BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HUỲNH MINH TÂM GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI
VỚI HÀNG GIẢ NHÃN HIỆU CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HUỲNH MINH TÂM
Huỳnh Minh Tâm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả ñã nhận ñược sự quan tâm hổ trợ,
giúp ñở rất lớn của quí thầy cô và các ñơn vị chức năng. Tác giả xin chân
thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường ðại học nông nghiệp
Hà Nội; Lãnh ñạo và cán bộ, công chức Chi cục Quản lý thị trường TPHCM
và các ñơn vị liên quan ñã quan tâm, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện ñể tác giả
hoàn thành luận văn này. ðặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
Phó Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Nguyên Cự. người ñã tận tình giúp ñở, hướng
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu : 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1.Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa và hàng giả
nhãn hiệu 4
2.1.1.Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa 4
2.1.2.Khái niệm hàng giả 11
2.1.3.Thiệt hại do hoạt ñộng sản xuất, buôn bán hàng giả 15
2.1.4.Quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa: 16
2.1.5. Nội dung quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa : 21
2.2.Cơ sở thực tiễn Quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hoá 30
2.2.1. Bài học kinh nghiệm Quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa ở một số nước30
2.2.2.Kinh nghiệm quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam 33
2.3.Một số công trình nghiên cứu liên quan về nhãn hiện hàng hóa: 37
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1.Giới thiệu khái quát ñịa bàn nghiên cứu : 39
3.1.1.Vị trí,ñịa lý: 39
3.1.2.Sơ lược về phát triển kinh tế của TPHCM giai ñoạn 2005 – 2010 : 40
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
3.2.Tổng quan về Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hồ Chí Minh : 44
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển : 44
3.2.2. Vai trò của Quản lý thị trường TPHCM trong công tác Quản lý nhà nước ñối với
hàng giả nhãn hiệu và chế ñộ hóa ñơn chứng từ ñối với hàng hóa lưu thông trên thị
trường………………………………………………………………………………….45
3.2.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường TP.Hồ Chí Minh 47
3.2.4. Nhiệm vụ của Thành phố giao cho Chi cục Quản lý thị trường TP.HCM 50
3.2.5. ðịa bàn hoạt ñộng 52
3.2.6.Trình tự, thủ tục kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
5.1. Kết luận 110
5.2.Khuyến nghị : 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QLTT : Quản lý thị trường
UBND : Ủy ban nhân dân
SHTT : Sở hữu trí tuệ
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
SHCN : Sở hữu công nghiệp
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
HðND : Hội ñồng nhân dân
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
NHHH : Nhãn hiệu hàng hóa
WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
VSATTP : Vệ sinh an tòan thực phẩm
NHH : Nhãn hàng hóa
ðL,CL : ðo lường chất lượng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
ðồ thị 2.1 Số đơn tiếp nhận và văn bằng bảo hộ được cấp 34
ðồ thị 2.2 số vụ vi phạm nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam 36
ðồ thị 3.1.Tổng sản phẩm xã hội của TPHCM giai đọan 2005-1010. 41
ðồ thị 3.2.Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước 41
ðồ thị 3.3.Vốn đầu tư 42
ðồ thị 3.4 ðầu tư trực tiếp của người nước ngồi được cấp phép 42
ðồ thị 3.5 Xuất nhập khẩu hàng hóa 43
ðồ thị 3.6 Dân số trung bình tại TPHCM giai đoạn 2005-2009 43
ðồ thị 3.7.GDP bình qn đầu người(theo USD) tại TPHCM 2010 44
ðồ thị 4.1 Số đơn tiếp nhận và được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa. 63
ðồ thị 4.2 Số vụ vi phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Thành Phố Hồ Chí Minh do Chi
Cục QLTT Thành Phố phát hiện và xử lý giai đoạn 2005-2009 65
Hình 4.1: Tỷ trọng các loại hình vi phạm năm 2005. 73
Hình 4.2: Tỷ trọng số thu ngân sách năm 2005. 74
Hình 4.3: Tỷ trọng các loại hình vi phạm năm 2006 74
Hình 4.4: Tỷ trọng số thu ngân sách năm 2006 75
Hình 4.5: Tỷ trọng các loại hình vi phạm năm 2007 75
Hình 4.6: Tỷ trọng số thu ngân sách Năm 2007 76
Hình 4.7: Tỷ trọng các loại hình vi phạm năm 2008 76
Hình 4.8: Tỷ trọng số thu ngân sách Năm 2008 77
Hình 4.9: Tỷ trọng các loại hình vi phạm năm 2009 77
Hình 4.10: Tỷ trọng số thu ngân sách Năm 2009 78
ðồ thị 4.3 Dự kiến nguồn nhân lực của Chi cục QLTT TPHCM đến 2015 107
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
PHẤN I
2
như là một vấn nạn, là vấn ñề bức xúc ñối với các cơ quan quản lý nhà nước, là nổi
lo của các doanh nghiệp và gây sự bất bình ñối với người tiêu dùng.
