tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 22

trờng Đại học kinh tế quốc dân

KIềU TIếN HIệP
Tăng cờng quản lý nhà nớc đối với phát triển các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chuyên ngành: KINH Tế CHíNH TRị
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Đỗ KIM HOA
Hà nội, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Tăng cường quản lý nhà
nước đối với phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là
công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu trong luận văn là số
liệu trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014
Học Viên
Kiều Tiến Hiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoc tập và viết luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy cô giáo, của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau Đại
học và các thày cô giáo khoa Lý luận chính trị Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân tổ chức, xây dựng và giảng dạy chương trình thạc sĩ để em có cơ hội học
tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Kim Hoa,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm,
động viên, khích lệ trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014

1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t s ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ ố
t nh, th nh ph Vi t Namỉ à ốở ệ iv
CHƯƠNG 2 v
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC
CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM v
2.1. T ng quan i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i t nh H Nam nh h ng ổ đề ệ ự ế ộ ỉ à ả ưở
n qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pđế ả à ướ đố ớ ể ụ ệ v
2.1.1. T ng quan i u ki n t nhiênổ đề ệ ự v
2.1.2. T ng quan tình hình kinh t xã h i.ổ ế ộ v
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam v
2.2.1 Th c tr ng quy ho ch phát tri n các c m công nghi pự ạ ạ ể ụ ệ vi
2.2.2. Qu n lý nh n c v u t phát tri n h t ng k thu t CCN.ả à ướ ềđầ ư ể ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.1 Mô hình ch u t k t c u h t ng k thu t CCN.ủđầ ư ế ấ ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.2 V tình hình u t xây d ng h t ng k thu tề đầ ư ự ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.3 Tình hình qu n lý nh n c v phát tri n s n xu t kinh doanh c a cácả à ướ ề ể ả ấ ủ
d án u t trong c m công nghi pự đầ ư ụ ệ vii
2.2.4. Th c tr ng qu n lý nh n c v t ai i v i phát tri n các CCNự ạ ả à ướ ềđấ đ đố ớ ể . .vii
2.2.5 Tình hình qu n lý nh n c v môi tr ngả à ướ ề ườ vii
2.2.6. Th c tr ng công tác ki m tra, ki m soát i v i phát tri n các CCNự ạ ể ể đố ớ ể .vii
2.3.1 Th nh t uà ự viii
2.3.2 H n chạ ế viii
2.3.3 Nguyên nhân viii
CHƯƠNG 3 ix
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỀN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN ix
TỈNH HÀ NAM ix
3.1 nh h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m côngĐị ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi p trên a b n t nh H Nam.ệ đị à ỉ à ix
3.1.1. C s xác nh ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i ơ ở đị ươ ướ ă ườ ả à ướ đố ớ

1.2.1. Quan ni m v c i m qu n l nh n c i v i phát tri n CCNệ àđặ để ả ỷ à ướ đố ớ ể 17
1.2.1.1 Quan ni m qu n lý nh n c i v i phát tri n c m công nghi pệ ả à ướ đố ớ ể ụ ệ 17
1.2.2 N i dung qu n lý Nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pộ ả à ướ đố ớ ể ụ ệ 24
1.2.2.1 Qu n lý nh n c v quy ho ch phát tri n các c m công nghi pả à ướ ề ạ ể ụ ệ . .24
1.2.2.6 Ki m tra, giám sát i v i phát tri n c m công nghi pể đố ớ ể ụ ệ 37
1.2.3. Nh ng nhân t nh h ng n QLNN i v i phát tri n các CCNữ ốả ưở đế đố ớ ể 38
1.2.3.1 Ch tr ng c a ng, lu t pháp, chính sách c a nh n c i v i ủ ươ ủ Đả ậ ủ à ướ đố ớ
phát tri n các c m công nghi pể ụ ệ 38
1.2.3.2 Các nhân t nh h ng n trình phát tri n kinh t c a t nh.ốả ưở đế độ ể ế ủ ỉ . 39
1.2.3.3 T ch c b máy t ch c qu n lý nh n c v n ng l c cán b qu n ổ ứ ộ ổ ứ ả à ướ à ă ự ộ ả
lý nh nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pà à ướ đố ớ ể ụ ệ 40
1.2.3.4 C s v t ch t v ng d ng công ngh k thu t, công ngh thông ơ ở ậ ấ àứ ụ ệ ỹ ậ ệ
tin trong qu n lýả 42
1.2.3.5 Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong ứ ủ ậ ủ àđầ ư
CCN 43
1.2.4 S c n thi t c a qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCNự ầ ế ủ ả à ướ đố ớ ể 43
1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t s ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ ố
t nh, th nh ph Vi t Namỉ à ốở ệ 45
1.3.1 Kinh nghi m c a t nh Nam nhệ ủ ỉ Đị 45
1.3.2 Kinh nghi m c a t nh Thái Bình.ệ ủ ỉ 46
1.3.3 Nh ng b i h c rút ra t kinh nghi m qu n lý nh n c v phát tri n ữ à ọ ừ ệ ả à ướ ề ể
c m công nghi p m t s a ph ngụ ệ ở ộ ốđị ươ 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI 49
TỈNH HÀ NAM 49
2.1. T ng quan i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i t nh H Nam nh h ng ổ đề ệ ự ế ộ ỉ à ả ưở
n qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pđế ả à ướ đố ớ ể ụ ệ 49
2.1.1. T ng quan i u ki n t nhiênổ đề ệ ự 49
2.1.2. T ng quan tình hình kinh t xã h i.ổ ế ộ 50
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam 51

