tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 22

trờng Đại học kinh tế quốc dân

KIềU TIếN HIệP
Tăng cờng quản lý nhà nớc đối với phát triển các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chuyên ngành: KINH Tế CHíNH TRị
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Đỗ KIM HOA
Hµ néi, n¨m 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Tăng cường quản lý nhà
nước đối với phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là
công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu trong luận văn là số
liệu trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014
Học Viên
Kiều Tiến Hiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoc tập và viết luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy cô giáo, của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau Đại
học và các thày cô giáo khoa Lý luận chính trị Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân tổ chức, xây dựng và giảng dạy chương trình thạc sĩ để em có cơ hội học
tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Kim Hoa,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm,
động viên, khích lệ trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014

C s v t ch t v ng d ng công ngh k thu t, công ngh thông tin ơ ở ậ ấ à ứ ụ ệ ỹ ậ ệ
trong qu n lýả iv
Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong CCNứ ủ ậ ủ à đầ ư . iv
1.2.4 S c n thi t c a qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCNự ầ ế ủ ả à ướ đố ớ ể iv
1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ
s t nh, th nh ph Vi t Nam ố ỉ à ố ở ệ iv
CHƯƠNG 2 v
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC
CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM v
2.1. T ng quan i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i t nh H Nam nh ổ đ ề ệ ự ế ộ ỉ à ả
h ng n qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công nghi p ưở đế ả à ướ đố ớ ể ụ ệ . .v
2.1.1. T ng quan i u ki n t nhiênổ đ ề ệ ự v
2.1.2. T ng quan tình hình kinh t xã h i.ổ ế ộ v
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam v
2.2.1 Th c tr ng quy ho ch phát tri n các c m công nghi pự ạ ạ ể ụ ệ vi
2.2.2. Qu n lý nh n c v u t phát tri n h t ng k thu t CCN.ả à ướ ề đầ ư ể ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.1 Mô hình ch u t k t c u h t ng k thu t CCN.ủ đầ ư ế ấ ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.2 V tình hình u t xây d ng h t ng k thu t ề đầ ư ự ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.3 Tình hình qu n lý nh n c v phát tri n s n xu t kinh doanh c aả à ướ ề ể ả ấ ủ
các d án u t trong c m công nghi pự đầ ư ụ ệ vii
2.2.4. Th c tr ng qu n lý nh n c v t ai i v i phát tri n các ự ạ ả à ướ ề đấ đ đố ớ ể
CCN vii
2.2.5 Tình hình qu n lý nh n c v môi tr ngả à ướ ề ườ vii
2.2.6. Th c tr ng công tác ki m tra, ki m soát i v i phát tri n các CCNự ạ ể ể đố ớ ể
vii
2.3.1 Th nh t uà ự viii
2.3.2 H n chạ ế viii
2.3.3 Nguyên nhân viii
CHƯƠNG 3 ix
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ

