BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TIẾN DŨNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HÀNG MAY MẶC GIA CÔNG XUẤT KHẨU
TẠI HẢI QUAN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TIẾN DŨNG
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Dũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân.
Đạt được kết quả này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý Thầy
giáo, quý Cô giáo Học viên Nông nghiệp Việt Nam; các đồng chí đồng nghiệp và
bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho Tôi. Đặc biệt Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Ngô Thị Thuận là người trực tiếp hướng dẫn
khoa học; Cô đã dày công giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất
luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cám ơn đến Lãnh đạo, cán bộ công chức Cục CNTT &
Thống kê Hải quan, Cục hải quan Hà Nội, Trung tâm dữ liệu, Phòng Tổ chức, Chi
cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục hải quan Đầu tư gia công, các phòng tham
mưu, các doanh nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi hoàn thành
luận văn này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
Phần
2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
2.1.
Lý luận quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất
khẩu
5
2.1.1. Lý luận về gia công hàng may mặc xuất khẩu 5
2.1.2.
Lý luận quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất
khẩu
16
2.2.
Thực tiễn quản lý nhà nước đối với hàng may m
ặc gia công xuất
khẩu trên thế giới và ở Việt Nam
29
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hoạt động gia công xuất khẩu
của Hải quan Trung Quốc
29
2.2.2. Ở Việt Nam 33
Thực trạng quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công
xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội
57
4.1.1.
Tổng quan về các doanh nghiệp gia công hàng may mặc xuất
khẩu do Hải quan Hà Nội quản lý
57
4.1.2.
Thực trạng quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công
xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội
63
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hàng may
mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội
72
4.2.1.
Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong
quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu tại
Hải quan Hà Nội
72
4.2.2.
Các vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước đối với hàng may mặc
gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội
81
4.2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến các vấn đề bất cập trong quản lý nhà
nước đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà
Nội
83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Chữ viết tắt Diễn giải nội dung
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations)
CBCC Cán bộ công chức
CNTT Công nghệ thông tin
Công ước Kyoto Công ước quốc tế về Đơn giản hóa và Hài hòa hóa thủ tục hải
quan (The International Convention on the Simplification &
Harmonization of Customs procedures)
Công ước HS Công ước quốc tế về hệ thống điều hòa mô tả và mã hóa hàng
hóa (The International Convention on the Harmonized
Commodity Description and Coding System)
DN Doanh nghiệp
EU Liên minh Châu Âu (European Union)
FOB Điều kiện giao hàng lên tầu (Free On Board)
GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General
Agreement on Tariffs and Trade)
GC Gia công
HĐGC Hợp đồng gia công
HQHN Hải quan Hà Nội
KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
NGC Nhập gia công
NK Nhập khẩu
NSNN Ngân sách nhà nước
NSXXK Nhập sản xuất xuất khẩu
TCHQ Tổng cục Hải quan
VAT Thuế giá trị gia
t
ăng (Value added Tax)
WCO Tổ chức Hải quan Thế giới (World Customs Organization)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
xu
ất khẩu
giảm
62
4.4 Một số chỉ tiêu th
ể hiện kết quả quản lý các hợp đồng gia công, đăng
ký nhập khẩu nguyên vật liệu của các doanh nghiệp do Hải quan H
à
Nội quản lý
66
4.5 Kim ngạch nhập khẩu nguyên ph
ụ liệu phục vụ cho các hợp đồng
gia công hàng may mặc xuất khẩu
67
4.6 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả kiểm tra hợp đồng xu
ất khẩu gia công
hàng may mặc của các doanh nghiệp do Hải quan Hà Nội quản lý
69
4.7 Giá tr
ị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp gia công
hàng may mặc do Hải quan Hà Nội quản lý
69
4.8 Một số chỉ tiêu th
ể hiện kết quả thanh khoản của các doanh nghiệp gia
công hàng may mặc xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
Tên sơ đồ Trang
2.1
Quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu
10
2.2
Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công hàng may
mặc xuất khẩu.