3.2.2 T ng c ng qu n lý nh n c v l p quy ho ch phát tri n CCNă ườ ả à ướ ề ậ ạ ể 88
3.2.4 Nâng cao n ng l c i ng cán b qu n lý nh n c v CCNă ự độ ũ ộ ả à ướ ề 98
3.2.5 T ng c ng ki m tra, ki m soát c a nh n c i v i phát tri n CCNă ườ ể ể ủ à ướ đố ớ ể
99
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCH Công nghiệp hóa
CCN Cụm công nghiệp
CĐCN Cụm, điểm công nghiệp
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH Hiện đại hóa
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KD Kinh doanh
ODA Vốn viện trợ nước ngoài
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
LỜI MỞ ĐẦU i
2. M c tiêu nghiên c u c a t iụ ứ ủ đề à i
3. i t ng v ph m vi nghiên c uĐố ượ à ạ ứ i
CHƯƠNG 1 ii
NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

2.2.2.1 Mô hình ch u t k t c u h t ng k thu t CCN.ủđầ ư ế ấ ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.2 V tình hình u t xây d ng h t ng k thu tề đầ ư ự ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.3 Tình hình qu n lý nh n c v phát tri n s n xu t kinh doanh c a cácả à ướ ề ể ả ấ ủ
d án u t trong c m công nghi pự đầ ư ụ ệ vii
2.2.4. Th c tr ng qu n lý nh n c v t ai i v i phát tri n các CCNự ạ ả à ướ ềđấ đ đố ớ ể . .vii
2.2.5 Tình hình qu n lý nh n c v môi tr ngả à ướ ề ườ vii
2.2.6. Th c tr ng công tác ki m tra, ki m soát i v i phát tri n các CCNự ạ ể ể đố ớ ể .vii
2.3.1 Th nh t uà ự viii
2.3.2 H n chạ ế viii
2.3.3 Nguyên nhân viii
CHƯƠNG 3 ix
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỀN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN ix
TỈNH HÀ NAM ix
3.1 nh h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m côngĐị ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi p trên a b n t nh H Nam.ệ đị à ỉ à ix
3.1.1. C s xác nh ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i ơ ở đị ươ ướ ă ườ ả à ướ đố ớ
phát tri n các c m công nghi p trên a b n t nh H Namể ụ ệ đị à ỉ à ix
3.1.1.1. Chi n l c, m c tiêu phát tri n kinh t c a t nh H Namế ượ ụ ể ế ủ ỉ à ix
3.1.1.2. Ph ng h ng v m c tiêu phát tri n các CCN t nh H Namươ ướ à ụ ể ỉ à ix
3.1.2 Ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m ươ ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể ụ
công nghi p.ệ ix
3.2 Các gi i pháp ch y u t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n ả ủ ế ă ườ ả à ướ đố ớ ể
các c m công nghi pụ ệ x
3.2.1 Ho n thi n h th ng pháp lu t v c ch chính sách qu n lý CCNà ệ ệ ố ậ à ơ ế ả x
3.2.2 T ng c ng qu n lý nh n c v l p quy ho ch phát tri n CCNă ườ ả à ướ ề ậ ạ ể x
3.2.4 Nâng cao n ng l c i ng cán b qu n lý nh n c v CCNă ự độ ũ ộ ả à ướ ề x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1