1.1.1.2 Phân lo i c m công nghi pạ ụ ệ 6
1.1.1.3 Vai trò c a c m công nghi pủ ụ ệ 7
1.1.2 Phát tri n c m công nghi pể ụ ệ 10
1.1.2.1 Quan ni m v phát tri n c m công nghi pệ ề ể ụ ệ 10
1.2 Nh ng v n chung v qu n lý nh n c i v i phát tri n các ữ ấ đề ề ả à ướ đố ớ ể
c m công nghi pụ ệ 17
1.2.1. Quan ni m v c i m qu n l nh n c i v i phát tri n ệ à đặ đ ể ả ỷ à ướ đố ớ ể
CCN 17
1.2.1.1 Quan ni m qu n lý nh n c i v i phát tri n c m công ệ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi pệ 17
1.2.2 N i dung qu n lý Nh n c i v i phát tri n các c m công ộ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi pệ 24
1.2.2.1 Qu n lý nh n c v quy ho ch phát tri n các c m công nghi pả à ướ ề ạ ể ụ ệ
24
1.2.2.6 Ki m tra, giám sát i v i phát tri n c m công nghi pể đố ớ ể ụ ệ 37
1.2.3. Nh ng nhân t nh h ng n QLNN i v i phát tri n các CCNữ ố ả ưở đế đố ớ ể
38
1.2.3.1 Ch tr ng c a ng, lu t pháp, chính sách c a nh n c iủ ươ ủ Đả ậ ủ à ướ đố
v i phát tri n các c m công nghi pớ ể ụ ệ 38
1.2.3.2 Các nhân t nh h ng n trình phát tri n kinh t c a ố ả ưở đế độ ể ế ủ
t nh.ỉ 39
1.2.3.3 T ch c b máy t ch c qu n lý nh n c v n ng l c cán b ổ ứ ộ ổ ứ ả à ướ à ă ự ộ
qu n lý nh nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pả à à ướ đố ớ ể ụ ệ 40
1.2.3.4 C s v t ch t v ng d ng công ngh k thu t, công ngh ơ ở ậ ấ à ứ ụ ệ ỹ ậ ệ
thông tin trong qu n lýả 42
1.2.3.5 Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong ứ ủ ậ ủ à đầ ư
CCN 43
1.2.4 S c n thi t c a qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCNự ầ ế ủ ả à ướ đố ớ ể 43
1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ
s t nh, th nh ph Vi t Nam ố ỉ à ố ở ệ 45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỀN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 77
3.1 nh h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n các Đị ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể
c m công nghi p trên a b n t nh H Nam.ụ ệ đị à ỉ à 77
3.1.1. C s xác nh ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i ơ ở đị ươ ướ ă ườ ả à ướ đố
v i phát tri n các c m công nghi p trên a b n t nh H Namớ ể ụ ệ đị à ỉ à 77
3.1.1.1. Chi n l c, m c tiêu phát tri n kinh t c a t nh H Namế ượ ụ ể ế ủ ỉ à 77
3.1.1.2. Ph ng h ng v m c tiêu phát tri n các CCN t nh H Namươ ướ à ụ ể ỉ à . 78
3.1.2 Ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n ươ ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể
các c m công nghi p.ụ ệ 82
3.2 Các gi i pháp ch y u t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát ả ủ ế ă ườ ả à ướ đố ớ
tri n các c m công nghi pể ụ ệ 87
3.2.1 Ho n thi n h th ng pháp lu t v c ch chính sách qu n lý CCNà ệ ệ ố ậ à ơ ế ả
87
3.2.2 T ng c ng qu n lý nh n c v l p quy ho ch phát tri n CCNă ườ ả à ướ ề ậ ạ ể 89
3.2.4 Nâng cao n ng l c i ng cán b qu n lý nh n c v CCNă ự độ ũ ộ ả à ướ ề 99
3.2.5 T ng c ng ki m tra, ki m soát c a nh n c i v i phát tri n ă ườ ể ể ủ à ướ đố ớ ể
CCN 100
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCH Công nghiệp hóa
CCN Cụm công nghiệp
CĐCN Cụm, điểm công nghiệp
DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH Hiện đại hóa
HTKT Hạ tầng kỹ thuật

Các nhân t nh h ng n trình phát tri n kinh t c a t nh.ố ả ưở đế độ ể ế ủ ỉ iv
T ch c b máy t ch c qu n lý nh n c v n ng l c cán b qu n lýổ ứ ộ ổ ứ ả à ướ à ă ự ộ ả
nh nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pà à ướ đố ớ ể ụ ệ iv
C s v t ch t v ng d ng công ngh k thu t, công ngh thông tin ơ ở ậ ấ à ứ ụ ệ ỹ ậ ệ
trong qu n lýả iv
Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong CCNứ ủ ậ ủ à đầ ư . iv
1.2.4 S c n thi t c a qu n lý nh n c i v i phát tri n các CCNự ầ ế ủ ả à ướ đố ớ ể iv
1.3 Kinh nghi m qu n lý nh n óc v phát tri n c m công nghi p m t ệ ả à ư ề ể ụ ệ ở ộ
s t nh, th nh ph Vi t Nam ố ỉ à ố ở ệ iv
CHƯƠNG 2 v
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC
CỤM CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM v
2.1. T ng quan i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i t nh H Nam nh ổ đ ề ệ ự ế ộ ỉ à ả
h ng n qu n lý nh n c i v i phát tri n các c m công nghi p ưở đế ả à ướ đố ớ ể ụ ệ . .v
2.1.1. T ng quan i u ki n t nhiênổ đ ề ệ ự v
2.1.2. T ng quan tình hình kinh t xã h i.ổ ế ộ v
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam v
2.2.1 Th c tr ng quy ho ch phát tri n các c m công nghi pự ạ ạ ể ụ ệ vi
2.2.2. Qu n lý nh n c v u t phát tri n h t ng k thu t CCN.ả à ướ ề đầ ư ể ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.1 Mô hình ch u t k t c u h t ng k thu t CCN.ủ đầ ư ế ấ ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.2.2 V tình hình u t xây d ng h t ng k thu t ề đầ ư ự ạ ầ ỹ ậ vi
2.2.3 Tình hình qu n lý nh n c v phát tri n s n xu t kinh doanh c aả à ướ ề ể ả ấ ủ
các d án u t trong c m công nghi pự đầ ư ụ ệ vii
2.2.4. Th c tr ng qu n lý nh n c v t ai i v i phát tri n các ự ạ ả à ướ ề đấ đ đố ớ ể
CCN vii
2.2.5 Tình hình qu n lý nh n c v môi tr ngả à ướ ề ườ vii
2.2.6. Th c tr ng công tác ki m tra, ki m soát i v i phát tri n các CCNự ạ ể ể đố ớ ể
vii
2.3.1 Th nh t uà ự viii
2.3.2 H n chạ ế viii

