BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN KIẾM PHONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
TRONG NÔNG NHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN KIẾM PHONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
TRONG NÔNG NHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
tình từ thầy TS. Hà Quang Thanh đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Hà Quang Thanh cùng các
thầy cô trong Học viện Hành chính Quốc gia đã trang bị cho tôi những kiến
thức để làm cơ sở cho tôi thực hiện thành công luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị của
Huyện, Xã và bạn bè đồng nghiệp… đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo
sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng QLNN đối với hợp tác xã trong
nông nghiệp trên địa bàn Huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Học viên Trần Kiếm Phong
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTX:
Hợp tác xã
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục từ viết tắt
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ......................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 5
2.1.2. Quá trình xây dựng HTX nông nghiệp........................................ 33
2.2. Đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước đối với HTX trong nông
nghiệp trên địa bàn huyện U Minh Thượng ........................................... 42
2.2.1. Về thực hiện và ban hành văn bản pháp lý, quản lý HTX trong
nông nghiệp........................................................................................... 42
2.2.2. Việc xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương
trình chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với HTX .......................................... 44
2.2.3. Về tổ chức và hướng dẫn đăng ký HTX...................................... 47
2.2.4. Về thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với HTX; xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật của HTX, của cá nhân và tổ chức có liên
quan theo quy định của pháp luật .......................................................... 48
2.2.5. Hợp tác quốc tế về phát triển HTX ............................................. 49
2.3. Đánh giá chung ................................................................................... 50
2.3.1. Ưu điểm ..................................................................................... 50
2.3.2. Hạn chế ...................................................................................... 51
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên của công tác quản lý nhà
nước trên địa bàn huyện đó gồm: .......................................................... 54
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................... 56
Chương 3 .................................................................................................... 57
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH
THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG.............................................................. 57
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ GIA ĐOẠN 20162020 ............................................................................................................. 57
3.1.1. Quan điểm phát triển .................................................................. 57
3.1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu: ....................................................................... 58
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HỢP TÁC XÃ TRONG NÔNG NGHIỆP...................................... 58
3.2.1. Hoàn thiện thể chế pháp lý, cơ chế chính sách phát triển HTX ... 58
kinh tế cá thể dựa trên quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ đặc
điểm kinh tế xã hội của từng địa phương, sự vận dụng sáng tạo đường lối
đổi mới HTX của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, việc chuyển đổi các
HTX đã diễn ra hết sức đa dạng và phong phú. Đáng chú ý là đã xuất hiện
nhiều mô hình HTX kiểu mới làm ăn có hiệu quả, đáp ứng nguyện vọng và
lợi ích của xã viên đặc biệt trong quá trình chuyển đổi sang sản xuất nông
nghiệp hàng hóa. Do vậy, việc nghiên cứu kinh tế HTX vẫn là vấn đề cấp
bách cả về lý luận và thực tiễn.
1
U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang là huyện nông nghiệp, có điều kiện
tự nhiên và xã hội thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp sản
xuất hàng hóa. Từ khi Luật HTX đi vào thực tiễn, cùng với cả nước, HTX
trong nông nghiệp trên địa bàn huyện U Minh Thượng đã có những bước
phát triển đáng ghi nhận, đáp ứng được một phần nhu cầu của những người
lao động, hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, đóng góp quan trọng vào
quá trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, Tuy nhiên, trong quá
trình hoạt động, HTX nông nghiệp ở huyện còn bộc lộ nhiều hạn chế và
yếu kém, cụ thể là:
- Cấp ủy chính quyền nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và tầm
quan trọng của HTX nông nghiệp. Ở một số xã vẫn coi HTX nông nghiệp
như công cụ của chính quyền, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính
quyền cấp xã, hơn là một tổ chức kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Có
nơi cấp ủy và chính quyền can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX nông nghiệp, hoặc thiếu sự quan tâm buông lỏng quản lý
đối với HTX nông nghiệp, khiến nhiều HTX nông nghiệp hoạt động không
hiệu quả, trông chờ vào chính sách ưu đãi của nhà nước.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với HTX nông nghiệp chưa
2003. Các tác giả đã tập trung phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn
về kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô
hình kinh tế hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế nông
nghiệp nông thôn nước ta. Từ đó đề xuất những giải pháp phát triển các mô
hình kinh tế hợp tác, HTX trong nông nghiệp nông thôn ở Việt nam hiện
nay.
- Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã: "Đổi mới tổ chức và quản lý
các HTX trong nông nghiệp, nông thôn", Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1999.
Trong công trình này, các tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn để
3
phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; khái
quát quá trình phát triển các hình thức tổ chức và quản lý HTX giai đoạn
trước năm 1986 và từ năm 1986 đến nay. Từ thực trạng phát triển mô hình
tổ chức quản lý các HTX ở nông thôn của một số địa phương miền bắc tiêu
biểu, các tác giả cũng đã đưa ra những phương hướng và giải pháp cụ thể
để xây dựng mô hình tổ chức và quản lý có hiệu quả các HTX.
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng: "Kinh tế hợp
tác, HTX ở Việt Nam-Thực trạng và định hướng phát triển", Nxb nông
nghiệp, Hà Nội, 2001. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành,
phát triển các loại mô hình kinh tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt
Nam với những thành công và tồn tại, từ đó xây dựng những định hướng
phát triển phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong thời
kỳ quá độ.
- Hồ Văn Vĩnh: "Phát triển HTX nông nghiệp trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta", Tạp chí Cộng sản, số 8-2005. Ở bài
viết này, tác giả đã bàn đến những cách thức chuyển đổi HTX nông nghiệp
kiểu cũ sang HTX nông nghiệp kiểu mới trên cơ sở quán triệt đường lối đổi
mới HTX nông nghiệp của Đảng. Tác giả cũng đã nêu lên mối quan hệ tác
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn có đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước đối với HTX
trong nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện
4.2. Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: trên địa bàn huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên
Giang.
- Về thời gian: Từ năm 2012 đến nay .
5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp lý luận
Luận văn lấy Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tương Hồ Chí Minh; đường
lối, quan điểm của Đảng và những chính sách, pháp luật của Nhà nước về
nhà nước và pháp luật làm cơ sở phương pháp luận.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể, các phương pháp nghiên cứu
khoa học chuyên ngành đều được áp dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp gồm các báo cáo, chương
trình, kế hoạch về kinh tế tập thể của địa phương.
- Phương pháp thống kê các số liệu, đánh giá tình hình kết quả thực
hiện quản lý Nhà nước đối với HTX nông nghiệp của địa phương.
- Phương pháp so sánh các số liệu HTX nông nghiệp qua các thời kỳ.
6. Những đóng góp về khoa học của luận văn
6.1. Về lý luận
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cơ bản về HTX trong nông
nghiệp, về hoạt động quản lý Nhà nước đối với HTX trong nông nghiệp.
6.2. Về thực tiễn
phát triển của các HTX có những đặc điểm khác nhau. Có nhiều định nghĩa
về HTX, tiêu biểu là định nghĩa của Liên minh HTX quốc tế (ICA), của Tổ
chức lao động quốc tế (ILO).
Liên minh HTX quốc tế (International Cooperative Alliancc-ICA) đã
định nghĩa HTX như sau: “HTX là một hình thức tự trị của những người tự
nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ
về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sỡ hữu và quản
lý dân chủ” [6, tr.18].
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: HTX là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện
liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài
sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với nhu cầu chung và giải
quyết những khó đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng
cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho
lợi ích vật chất và tinh thần chung.
Ở nước ta khi bắt đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta
thường dùng các khái niệm: tổ đổi công, tập đoàn sản xuất, HTX bậc thấp,
8
bậc cao. Khái niệm “HTX” ít được đề cập đến, nhiều nhận thức không
đúng về kinh tế hợp tác cùng với những lúng túng trong việc tìm tòi, thử
nghiệm mô hình HTX kiểu mới đã đặc ra yêu cầu phải đổi mới cả về nội
dung và phương thức hoạt động của HTX cho phù hợp với cơ chế kinh tế
mới khi đất nước bước vào thời kỳ mới.