20
3.1
Bộ máy tổ chức quản lý Cục Hải quan Hà Nội
43
3.2
Khung phân tí
ch Quản lý nhà nước hàng may mặc gia công xuất
khẩu
53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
Page 2
Các nghiên cứu trước đây đã có, nhưng mới đề cập đến quản lý nhà nước nói
chung, chưa có nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công
xuất khẩu, đặc biệt trên địa bàn Hà Nội. Nhận thấy việc trả lời các câu hỏi trên góp
phần đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia
công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội. Đồng thời, việc nghiên cứu quản lý hải quan
đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội – đơn vị quản lý số
lượng lớn, đa dạng doanh nghiệp gia công nhằm hoàn thiện quy trình quản lý hàng
gia công chung của ngành Hải quan, từ đó góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: "Tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng
may mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội"
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, khó khăn, thuận lợi, các yếu tố ảnh hưởng mà
đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia
công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả gia công
xuất khẩu hàng hóa nói chung và hàng may mặc nói riêng.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
* Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hàng
may mặc gia công xuất khẩu.
* Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất
khẩu trên địa bàn Hà Nội những năm qua.
* Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hàng may mặc
gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội.
* Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng may mặc
gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội trong các năm tiếp theo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
thành phố Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
- Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại 1 số doanh nghiệp và đơn vị trực
tiếp quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội.
b) Về thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với
hàng may mặc gia công xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội được thu thập từ năm 2011-
2013.
- Dữ liệu sơ cấp sẽ khảo sát tại năm nghiên cứu 2014.
- Các giải pháp đề xuất sẽ áp dụng cho các năm 2015-2020.
c) Về nội dung
Đề tài tập trung làm rõ nội dung, công cụ, khó khăn, thuận lợi, các yếu tố ảnh
hưởng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công
xuất khẩu tại Hải quan Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Lý luận quản lý nhà nước đối với hàng may mặc gia công xuất khẩu
2.1.1. Lý luận về gia công hàng may mặc xuất khẩu
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Gia công: Theo Đại từ điển tiếng Việt do Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin
in và phát hành năm 1999 thì gia công là “tăng thêm công sức cho có kết quả tốt
đẹp hơn” là “làm thay đổi hình dáng, trạng thái, trong quá trình sản xuất” (Nguyễn
nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu đó.
Khác với nhập gia công xuất khẩu trong phương thức kinh doanh nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu có hai hợp đồng riêng biệt : Hợp đồng nhập
khẩu nguyên vật liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
Trong phương thức kinh doanh NSXXK, người mua với người bán hoàn toàn
độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của những doanh
nghiệp ở những nước khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho một hay
nhiều doanh nghiệp khác nhau ở những nước khác nhau. Phương thức kinh doanh
NSXXK là hệ quả của sự chênh lệch về trình độ công nghệ, kỹ thuật, về lợi thế các
nguồn lực về tài nguyên, nhân công, giữa các cá nhân, giữa các khu vực và giữa các
nước tạo ra.
Giữa NSXXK và gia công xuất khẩu giống nhau trước hết ở bản chất và quy
trình hoạt động.
- Về bản chất cả hai đều là xuất khẩu lao động tại chỗ.
- Về quy trình hoạt động đều trải qua các công đoạn: nhập khẩu nguyên vật
liệu - sản xuất chế biến sản phẩm - xuất khẩu.
Nhưng giữa NSXXK và gia công xuất khẩu khác nhau ở những điểm cơ bản
sau.
- Về tính độc lập tự chủ của chủ thể kinh doanh: trong phương thức gia công xuất
khẩu, bên nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công về mẫu mã hàng hóa, nguyên
vật liệu, số lượng, thị trường xuất khẩu…Còn trong phương thức NSXXK, người mua
với người bán hoàn toàn độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của
những doanh nghiệp ở những nước khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho
một hay nhiều doanh nghiệp khác nhau ở những nước khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
- Về chính sách tài chính, chính sách thuế quan: Việt Nam và nhiều nước trên
thế giới cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công
Page 8
Chính sách ưu đãi thuế đã khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất
hàng hóa xuất khẩu. Với nguyên vật liệu nhập khẩu, chất lượng cao, phù hợp với thị
trường thế giới, yêu cầu doanh nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ
thích hợp bằng nhiều hình thức vay vốn, liên doanh, sử dụng vốn trong nước, tiếp
nhận đầu tư nước ngoài…Với chính sách ưu đãi về thuế, giá nhân công rẻ, lực
lượng lao động trẻ dồi dào, cần cù lao động…Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của
các nhà đầu tư. Thực tế cho thấy hàng loạt các tên tuổi, thương hiệu lớn của thế giới
đã chọn các doanh nghiệp Việt Nam làm đối tác hoặc họ đầu tư trực tiếp nhà máy
để sản xuất theo loại hình gia công như: Pie Cardin, Gap, Zara,…Do vậy có điều
kiện tiếp thu công nghệ, kỹ thuật và các tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới, từng bước
làm chủ công nghệ, nâng cao tay nghề, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu.