1.1 C m công nghi p v phát tri n c m công nghi p.ụ ệ à ể ụ ệ 5
1.1.1 C m công nghi p: Khái ni m, phân lo i v vai tròụ ệ ệ ạ à 5
1.1.1.1 Khái ni m v c m công nghi pệ ề ụ ệ 5
1.1.1.2 Phân lo i c m công nghi pạ ụ ệ 6
1.1.1.3 Vai trò c a c m công nghi pủ ụ ệ 7
1.1.2 Phát tri n c m công nghi pể ụ ệ 10
1.1.2.1 Quan ni m v phát tri n c m công nghi pệ ề ể ụ ệ 10
1.2 Nh ng v n chung v qu n lý nh n c i v i phát tri n các ữ ấ đề ề ả à ướ đố ớ ể
c m công nghi pụ ệ 17
1.2.1. Quan ni m v c i m qu n l nh n c i v i phát tri n ệ à đặ đ ể ả ỷ à ướ đố ớ ể
CCN 17
1.2.1.1 Quan ni m qu n lý nh n c i v i phát tri n c m công ệ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi pệ 17
1.2.2 N i dung qu n lý Nh n c i v i phát tri n các c m công ộ ả à ướ đố ớ ể ụ
nghi pệ 24
1.2.2.1 Qu n lý nh n c v quy ho ch phát tri n các c m công nghi pả à ướ ề ạ ể ụ ệ
24
1.2.2.6 Ki m tra, giám sát i v i phát tri n c m công nghi pể đố ớ ể ụ ệ 37
1.2.3. Nh ng nhân t nh h ng n QLNN i v i phát tri n các CCNữ ố ả ưở đế đố ớ ể
38
1.2.3.1 Ch tr ng c a ng, lu t pháp, chính sách c a nh n c iủ ươ ủ Đả ậ ủ à ướ đố
v i phát tri n các c m công nghi pớ ể ụ ệ 38
1.2.3.2 Các nhân t nh h ng n trình phát tri n kinh t c a ố ả ưở đế độ ể ế ủ
t nh.ỉ 39
1.2.3.3 T ch c b máy t ch c qu n lý nh n c v n ng l c cán b ổ ứ ộ ổ ứ ả à ướ à ă ự ộ
qu n lý nh nh n c i v i phát tri n các c m công nghi pả à à ướ đố ớ ể ụ ệ 40
1.2.3.4 C s v t ch t v ng d ng công ngh k thu t, công ngh ơ ở ậ ấ à ứ ụ ệ ỹ ậ ệ
thông tin trong qu n lýả 42
1.2.3.5 Ý Th c tuân th lu t pháp, chính sách c a các nh u t trong ứ ủ ậ ủ à đầ ư
CCN 43