Trước yêu cầu đó của thực tiễn, tháng 3 năm 1996, tại kỳ họp thứ 9,
Quốc hội khóa IX đã ban hành Luật HTX. Theo đó, HTX được định nghĩa:
HTX là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật
để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực
Trong quá trình hình thành và phát triển HTX trong nông nghiệp đã
có những mô hình khác nhau, từ thấp đến cao. Tùy theo điều kiện kinh tế
xã hội, Đảng và Nhà nước có những chủ trương, chính sách để xây dựng và
phát triển HTX trong nông nghiệp. Qua thực tiễn của nước ta cụ thể là ở
các tỉnh phía nam có thể nêu một số mô hình HTX nông nghiệp sau đây:
- Tập đoàn sản xuất nông nghiệp: đây là mô hình hợp tác sản xuất
trong nông nghiệp giai đoạn sau giải phóng năm 1975 đến khoảng năm
1980.
Tập đoàn được thành lập theo đơn vị ấp, hoặc xã tùy quy mô số
lượng dân số, diện tích đất đai. Tất cả nông dân lao động và người lao động
làm thuê ở tại chổ (theo khu vực Tập đoàn) có lao động, nghề nghiệp, từ 16
tuổi trở lên tự nguyện xin vào Tập đoàn, thì đều có thể được xét kết nạp
vào Tập đoàn. Tập đoàn thực hiện tập thể hóa về đất đai, máy móc công cụ,
trâu bò cày kéo, phân phối thu nhập theo nguyên tắc công bằng, hợp lý,
quản lý dân chủ mỗi hộ, mỗi người lao động cần đăng ký lao động và tự
nguyện thực hiện đúng và tốt việc đăng ký lao động đó. Tập đoàn tạo mọi
điều kiện thực hiện đúng và tốt quản lý lao động có định mức, khoán việc
10
đúng mức, hạch toán công-điều chính xác, kịp thời, đảm bảo ăn chia phân
phối công bằng hợp lý.
- Về mô hình HTX nông nghiệp: chia làm hai loại HTX nông
nghiệp kiểu cũ và HTX kiểu mới.
HTX nông nghiệp kiểu cũ, là mô hình HTX nông nghiệp trước khi
có Luật HTX hay nói cách khác đây là mô hình HTX nông nghiệp trước
khoán 10 của Bộ Chính trị. Thành viên của HTX nông nghiệp theo mô hình
này chỉ là gồm các cá nhân, sở hữu cá nhân của người nông dân không
được thừa nhận, sở hữu của các gia đình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế độ sở
hữu tập thể về tư liệu sản xuất, người nông dân vào HTX phải góp ruộng
nhà nước và trách nhiệm đối với thành viên.
HTX kiểu mới quy mô và phạm vi hoạt động của HTX không còn bị
giới hạn như HTX kiểu cũ. Mỗi HTX có thể hoạt động ở nhiều lĩnh vực
khác nhau, không giới hạn địa giới hành chính mô hình hợp tác linh hoạt,
đa dạng về hình thức, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng ngành với
nhiều trình độ phát triển khác nhau từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ đầu vào,
đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, của các thành viên, đến
mở mang ngành nghề, vươn lên kinh doanh tổng hợp và hình thành các
doanh nghiệp trực thuộc; Từ HTX phát triển thành các liên hiệp HTX.
HTX đăng ký hoạt động theo Luật HTX năm 2012, tuy vẫn còn
mang tính xã hội, nhưng trước hết là một tổ chức kinh tế. HTX chỉ thực
hiện nghĩa vụ xã hội trên cơ sở hoạt động kinh tế có hiệu quả. Những chăm
lo về mặt xã hội trước hết cũng dành cho các thành viên HTX. Đây cũng là
đặc điểm mới mà chính quyền các cấp phải lưu ý trong khi thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước đối với HTX.
- Về mô hình liên HTX, đây là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu,
có tư cách pháp nhân, do ít nhất 4 HTX tự nguyện thành lập và HTX tương
12
trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp
ứng nhu cầu chung của các HTX thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẵng, dân chủ trong trong quản lý liên HTX.
Liên hiệp HTX phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các
doanh nghiệp của HTX, liện hiệp HTX, doanh nghiệp của HTX hoạt động
theo Luật doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm
Từ các mô hình HTX nông nghiệp có thể rút ra đặc điểm của HTX
nông nghiệp như sau:
- Cơ sở hình thành và phát triển kinh tế HTX nông nghiệp là kinh tế
nước trong việc nghiên cứu ban hành các chính sách bảo vệ quyền lợi của
các nông trại và các HTX.