- Thông qua gia công xuất khẩu có thể kết hợp xuất khẩu được nguồn tài
nguyên, vật tư nguyên liệu sẵn có trong nước, khai thác và phát triển thêm nguồn
hàng cho xuất khẩu: Nguyên liệu nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu thường
là nguyên liệu chính có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhưng chưa phải là toàn bộ đầu vào
cho sản xuất xuất khẩu, phần nguyên liệu còn lại thị trường trong nước có thể cung
cấp, đây là cơ hội khai thác, phát huy nguồn tài nguyên, nguyên liệu có sẵn trong
nước. Ngoài ra, sau thời gian đầu nhập nguyên liệu, các doanh nghiệp đầu tư sản xuất
nguyên liệu thay thế nguyên liệu nhập khẩu hoặc sản xuất những nguyên liệu khác,
hoặc sản xuất ra những sản phẩm khác làm cho nguồn hàng xuất khẩu mạnh hơn, đa
dạng phong phú hơn.
- Ổn định môi trường kinh tế, xã hội: Có thể nói mặt được lớn nhất đối với
loại hình gia công là góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo công ăn việc làm cho hàng
triệu lao động. Chính vì vậy đến nay qua hàng chục năm phát triển, loại hình này
vẫn được nhà nước ưu đãi về thuế (miễn thuế, ân hạn nộp thuế), tiếp tục cải cách về
thủ tục hành chính vốn đã rất thông thoáng nhằm tạo thuận lợi tối đa cho môi
trường sản xuất kinh doanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Sơ đồ 2.1 Quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu
(Nguồn: TCHQ, 2011)
- Hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa hai bên
đặt gia công và nhận gia công. Trong đó, bên đặt gia công là một cá nhân hay một
tổ chức kinh doanh ở nước ngoài. Còn bên nhận gia công Việt Nam được hiểu:
Thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép nhận gia công cho
các thương nhân nước ngoài, không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia công.
- Bên đặt gia công phải cung cấp nguyên vật liệu phù hợp với quy cách phẩm
chất mà mình yêu cầu, ở đây có thể giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có
khi là bán thành phẩm, có khi là máy móc thiết bị công nghệ chuyển giao cho bên
nhận gia công.
- Bên nhận gia công sẽ phải thực hiện toàn bộ các công đoạn để sản xuất ra hàng
hóa bằng nguyên phụ liệu mà bên đặt gia công đã cung cấp hoặc yêu cầu. Các khâu
trong quá trình sản xuất từ khi đưa nguyên phụ liệu vào cho tới khi hoàn thành sản
phẩm để đóng gói giao cho bên đặt đều phải do bên nhận gia công chịu trách nhiệm.
- Bên nhận gia công giao sản phẩm hàng may mặc hoàn thiện theo đúng yêu
cầu của hợp đồng và nhận tiền công.
2.1.1.4 Đặc điểm của hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Xuất phát từ khái niệm gia công thì hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu
công đăng ký bản quyền tác giả và bên đặt gia công phải chịu mọi trách nhiệm nếu
phát hiện những mẫu mã đó là vi phạm quyền tác giả.
- Bên đặt gia công có quyền cử thanh tra để kiểm tra, giám sát việc gia công
tại nơi nhận gia công theo thỏa thuận giữa các bên nhằm tránh tình trạng sai sót
trong khi sản xuất hàng gia công.
- Bên nhận gia công giao sản phẩm hoàn thiện đáp ứng yêu cầu đề ra và nhận
tiền công.