2.3.1 Th nh t uà ự 70
2.3.2 H n chạ ế 71
2.3.3 Nguyên nhân 74
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỀN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 77
3.1 nh h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n các Đị ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể
c m công nghi p trên a b n t nh H Nam.ụ ệ đị à ỉ à 77
3.1.1. C s xác nh ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i ơ ở đị ươ ướ ă ườ ả à ướ đố
v i phát tri n các c m công nghi p trên a b n t nh H Namớ ể ụ ệ đị à ỉ à 77
3.1.1.1. Chi n l c, m c tiêu phát tri n kinh t c a t nh H Namế ượ ụ ể ế ủ ỉ à 77
3.1.1.2. Ph ng h ng v m c tiêu phát tri n các CCN t nh H Namươ ướ à ụ ể ỉ à . 78
3.1.2 Ph ng h ng t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát tri n ươ ướ ă ườ ả à ướ đố ớ ể
các c m công nghi p.ụ ệ 82
3.2 Các gi i pháp ch y u t ng c ng qu n lý nh n c i v i phát ả ủ ế ă ườ ả à ướ đố ớ
tri n các c m công nghi pể ụ ệ 87
3.2.1 Ho n thi n h th ng pháp lu t v c ch chính sách qu n lý CCNà ệ ệ ố ậ à ơ ế ả
87
3.2.2 T ng c ng qu n lý nh n c v l p quy ho ch phát tri n CCNă ườ ả à ướ ề ậ ạ ể 89
3.2.4 Nâng cao n ng l c i ng cán b qu n lý nh n c v CCNă ự độ ũ ộ ả à ướ ề 99
3.2.5 T ng c ng ki m tra, ki m soát c a nh n c i v i phát tri n ă ườ ể ể ủ à ướ đố ớ ể
CCN 100
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
trờng Đại học kinh tế quốc dân

KIềU TIếN HIệP
Tăng cờng quản lý nhà nớc đối với phát triển các
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chuyên ngành: KINH Tế CHíNH TRị

bàn tỉnh Hà Nam từ khi tách tỉnh đến nay.
i
CHƯƠNG 1
NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP
1.1 Cụm công nghiệp và phát triển cụm công nghiệp.
1.1.1 Cụm công nghiệp: Khái niệm, phân loại và vai trò
Khái niệm: Cụm công nghiệp là khu chuyên sản xuất công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý rõ ràng,
có quy hoạch chi tiết, có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, không có dân cư sinh sống
và được UBND tỉnh quyết định thành lập.
Phân loại: Cụm công nghiệp khá phong phú, đa dạng, có thể phân loại
như sau:
Thứ nhất, theo tính chất của sự liên kết, CCN được chia thành:
CCN liên kết theo chiều ngang. Tập trung vào việc cùng có chung các điều
kiện đầu vào hoặc các nguồn lực tương tự giữa các doanh nghiệp trong CCN.
CCN liên kết theo chiều dọc: Trong Cụm có sự liên kết giữa các doanh
nghiệp đảm nhận những công đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất và
kinh doanh.
CCN kết hợp liên kết theo chiều dọc và liên kết theo chiều ngang.
Thứ hai, căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá, CCN được chia thành:
- CCN đơn nghề, tập trung các cơ sở chuyên sản xuất - kinh doanh một
mặt hàng.
- CCN đa nghề, tập trung các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nhiều
mặt hàng thuộc các ngành.
Thứ ba, căn cứ vào nguồn gốc của các cơ sở sản xuất kinh doanh tham
gia, CCN bao gồm 2 loại:
- Cụm công nghiệp nhỏ và vừa.
- Cụm công nghiệp làng nghề
Vai trò:

QLNN đối với phát triển CCN có những đặc điểm đặc thù so với
QLNN đối với các đối tượng khác. Những đặc điểm đặc thù này chịu sự ảnh
hưởng của nhiều yếu tổ, trong đó phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm, tính chất
iii
của đối tượng quản lý, chủ thể quản lý và công cụ quản lý.
1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với phát triển các cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước về đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật CCN
Quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về phát triển sản xuất kinh doanh của các dự án đầu
tư trong CCN
Quản lý nhà nước về môi trường các cụm công nghiệp
Kiểm tra, giám sát đối với phát triển cụm công nghiệp
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với phát triển các CCN
Chủ trương của Đảng, luật pháp, chính sách của nhà nước đối với phát
triển các cụm công nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến trình độ phát triển kinh tế của tỉnh.
Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý nhà nước và năng lực cán bộ quản lý
nhà nhà nước đối với phát triển các cụm công nghiệp
Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ kỹ thuật, công nghệ thông tin
trong quản lý
Ý Thức tuân thủ luật pháp, chính sách của các nhà đầu tư trong CCN
1.2.4 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với phát triển các CCN
Qu n lý nh n c i v i phát tri n CCN l m t ch c n ng c thù c a qu nả à ướ đố ớ ể à ộ ứ ă đặ ủ ả
lý nh n c nói chung. Vi c phát tri n các CCN có m i quan h tr c ti p t i s phátà ướ ệ ể ố ệ ự ế ớ ự
tri n công nghi p v a v nh c a a ph ng c ng nh c a c n c nói chung. ể ệ ừ à ỏ ủ đị ươ ũ ư ủ ả ướ
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nưóc về phát triển cụm công nghiệp ở một
số tỉnh, thành phố ở Việt Nam
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển CNN ở tỉnh Nam Định và
tỉnh Thái Bình có thể giúp cho tỉnh Hà Nam đó là:

có vốn đăng ký 8.741 tỷ đồng; quy hoạch và phát triển được 22 cụm công
nghiệp - TTCN, với tổng diện tích 358,8 ha; đã có 16 cụm công nghiệp -
TTCN được đầu tư cơ sở hạ tầng và đi vào hoạt động, thu hút 127 dự án, qua
đó thu hút được trên 25 nghìn lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận.
2.1.3. Sơ lược lịch sử hình thành các cụm công nghiệp tỉnh Hà Nam
Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã Quy hoạch và phát triển được 22 CCN với
tổng diện tích 359 ha và có 16 CCN đi vào hoạt động. Các doanh nghiệp hoạt
v
động trong các CCN đã đóng góp tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa
bàn tỉnh, giải quyết việc làm cho lao động địa phương (đến nay đã thu hút trên
5.500 người làm việc trong các doanh nghiệp)
2.2 Tình hình quản lý nhà nước đối với phát triển các CCN trên địa bàn
tỉnh Hà Nam
2.2.1 Thực trạng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp
Trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Hà Nam đã tổ
chức xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch phát
triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch các lĩnh vực xã hội; quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng;
Sau khi có quy hoạch vị trí tại các địa phương căn cứ vào nhu cầu các
nhà đầu tư sau đó xin chủ trương để lập quy hoạch chi tiết từng cụm công
nghiệp.
Chính vì vậy sau một thời gian tình trạng xây dựng CCN lộn xộn, manh
mún, đến năm 2007 UBND tỉnh ra Quyết định số 1421/QĐ-UBND tỉnh ban
hành về quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến
năm 2010 định hướng 2015. Tuy nhiên cho đến nay có một số CCN theo quy
hoạch vẫn chưa được triển khai, trong khi đó một số CCN không nằm trong
quy hoạch lại được triển khai đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng
2.2.2. Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật CCN.
2.2.2.1 Mô hình chủ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật CCN.
Trong quá trình đầu tư phát triển đã có 2 mô hình tổ chức làm chủ đầu tư

bàn tỉnh Hà Nam. Và các quyết định về đơn giá các loại đất, bồi thường nhà
cửa, vật kiến trúc khi thu hồi đất được ban hành hàng năm làm cơ sở tính toán
phương án GPMB cho các dự án thu hồi đất.
2.2.5 Tình hình quản lý nhà nước về môi trường
Để quản lý nhà nước về môi trường trong quá trình đầu tư phát triển
CCN, tỉnh Hà Nam đã áp dụng các điều trong luật bảo vệ môi trường đối với
các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2.2.6. Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát đối với phát triển các CCN
Trước khi có Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/08/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp thì việc
phát triển CCN mang tính tự phát, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ở địa phương
vii
nên được điều chỉnh bởi các quy định riêng do địa phương ban hành, Sau khi có
Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp từ đó Sở Công Thương Hà
Nam đã chủ động tích cực rà soát thực trạng các CCN báo cáo UBND tỉnh, tham
mưu xây dựng quy chế phối hợp quản lý CCN trên địa bàn tỉnh.
2.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với phát triển các cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2.3.1 Thành tựu
Tính đến thời điểm hiện nay trên toàn tỉnh đã quy hoạch được 22 cụm
công nghiệp phân bố đều tại các địa phương của tỉnh. Trong đó 08 cụm CN đã
xây dựng xong hoàn toàn HTKT thu hút đầu tư 153 dự án của các doanh
nghiệp, lấp đầy diện tích 186,4 ha với tỷ lệ 83,4%. Ngoài ra còn có các cụm
công nghiệp đã triển khai được một phần và đang triển khai xây dựng HTKT
là 14 CCN với diện tích 135,46 ha.
2.3.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn nhiều CCN đầu tư chưa
hiệu quả, tỷ lệ lấp đầy còn chưa cao là do những hạn chế sau:
Công tác quy hoạch phát triển các CCN được thực hiện từ sớm nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status