ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HẠNH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HẠNH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HÀ
THÁI NGUYÊN - 2019
và công nghệ tỉnh Bắc Ninh, công an PCCC tỉnh Bắc Ninh, các chủ doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo
tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên khích lệ tôi để tôi hoàn thiện luận
văn này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn chưa
nhiều nên luận văn vẫn còn những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng
góp của Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Tác giả
Nguyễn Thị Hạnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU ....... 4
1.1.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 33
2.2.2. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 36
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin............................................. 36
2.2.4. Phương pháp phân tích.......................................................................... 36
2.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 37
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH
DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ........... 39
3.1.
Khái quát về thị trường xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .............. 39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế , xã hội và tác động của những đặc điểm
này đến tình hình kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .......... 39
3.1.2. Tình hình kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Ninh ................................ 44
3.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
xăng dầu ở tỉnh Bắc Ninh ................................................................... 49
3.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý đối với hoạt
động kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Ninh........................................ 49
3.2.2. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh
doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Ninh ......................................................... 66
3.3.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Bắc Ninh................................. 71
3.3.1. Nhóm nhân tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước trong việc điều
hành quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu ...................................... 71
3.3.2. Nhóm nhân tố về năng lực của bộ máy quản lý nhà nước về hoạt
4.2.2. Phương hướng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.............................. 82
4.3.
Một số giải pháp tăng cường công tác Quản lý Nhà nước đối với
hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................. 83
4.3.1. Chuẩn hoá các điều kiện kinh doanh xăng dầu..................................... 83
4.3.2. Hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống các công trình xăng dầu ..... 84
4.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ..... 85
4.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý ...................................... 86
4.3.5. Các cơ quan quản lý nhà nước cần phải tăng cường đầu tư trang
thiết bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng hoạt động thanh,
kiểm tra, kịp thời phát hiện những gian lận, rút túi người tiêu dùng .... 86
4.3.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp
luật về quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu ................................... 87
4.4.
Kiến nghị ............................................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
QPPL
Quy phạm pháp luật
6
TNNQ
Thương nhân nhượng quyền
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Danh sách các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu ....... 11
Bảng 2.1.
Sản lượng tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2015-2017 .......................................................................... 48
Bảng 3.6.
Các văn bản QPPL trong công tác quản lý nhà nước về hoạt
động kinh doanh xăng dầu tại Bắc Ninh..................................... 50
Bảng 3.7.
Thông kê số lượng các cửa hàng xăng dầu mới theo địa bàn
tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 ....................................... 52
Bảng 3.8.
Thống kê số lượng cửa hàng xăng dầu mới theo đầu mối
phân phối xăng dầu tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 ...... 52
Bảng 3.9.
Kết quả khảo sát chủ doanh nghiệp,các cán bộ quản lý trong
các đơn vị kinh doanh xăng dầu về hoạt động đảm bảo điều
kiện gia nhập thị trường xăng dầu .............................................. 53
Bảng 3.10. Tình hình vi phạm về công tác đo lường chất lượng xăng
dầu tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 -2017 ............................... 56
Bảng 3.11. Kết quả thanh tra về công tác đo lường chất lượng xăng dầu
tại các đầu mối phân phối xăng dầu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015 -2017 .................................................................................. 57
kinh doanh xăng dầu là cơ sở hạ tầng quan trọng không thể thiếu của mỗi địa
phương cũng như của một quốc gia nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ nhiên
liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế Bắc Ninh trong những
năm vừa qua đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những thành
tựu đáng kể với quy mô kinh tế đứng thứ 4/63 tỉnh/ thành phố. Cùng với sự
phát triển kinh tế xã hội thì nhu cầu tiêu thụ xăng dầu phục vụ tiêu dùng và
sản xuất ngày càng tăng. Mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh phát triển khá nhanh và đóng góp một phần quan trọng vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống của nhân dân. Toàn tỉnh
hiện có 90 cơ sở kinh doanh xăng dầu với 121 điểm bán. Trong đó Chi nhánh
xăng dầu Bắc Ninh và công ty TNHH Hải Linh là hai doanh nghiệp đầu mối
lớn nhất. Tuy nhiên việc quản lý mạng lưới kinh doanh xăng dầu hiện nay
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh vẫn còn nhiều bất cập như: Mạng lưới các doanh
nghiệp, cửa hàng kinh doanh xăng dầu phân bố chưa hợp lý, chưa đáp ứng
được nhu cầu tiêu thụ của các ngành sản xuất và các phương tiện vận tải.Các
doanh nghiệp còn chậm trong việc nắm bắt các văn bản pháp lý về sửa đổi, bổ
sung các điều kiện kinh doanh xăng dầu. Đặc biệt tình trạng gian lận trong đo
lường số lượng, chất lượng, nguồn hàng cung cấp, hóa đơn và các hành vi
mua bán xăng dầu kém chất lượng vẫn đang diễn ra phức tạp gây tổn hại đến
lợi ích người tiêu dùng. Các quy định trong quản lý kinh doanh xăng dầu còn
chồng chéo, thủ tục hành chính rắc rối. Đặc biệt là trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của cán bộ quản lý trong hoạt động kinh doanh xăng dầu còn hạn
chế. Các trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra còn lạc hậu chưa đáp
ứng yêu cầu.