1.1.3. Vai trò hợp tác xã nông nghiệp
HTX nông nghiệp có vai trò cụ thể dưới đây:
Thứ nhất, là một tổ chức kinh tế như tổ chức kinh tế khác, nó tham
gia vào các hoạt động kinh tế và đem lại lợi ích cho các thành viên, xã hội
và nhà nước, góp phần tích cực vào công việc phát triển kinh tế ở địa
phương, đặc biệt thông qua hoạt động cho vay tín dụng của nó làm đòn bẩy
cho nền kinh tế phát triển. Các HTX nông nghiệp là kênh dẫn vốn, huy
động vốn quan trọng tạo huyết mạch cho nền kinh tế, đặc biệt là ở vùng địa
phương điều kiện phát triển còn nhiều khó khăn, hạn chế.
Thứ hai, thu hút đa phần cá nhân và hộ gia đình tại một địa phương
tham gia. HTX nông nghiệp phát triển góp phần duy trì và nâng cao mức
sống của thành viên. Nó góp phần duy trì và ổn định trật tự xã hội trên địa
bàn, đặc biệt thông qua các hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của HTX
nông nghiệp, các mối quan hệ xã hội trên các giá trị tinh thần đoàn kết, tình
làng nghĩa xóm, tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau thông qua HTX
14
nông nghiệp vì thế cần được giữ gìn và tôn trọng để các giá trị về đạo đức
xã hội của HTX nông nghiệp được bảo tồn và phát huy, góp phần tạo ra
một xã hội dân chủ, công bằng và phồn thịnh.
Thứ ba, gắn bó với người dân địa phương và cũng trở thành yếu tố
tinh thần không thể thiếu được của địa phương, những nét văn hóa, truyền
thống tốt đẹp như tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái...được tiếp tục
duy trì, chăm sóc và phát triển trong các HTX nông nghiệp.
Thứ tư, thông qua HTX nông nghiệp mà các thành viên có thể tương
trợ, giúp đỡ được cho nhau, có điều kiện tiếp cận với các loại thị trường
(thị trường nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào, thị trường dịch vụ, sản phẩm
dân trí, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật cho người dân. Khi địa
phương có HTX nông nghiệp hoạt động góp phần xóa đói giảm nghèo, hỗ
trợ địa phương chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, vật nuôi, cây trồng.
Thứ sáu, HTX nông nghiệp đóng góp một cách đáng kể vào các
khoản thuế hàng năm của địa phương, thông qua hoạt động sản xuất, kinh
doanh HTX nông nghiệp góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
cho địa phương. Các HTX nông nghiệp là những tổ chức hoạt động tại địa
phương bám sát địa bàn, tham gia vào các chương trình phát triển kinh tếxã hội của địa phương, hỗ trợ đắc lực nhất cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế của địa phương.
1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước đối với HTX trong
nông nghiệp
1.2.1. Văn bản quản lý nhà nước đối với HTX trong nông nghiệp
- Sau nhiều năm tiến hành củng cố, hoàn thiện tổ chức và quản lý
khu vực HTX bằng các văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và chính
phủ. Hiến pháp năm 1992, trên cơ sở những chủ trương, đường lối lớn của
16
Đảng đã khẳng định: kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác
sản xuất, kinh doanh. HTX được tổ chức với nhiều hình thức trên nguyên
tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi. Nhà nước tạo điều kiện để củng cố
và mở rộng các HTX hoạt động có hiệu quả. Điều đó là kết quả của một
thời gian dài vận động thực tiễn và tổng kết lý luận của Đảng và Nhà nước
ta về HTX. Sự khẳng định của Hiến pháp năm 1992 đã tạo đà cho sự đổi
mới không ngừng về cơ chế quản lý phát triển HTX của Nhà nước. Trên cơ
sở những quy định về kinh tế tập thể tại Hiến pháp năm 1992. Ngày 20-31996 tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa IX Luật HTX được thông qua. Năm
1996 Luật HTX ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1997 đã đặt cơ
sở pháp lý đầu tiên cho quá trình đổi mới mạnh mẽ tư duy về bản chất của
loại hình tổ chức kinh tế này. Điều cơ bản nhất mà Luật HTX năm 1996 là