiệm vụ của luận văn:
nghiên cứu chuyên ngành Tôn giáo học và vận dụng các phƣơng pháp cụ thể:
khảo sát, tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, v.v...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về lý luận, luận văn góp phần làm rõ tính tất yếu và yêu cầu đổi mới
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo, trong quan hệ giữa Nhà nƣớc Xã
hội chủ nghĩa với Phật giáo ở Việt Nam nói chung, Kiên Giang nói riêng.
Về thực tiễn, từ đánh giá kết quả quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động
của Phật giáo ở Kiên Giang thời gian qua, chỉ ra vấn đề cần quan tâm, đƣa ra
dự báo và khuyến nghị nhằm góp phần thúc đẩy quản lý Nhà nƣớc đối với
hoạt động của Phật giáo ở Kiên Giang thời gian tới đạt hiệu quả hơn.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho môn học Tôn giáo và quản
lý nhà nước về Phật giáo, phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu tôn giáo học
và một số lĩnh vực liên quan tới Phật giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có
kết cấu gồm 03 chƣơng 10 tiết.
8
Chƣơng 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA PHẬT GIÁO
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Một số khái niệm
Tôn giáo: Hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở
đức tin và sùng bái những lực lƣợng siêu nhiên, cho rằng có những lực lƣợng
siêu tự nhiên quyết định số phận con ngƣời, con ngƣời phải phục tùng và tôn
thờ, tôn giáo nảy sinh rất sớm từ trong xã hội nguyên thủy.
Tôn giáo “religion”, nghĩa là thu lƣợm thêm sức mạnh siêu nhiên, trên
chặt chẽ với hệ thống chức sắc là những ngƣời lãnh đạo chuyên nghiệp, có
lực lƣợng đông đảo tín đồ là những ngƣời tin theo tôn giáo đó, có nơi để hành
đạo, có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo lễ chặt chẽ. Mỗi tôn giáo có tên riêng,
gắn với các thần tƣợng có thật (hay tƣởng tƣợng) để tôn thờ nhƣ Phật giáo
(Phật Thích Ca), Công giáo, Tin lành (Chúa Giê su), Phật giáo Hòa Hảo (Đức
Huỳnh Giáo chủ - Huỳnh Phú Sổ), Cao Đài (Ngọc Hoàng Thƣợng đế)... hoạt
động tôn giáo nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngƣỡng, tôn giáo của ngƣời có đạo.
Theo pháp luật Việt Nam, cụ thể đƣợc thể hiện ở Điều 3 Pháp lệnh tín
ngƣỡng, tôn giáo nêu rõ: “tôn giáo là tập hợp những ngƣời cùng tin theo một
hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức thành một cơ cấu nhất định
đƣợc Nhà nƣớc công nhận” [97].
Nhƣ vậy, rất khó có thể đƣa ra khái niệm hay định nghĩa tôn giáo một
cách hoàn chỉnh, đƣợc mọi ngƣời, mọi nhà nghiên cứu, khoa học công nhận
với đầy đủ gốc độ, khía cạnh khác nhau, nhƣng có thể khẳng định tôn giáo là
hình thái ý thức xã hội, một bộ phân kiến thúc thƣợng tầng, đề cập đến tôn
giáo là nói đến hoạt động của con ngƣời, trong đó thể hiện mối quan hệ giữa
hai thế giới thực tế và hƣ ảo, của hai tính trần, tục và thiêng liêng, trong đó
10
lực lƣợng siêu nhiên, siêu phàm chi phối đời sống vật chất và tinh thần hằng
ngày của con ngƣời (tín đồ).
Tổ chức tôn giáo: là tập hợp những ngƣời cùng tin theo một hệ thống
giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định đƣợc Nhà
nƣớc công nhận [98, tr.2]. Những ngƣời cùng chung một tôn giáo, có Hiến
chƣơng, Điều lệ, có tôn chỉ, mục đích phù hợp với thuần phong mỹ tục và
đƣợc Nhà nƣớc phê duyệt.
Tí
ồ: là ngƣời tin theo một tôn giáo và đƣợc tổ chức tôn giáo thừa
Không ai được xâm phạm quyền tự do ấy. Các tôn giáo đều bình đẳng trước
pháp luật”. Công dân có tín ngƣỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngƣỡng, tôn
giáo cũng nhƣ công dân có tín ngƣỡng, tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn
nhau. Chức sắc, nhà tu hành và công dân có tín ngƣỡng, tôn giáo đƣợc hƣởng
mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân. Chức sắc,
nhà tu hành có trách nhiệm thƣờng xuyên giáo dục cho tín đồ về lòng yêu
nƣớc, thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và ý thức chấp hành pháp luật.
ật
v
ật
Phật giáo là tôn giáo ra đời cách đây hơn 2.500 năm tại Ấn Độ, do Thái
tử Tất Đạt Đa sáng lập. Nội dung cơ bản của Phật giáo tập trung ở Ba bộ kinh,
ngƣời Phật giáo thƣờng gọi là Tam tạng kinh – Tripitaka, gồm: Kinh tạng
(Sutra pitaka), Luật tạng (Vinaya pitaka) và Luận tạng (Abhidhamma pitaka).
Trong quá trình phát triển, Phật giáo đã chia thành nhiều hệ phái, tông phái,
sơn môn khác nhau. Về tổ chức, Phật giáo không có tổ chức chung trên toàn
thế giới, mà tổ chức theo từng tông phái hoặc mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, Phật giáo đƣợc du nhập từ đầu Công nguyên. Thời kỳ Bắc
thuộc, ảnh hƣởng nổi bật nhất của Phật giáo đối với Nhân dân ta là đã khích lệ tƣ
tƣởng giành độc lập, chủ quyền lãnh thổ, quốc gia; đồng thời củng cố đạo đức,
lối sống và đoàn kết cộng đồng dân tộc. Giai đoạn Đất nƣớc độc lập, Phật giáo
rất có điều kiện phát triển, nhất là vào thời kỳ các triều đại nhà Ngô, Đinh và
12
Tiền Lê, Lý - Trần, Phật giáo có vai tr rất quan trọng trong đời sống văn hóa,
chính trị đƣơng thời. Vậy, Phật giáo đƣợc hiểu theo nghĩa nhƣ thế nào. Phật giáo
giáo đã ghi rõ khi đề cập đến khái niệm tổ chức tôn giáo và hoạt động tôn
giáo: “Tổ chức tôn giáo là tập hợp những ngƣời cùng tin theo một hệ thống
giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định đƣợc Nhà
nƣớc công nhận. Hoạt động tôn giáo là việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo
luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo” [97].
Qu n lý: là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng
quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi
của cá nhân hƣớng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với
quy luật khách quan.
Qu
c: là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan
Nhà nƣớc (lập pháp, hành pháp và tƣ pháp) để thực thi quyền lực Nhà nƣớc,
thông qua các văn bản quy phạm pháp luật.
Qu n lý hành chính
c: là việc tổ chức thực thi quyền hành
pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật và
theo pháp luật.
Qu
c về tôn giáo:
Theo Nghĩa rộng, đó là quá trình dùng quyền lực nhà nƣớc của các cơ
quan Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật để tác động điều chỉnh, hƣớng
dẫn các quá trình tôn giáo và hành vi hoạt động tôn giáo của tổ chức, cá nhân
tôn giáo phù hợp với pháp luật, đạt đƣợc mục tiêu cụ thể của chủ thể quản lý.
Theo nghĩa hẹp, thì đó là quá trình chấp hành và tổ chức thực hiện pháp luật của