2
Do vậy vấn đề cấp thiết đặt ra là các cơ quan quản lý nhà nước trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh cần tăng cường vai trò quản lý của mình đối với hoạt động
kinh doanh xăng dầu nhằm đảm bảo hoạt động này diễn ra theo đúng quy
quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu. Luận văn là một công
trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực góp phần tạo nên
nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này
trong tương lai.
Ngoài ra, luận văn cũng là một tài liệu nghiên cứu có tính thực tiễn cao
mà các cơ quan quản lý nhà nước ở Bắc Ninh có thể xem xét và vận dụng để
hoàn thiện công tác quản lý về hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
5. Bố cục của luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị bao
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt
động kinh doanh xăng dầu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về
hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, có tầm quan trọng, có tác động mạnh
Tác giả đã đề xuất phương pháp đánh giá vai trò của quản lý Nhà nước trong
quá trình biến động và phát triển thị trường xăng dầu mà cụ thể là hoạt động
xuất nhập khẩu và kinh doanh phân phối xăng dầu ở Việt Nam.
Năm 2012, tác giả Bùi Thị Hồng Việt trong nghiên cứu “Chính sách
quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam.” đã chỉ rõ các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xăng dầu chính là các yếu tố ảnh
hưởng đến cung và cầu về xăng dầu. Những nhân tố ảnh hưởng đến cung về
xăng dầu: (1) Hạn ngạch của tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC, (2)
Lượng dầu trong kho dự trữ của Tổ chức năng lượng thế giới IEA, (3) Tình
hình chính trị trên thế giới, (3) Hoạt động đầu tư, thăm dò và khai thác các mỏ
dầu khí mới. Những nhân tố ảnh hưởng đến cầu về xăng dầu: (1) Sự tăng
trưởng của kinh tế thế giới, (2) Sự đầu cơ của các quốc gia và các hãng xăng
dầu lớn trên thế giới, (3) Yếu tố thời tiết, (4) Việc sử dụng nhiên liệu thay thế
và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Nghiên cứu đã đề xuất bổ sung một số
chính sách cần đưa vào áp dụng trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động
kinh doanh xăng như: chính sách hạn mức, chính sách thuế, chính sách giá,
chính sách dự trữ.
Các nghiên cứu của các tác giả tập trung vào nghiên cứu vai trò quản lý
Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu ở tầm vĩ mô. Từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao vai trò về công tác quản lý nhà nước nói chung.
Các nghiên cứu chưa đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về
hoạt động kinh doanh xăng dầu tại một địa phương cụ thể.
Tác giả của luận văn này chọn đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước tại
một địa phương cụ thể là Bắc Ninh. Trên cơ sở kế thừa và vận dụng những
6
luận điểm các công trình của các tác giả nghiên cứu trước đây về lĩnh vực
quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu, từ đó đưa ra hướng nghiên cứu cho
mình.Luận văn đi vào nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh,
doanh xăng dầu nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định của thị trường xăng dầu
và đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ [14].
1.2.2. Quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu
1.2.1.1. Đặc điểm kinh doanh xăng dầu
- Kinh doanh cần có những điều kiện bảo đảm nhất định về cơ sở vật
chất kỹ thuật.
Xăng dầu ở thể lỏng rất dễ bốc cháy, đặc biệt nhạy cảm với sự thay đổi
của nhiệt độ môi trường. Đặc điểm này đòi hỏi công tác phòng cháy trong
hoạt động kinh doanh xăng dầu hết sức nghiêm ngặt. Phương tiện và thiết bị
dùng cho kinh doanh xăng dầu phải là những thiết bị chuyên dùng. Công tác
phòng cháy chữa cháy gắn liền với toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh
xăng dầu.
- Hoạt động kinh doanh xăng dầu liên quan trực tiếp đến cơ sở hạ tầng
của nền kinh tế.
Hệ thống cảng biển, hệ thống vận tải thuỷ, bộ, đường sắt, hệ thống kho
chứa, đường ống dẫn xăng dầu,... vừa là cơ sở cho hoạt động kinh doanh xăng
dầu vừa là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế. Những hệ thống này càng mở rộng và hiện đại không
chỉ đảm bảo cho kinh doanh xăng dầu thuận lợi mà còn là sự tăng cường tiềm
lực phát triển của nền kinh tế. Nếu hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thuỷ
như những mạch máu của nền kinh tế thì đồng thời nó cũng là mạng để xăng
dầu vận động. Vì vậy, quan điểm toàn diện trong việc xây dựng, mở rộng và
hiện đại hoá các cơ sở phục vụ kinh doanh xăng dầu cũng phải được xem là
quá trình tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.