tin trong qu n lýả 42
1.2.3.5 Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong ứ ủ ậ ủ àđầ ư
CCN 43
1.2.4 S c n thi t c a qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCNự ầ ế ủ ả à ướ đố ớ ể 43
1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t s ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ ố
t nh, th nh ph Vi t Namỉ à ốở ệ 45
1.3.1 Kinh nghi m c a t nh Nam nhệ ủ ỉ Đị 45
1.3.2 Kinh nghi m c a t nh Thái Bình.ệ ủ ỉ 46
1.3.3 Nh ng b i h c rút ra t kinh nghi m qu n lý nh n c v phát tri n ữ à ọ ừ ệ ả à ướ ề ể
c m công nghi p m t s a ph ngụ ệ ở ộ ốđị ươ 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI 49
TỈNH HÀ NAM 49
2.1. T ng quan i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i t nh H Nam nh h ng ổ đề ệ ự ế ộ ỉ à ả ưở
n qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pđế ả à ướ đố ớ ể ụ ệ 49
2.1.1. T ng quan i u ki n t nhiênổ đề ệ ự 49
2.1.2. T ng quan tình hình kinh t xã h i.ổ ế ộ 50
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam 51
2.2 Tình hình qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCN trên a b n ả à ướ đố ớ ể đị à
t nh H Namỉ à 53
2.2.1 Th c tr ng quy ho ch phát tri n các c m công nghi pự ạ ạ ể ụ ệ 53
2.2.2. Qu n lý nh n c v u t phát tri n h t ng k thu t CCN.ả à ướ ềđầ ư ể ạ ầ ỹ ậ 56
2.2.2.1 Mô hình ch u t k t c u h t ng k thu t CCN.ủđầ ư ế ấ ạ ầ ỹ ậ 56
2.2.2.2 V tình hình u t xây d ng h t ng k thu tề đầ ư ự ạ ầ ỹ ậ 59
2.2.3 Tình hình qu n lý nh n c v phát tri n s n xu t kinh doanh c a cácả à ướ ề ể ả ấ ủ
d án u t trong c m công nghi pự đầ ư ụ ệ 60
2.2.4. Th c tr ng qu n lý nh n c v t ai i v i phát tri n các CCNự ạ ả à ướ ềđấ đ đố ớ ể . .63
2.2.5 Tình hình qu n lý nh n c v môi tr ngả à ướ ề ườ 66
2.2.6. Th c tr ng công tác ki m tra, ki m soát i v i phát tri n các CCNự ạ ể ể đố ớ ể .68
2.3 ánh giá chung v qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công Đ ề ả à ướ đố ớ ể ụ

Hà nội, năm 2014
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi tái lập tỉnh năm 1997, Hà Nam được biết đến là một tỉnh nhỏ thuần
nông, kinh tế chậm phát triển trong khu vực đồng bằng sông Hồng. Với số dân
gần 80 vạn người nhưng có đến 90% dân số sống ở khu vực nông thôn. Để phát
triển kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và giảm dần tỷ trọng nông
nghiệp, vấn đề đặt ra là cần phải giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho người
lao động, nhằm tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn.
Từ năm 2003, các nhà đầu tư đã được cấp đất để sản xuất – kinh doanh với
các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh. Tuy nhiên, trong quá trình hình
thành và phát triển CCN, có những thuận lợi, khó khăn vướng mắc đan xen
nhau, có cả nhân tổ khách quan và chủ quan tác động gây ảnh hưởng không nhỏ
tới sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư.
Chính vì vậy nhằm góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc đặt ra đối
với công tác quản lý nhà nước về phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tác
giả đã chọn đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
việc phát triển các cụm công nghiệp.
Đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với việc phát triển các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà
nước đối với việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
trong thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý Nhà nước đối với phát triển các CCN.
Quá trình quản lý nhà nước về cụm công nghiệp được xem xét dưới nội
dung của quá trình hình thành và phát triển các CCN
Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu việc phát triển các CCN trên địa