2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến gia công hàng may mặc xuất khẩu
a, Hệ thống văn bản pháp luật
Môi trường luật pháp có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp gia công hàng may
mặc xuất khẩu.
• Môi trường luật pháp trong nước
Hiện nay, môi trường luật pháp trong nước đang ngày càng được hoàn thiện
để các doanh nghiệp có một hành lang pháp lí lành mạnh, ổn định giúp cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh được ổn định. Trong những năm gần đây, luật pháp nước
ta luôn coi mặt hàng dệt may là mặt hàng phát triển chiến lược của Việt Nam. Chính
vì vậy mà luật pháp Việt Nam luôn có những văn bản pháp luật để hướng dẫn và
quy định về xuất khẩu, những ưu đãi dành cho các doanh nghiệp gia công hàng may
mặc xuất khẩu.
- Đối với các nguyên phụ liệu để gia công hàng may mặc xuất khẩu được nhập
khẩu từ nước ngoài hoặc mua trong nước để sản xuất hàng xuất khẩu thì không phải
nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
- Nước ta đã áp dụng biện pháp cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, giúp
các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan và thông quan hải quan nhanh chóng.
- Ngoài ra hoạt động xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ các yếu tố sau
+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
khẩu của nước ta gặp phải khi tham gia vào thị trường nước ngoài.
b, Khoa học và công nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Môi trường khoa học công nghệ luôn là một yếu tố quan trọng để doanh
nghiệp tham gia kinh doanh. Sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng làm
cho doanh nghiệp đạt được trình độ công nghiệp hóa cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành, chất lượng sản phẩm được đồng bộ và được nâng cao
lên rất nhiều. Ngành hàng gia công hàng may mặc xuất khẩu là một ngành đòi hỏi
dây chuyền công nghệ hiện đại để đáp ứng được những yêu cầu khắt khe về kỹ
thuật của các bạn hàng lớn trên thế giới. Việt Nam là một nước có nền kinh tế còn
non trẻ, do vậy còn rất nhiều những dây chuyền công nghệ lạc hậu, không thích hợp
để sản xuất hàng xuất khẩu. Do vậy, muốn xuất khẩu được mặt hàng gia công hàng
may mặc xuất khẩu của doanh nghiệp mình sang các thị trường lớn trên thế giới thì
các doanh nghiệp Việt Nam cần chú trọng đầu tư, đổi mới trang thiết bị để đáp ứng
được các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật của bạn hàng.
c, Năng lực bên nhận gia công hàng may mặc xuất khẩu
* Nguồn nhân lực
Các nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp gia công hàng may mặc xuất khẩu nói riêng. Việt
Nam là một nước dân số trẻ với nguồn nhân công dồi dào và giá nhân công rẻ đang
là một lợi thế của ngành dệt may, đặc biệt là trong lĩnh vực gia công hàng xuất
khẩu. Mặt khác, lao động Việt Nam có tay nghề cao, khéo léo và dễ đào tạo nên lao
động ngành dệt may đã có những trường đào tạo để nâng cao tay nghề. Tuy nhiên,
nguồn nhân lực trong ngành dệt may vẫn có những khó khăn như năng suất lao
động của ngành còn thấp. So với Trung Quốc và các nước trong khu vực, năng suất
lao động của Việt Nam thấp hơn 30% (Phan Thu, 2012).
Mặt khác công nhân của doanh nghiệp gia công hàng may mặc xuất khẩu
được nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Các nguồn cung cấp máy móc thiết bị cho
ngành may đều từ các nước Trung Quốc, Đức, Mỹ, và các máy móc ngày càng đa
dạng và hiện đại, giúp cho các doanh nghiệp có thể trang bị để phục vụ cho sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có đủ vốn để trang bị máy móc
thì có thể được bên đặt gia công cung cấp máy móc thiết bị để hoàn thành hợp đồng.
Tuy có bất lợi trong việc chuyển giao công nghệ nhưng sẽ giúp doanh nghiệp tiếp
xúc với các trang thiết bị hiện đại, từ đó có thể định hướng khi quyết định đầu tư cơ
sở vật chất. Việc chuyển giao công nghệ sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiếp xúc với
các trang thiết bị hiện đại trên thế giới, từ đó doanh nghiệp có thể đánh giá khi có
quyết định đầu tư trang thiết bị.