- Xăng dầu là mặt hàng kinh doanh chịu sức ép mạnh của các quan hệ
kinh tế, chính trị quốc tế.
Thực tế cho thấy, quan hệ ngoại giao song phương, chính sách phong
toả và cấm vận của các nước lớn luôn có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuất,
9
a. Quản lý điều kiện gia nhập thị trường kinh doanh xăng dầu
Xăng dầu là hàng hóa đặc biệt, việc bảo quản, vận chuyển, mua bán
phải tuân theo những tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ nên việc kinh doanh xăng
dầu phải tuân thủ những điều kiện nhất định, các doanh nghiệp kinh doanh
xăng dầu phải có những ràng buộc về năng lực, quy mô và trình độ tối thiểu
bắt buộc.
Đối với công tác quản lý nhà nước về điều kiện gia nhập thị trường đối
với hoạt động kinh doanh xăng dầu đang được thực hiện theo Nghị định số
83/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 03 tháng 9 năm 2014 về
kinh doanh xăng dầu.
* Đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện quy định dưới đây được Bộ Công Thương
cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
- Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam,
bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu
khác có trọng tải tối thiểu bảy nghìn tấn (7.000 tấn), thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.
- Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lăm
nghìn mét khối (15.000 m3) để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và
phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp
hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng
dầu từ năm (05) năm trở lên.
Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu,
nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm
mươi mốt phần trăm (51%) đối với hệ thống kho, đủ đáp ứng tối thiểu một phần
Tên doanh nghiệp
1
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
2
Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh
3
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên
4
Công ty TNHH một thành viên - Tổng Công ty xăng dầu Quân đội
5
Công ty TNHH một thành viên Thương mại dầu khí Đồng Tháp
Công ty TNHH một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam (chỉ
6
kinh doanh nhiên liệu bay)
7
15
Tổng công ty Thương mại Sài Gòn – TNHH Một thành viên
16
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Hưng
17
Công ty TNHH Hải Linh
Công ty Cổ phần nhiên liệu hàng không Hoàn Mỹ (chỉ kinh doanh nhiên
18
liệu bay)
19
Công ty TNHH Xăng dầu Hồng Đức
20
Công ty cổ phần Thiên Minh Đức
21
Công ty cổ phần thương mại - tư vấn - đầu tư - xây dựng Bách Khoa Việt
22
- Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng
sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ
năm (05) năm trở lên.
- Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu
hoặc có hợp đồng dịch vụ thuê cơ quan nhà nước có phòng thử nghiệm đủ
năng lực kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng xăng dầu phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn từ hai (02) tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ
thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10)
cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa
hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn
luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa
cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
* Đối với các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu
Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được làm thương nhân nhận
quyền bán lẻ xăng dầu:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
13
- Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu
và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng
dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn
luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa
cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
* Đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu
trình kinh doanh xăng dầu
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm xăng dầu hiện nay do Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đảm nhiệm với các Trung tâm Kỹ thuật tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng 1,2,3 ở ba miền Bắc, Trung, Nam.
c. Quản lý giá và thuế xăng dầu
Xăng dầu là hàng hóa vật tư đặc biệt và có ý nghĩa chiến lược đối với
mỗi quốc gia. Xăng dầu được coi là một mặt hàng chủ yếu đem lại nguồn thu
cho ngân sách thông qua các chính sách thuế và những cách thức quản lý giá
bán xăng dầu.
Hiện nay tại Việt Nam xăng dầu vẫn là mặt hàng độc quyền và chịu sự quản
lý điều tiết trực tiếp của Nhà nước về giá cả. Trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, xu hướng nhà nước sẽ để mặt hàng xăng dầu được kinh doanh theo cơ
chế thị trường. Điều đó có nghĩa là nhà nước từng bước điều hành giá xăng
dầu bảo đảm bù đắp được chi phí và chấm dứt hỗ trợ tài chính đối với kinh
doanh các mặt hàng xăng dầu; và giá bán xăng dầu sẽ được điều chỉnh cao,
thấp phụ thuộc và giá của mặt hàng xăng dầu trên thị trường thế giới.
Với vai trò là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, nhà nước cần phải
tính toán thuế một cách khoa học để ổn định được nguồn thu mà không phụ
thuộc vào sự tăng giảm đột biến của giá xăng dầu thế giới. Mặt khác, là công
cụ điều chỉnh giá bán xăng dầu, nhà nước cần tính toán mức thuế sao cho tạo
được sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc xác định giá bán, vừa chủ
động trong nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu. Như vậy, thuế là công cụ mà
15
thông qua đó, nhà nước có thể đảm bảo giải quyết một cách hài hòa lợi ích
quốc gia, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng.
Các loại thuế và phí áp dụng đối với mặt hàng xăng dầu bao gồm thuế
nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
và phí.