Cụm công nghiệp góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư
Nâng cao năng lực sản xuất nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
ii
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản xuất
công nghiệp
Giải quyết việc làm cho người lao động
1.1.2 Phát triển cụm công nghiệp
1.1.2.1 Quan niệm về phát triển cụm công nghiệp
Phát triển cụm công nghiệp được hiểu là sự tăng lên về quy mô, số lượng
cụm công nghiệp gắn với sự phân bố hợp lý, khai thác hiệu quả các nguồn lực
đất đai, con người, vốn, kỹ thuật góp phần sự phát triển kinh tế xã hội của một
địa phương.
Quá trình phát triển CCN diễn ra từ khi có chủ trương phát triển CCN
đến nghiên cứu lập quy hoạch, đầu tư xây dụng cơ sở hạ tầng, hoạt động của
các doanh nghiệp trong CCN cùng với bộ máy quản lý để vận hành toàn bộ
quá trình trên.
1.1.2.2 Những nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển các CCN
Sự phát triển của lực lượng sản xuất,sự phát triển của khoa học công
nghệ, tính đa dạng của sản xuất hàng hoá, vai trò của thể hiện thông qua các
chính sách vĩ mô, tiềm năng về ngành nghề ở các địa phương, sự phát triển
của kinh tế thị trường, quá trình hội nhập và tác động của hội nhập
1.1.2.3 Sự cần thiết phát triển cụm công nghiệp
Yêu cầu giải phóng sức sản xuất, yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế,
hướng phát triển và việc thành lập các CCN, CCN góp phần bảo vệ môi
trường sinh thái, tổ chức thực hiện CNH, HĐH, thúc đẩy quá trình tập trung
hoá sản xuất
1.2 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước đối với phát triển các CCN.
1.2.1. Quan niệm và đặc điểm quản lý nhà nước đối với phát triển CCN
QLNN đối với phát triển CCN là quá trình nhà nước tác động lên cụm
công nghiệp trong suốt quá trình phát triển của cụm công nghiệp.

Phát triển cụm công nghiệp cần chú trọng đảm bảo phát triển bền vững,
bảo vệ tài nguyên môi trường.
Cần hoàn thiện đồng bộ, hệ thống các giải pháp từ: quản lý vĩ mô (luật
pháp, chính sách, cơ chế, công tác quy hoạch…) đến hoạt động quản lý vi mô
của các doanh nghiệp.
iv
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC
CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Hà Nam ảnh
hưởng đến quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm công
nghiệp
2.1.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên
Hà Nam, mảnh đất giàu truyền thống văn hiến và cách mạng, có bề dày
lịch sử - được tái lập năm 1997 sau 32 năm hợp nhất với tỉnh Nam Định, Ninh
Bình, Hà Nam ngày nay có diện tích 859,5 km2, dân số trên 78,5 vạn người. Là
tỉnh ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy hết sức
thuận lợi, với lợi thế sẵn có là quốc lộ 1A, đường cao tốc, đường sắt xuyên Việt,
cùng với cầu Yên Lệnh được hoàn thành nối đôi bờ sông Hồng, tạo cho Hà Nam
lợi thế mới để mở rộng giao lưu hợp tác với các tỉnh Đông Bắc và ra cảng biển
Hải Phòng.
2.1.2. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội.
Năm 1997, giá trị sản xuất công nghiệp chỉ đạt 318,8 tỷ; công nghiệp -
xây dựng chiếm 19,1% cơ cấu kinh tế. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và tiêu
dùng xã hội đạt 916,9 triệu đồng và giá trị xuất khẩu đạt 7,39 triệu USD.
Trải qua 15 xây dựng và phát triển, đến nay trên địa bàn tỉnh hình thành
08 KCN được thủ tướng phê duyệt, với diện tích quy hoạch 1.831 ha, trong
đó có 04 KCN đã đi vào hoạt động, thu hút được 138 dự án đầu tư, bao gồm:
50 dự án FDI, vốn đăng ký là 497 triệu USD; 88 dự án vốn đầu tư trong nước,

xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp:
Doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và quản lý hạ tầng tầng kỹ thuật
và UBND các huyện, xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
2.2.2.2 Về tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Các cụm trên địa bàn tỉnh Hà Nam được bắt đầu xây dựng và phát triển
từ năm khi tái lập tỉnh (1997), sau 15 năm triển khai thực hiện đã đạt được
những kết quả như sau:
Tổng diện tích CCN đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đủ điều kiện giao đất
cho các dự án đầu tư: 223,54 ha. Nhìn chung, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
vi
các khu, CCN triển khai chậm so với tiến độ nên ảnh hưởng đến thu hút đầu tư.
2.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về phát triển sản xuất kinh doanh của
các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp
Trong thời gian qua tỉnh Hà Nam đã có chủ trương đầu tư các cụm công
nghiệp nhằm di dời các doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm xen kẹp trong các khu dân
cư có làng nghề, các doanh nghiệp này gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của
các hộ dân xung quanh bởi tiếng ồn và bụi ô nhiễm do các doanh nghiệp gây ra.
Điển hình là năm 2010 UBND tỉnh đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng HTKT
cụm công nghiệp thị trấn Kiện Khê, cụm công nghiệp này ra đời đã thu hút và thu
gom các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nhỏ lẻ tại địa phương.
2.2.4. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai đối với phát triển các CCN
Trong quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp của tỉnh Hà Nam từ
năm 2007 đã xây dựng chỉ tiêu phân bố quỹ đất đối với khu, cụm công nghiệp
Việc quản lý công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất được áp dụng theo trình tự, thủ tục thu hồi đất giao đất, bồi
thường, hỗ trợ tái định cư để thực hiện các dự án đầu tư cụm công nghiệp
thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thực hiện
Luật Đất đai của Chính phủ, Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày
26/10/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy dịnh một số nội
dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa

còn thiếu tính khoa học và đồng bộ.
Phân cấp, ủy quyền về quy hoạch, cấp phép và quản lý đầu tư xây dựng
tại các cụm công nghiệp hiện nay còn nhiều bất cập và chưa thống nhất.
Quản lý nhà nước về đất đai đối với phát triển CCN, quản lý nhà nước về
đất đai theo qui định của Luật Đất đai còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Quản lý nhà nước về môi trường: Hầu hết các khu, cụm, điểm công
nghiệp, các dự án đầu tư thứ cấp tại cụm công nghiệp chưa thực hiện đúng và
đầy đủ các qui định về bảo vệ môi trường.
2.3.3 Nguyên nhân
Môi trường pháp luật chưa hoàn thiện.
Bộ máy quản lý nhà nước hiện nay đối với phát triển các cụm công
nghiệp còn chưa được kiện toàn thống nhất trên toàn địa bàn
Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát còn nhiều hạn chế
viii
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỀN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ NAM
3.1 Định hướng tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3.1.1. Cơ sở xác định phương hướng tăng cường quản lý nhà nước đối với
phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
3.1.1.1. Chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam
Phấn đấu, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 22,1%/năm. Một
số sản phẩm chủ yếu đến năm 2015: xi măng 10,5 triệu tấn, đá khai thác 9,5
triệu m3, bia nước giải khát 145 triệu lít, sữa 120 triệu lít, phôi thép 25 nghìn
tấn…
3.1.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển các CCN tỉnh Hà Nam
Quan điểm phát triển: Phát triển các CCN của tỉnh để thực hiện định
hướng phát triển ngành công nghiệp nhằm mục tiêu công nghiệp hóa - hiện

định hướng và xác định nhiệm vụ xây dựng để phát triển CCN.
Đẩy mạnh công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch
phát triển cụm công nghiệp.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quy hoạch và thẩm
định đánh giá các bản quy hoạch.
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng và
quản lý cung cấp, khai thác dịch vụ trong CCN.
Cơ sở pháp lý quy định việc thành lập tổ chức quản lý nhà nước về đầu
tư kết cấu hạ tầng và quản lý cung cấp, khai thác dịch vụ trong CCN. Việc lựa
chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp được xác định trong giai đoạn
thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp dự kiến
thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Trung tâm phát triển
cụm công nghiệp là đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng cụm công
nghiệp.
3.2.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về CCN
Về đổi mới, nâng cao chất lượng dội ngũ cán bộ, công chức: Trước hết cần
thực hiện chế độ công vụ theo chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm, quyền hạn
x
Xây dựng quy trình tuyển dụng cán bộ dựa trên các tiêu chuẩn để phù
hợp với điều kiện từng địa phương.
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với phát triển CCN
Tăng cường quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước
Việc kiểm tra giám sát quá trình đầu tư và phát triển CCN cần được tiến
hành thường xuyên ở toàn bộ hoặc từng giai đoạn phát triển, từ khâu lập quy
hoạch, giải phóng mặt bằng đến đầu tư cơ sở hạ tầng, giao đất cho doanh
nghiệp thuê đất.
Trước đây công tác kiểm tra kiểm soát chưa được chặt do đó dẫn đến
tình trạng nhiều doanh nghiệp xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng
gây khó khăn trong việc kiểm soát việc sử dụng đất cúng như quản lý môi
trường.

khuyến khích thu hút đầu tư vào CCN phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh; hỗ
trợ kinh phí cho các huyện, thành phố trong việc lập quy hoạch chi tiết, đầu tư
xây dựng hạ tầng thiết yếu nhằm thu hút đầu tư phát triển CCN bền vững; chỉ
chấp thuận những dự án đầu tư sản xuất công nghiệp vào CCN, không chấp
thuận các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp vào địa bàn ngoài CCN.
xii


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status