Từ nhiều năm qua, hàng giả nhãn hiệu và những hậu quả do vấn ñề này gây
ra trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh là rất nghiêm trọng, nhưng công tác quản lý
nhà nước và xử lý của các cơ quan chức năng trên lĩnh vực này vẫn còn nhiều bất
cập. Chủ trương quản lý nhà nước ñối với hàng giả nhãn hiệu tuy ñược các cấp có
thẩm quyền quan tâm nhưng còn nhiều sơ hở, thiếu sót, ñiều ñó ñã ít nhiều ảnh
hưởng ñến hiệu quả các mặt công tác của các cơ quan quản lý nhà nước nói chung
và Chi cục Quản lý thị trường nói riêng, nhưng Chi cục Quản lý thị trường thành
phố Hồ Chí Minh chưa có giải pháp cụ thể nhẳm tăng cường quản lý nhà nước ñối
với hoạt ñộng này. Vì vậy, việc này không chỉ ñang là ñòi hỏi khách quan trên
phương diện lý luận và thực tiễn mà còn là một ñòi hỏi cấp bách trong tình hình
hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu ñề tài: "Giải pháp
tăng cường quản lý nhà nước ñối với hàng giả nhãn hiệu tại Chi cục Quản lý
thị trường thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm ra những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng
hóa tại TPHCM; ñồng thời chống trốn thuế, tạo sự công bằng, bình ñẳng cho các
chủ thể tham gia hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước ñối
với nhãn hiệu hàng hóa và hàng giả nhãn hiệu;
- Phản ánh thực trạng quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa; hàng giả
nhãn hiệu và ñấu tranh chống hàng giả nhãn hiệu của Chi cục Quản lý thị trường
TPHCM;
- ðề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường Quản lý nhà nước ñối với
hàng giả nhãn hiệu và ñấu tranh chống hàng giả nhãn hiệu.
là gì, nghĩa là phải xác ñịnh ñược những ñặc trưng hay các dấu hiệu của ñối tượng.
Nói khía cạnh khoa học thì ñó là khái niệm về ñối tượng quản lý và ở ñây chính là
khái niệm nhãn hiệu hàng hóa.
Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa theo quan niệm của Tổ chức sở hữu trí tuệ
thế giới (WIPO):
Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng ñể phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của
doanh nghiệp công nghiệp hoặc thương mại hoặc của một nhóm các doanh nghiệp
ñó. Dấu hiệu này có thể là một hoặc nhiều từ ngữ, chữ, số, hình, hình ảnh, biểu
tượng, màu sắc hoặc sự kết hợp các màu sắc, hình thức hoặc sự trình bày ñặc biệt
trên bao bì, bao gói sản phẩm. Dấu hiệu này có thể là sự kết hợp của nhiều yếu tố
nói trên. Nhãn hiệu hàng hóa chỉ ñược chấp nhận bảo hộ nếu nó chưa ñược cá nhân
hoặc doanh nghiệp nào khác ngoài chủ sở hữu nhãn hiệu ñó sử dụng hoặc nhãn hiệu
ñó không ñược trùng hoặc tương tự ñến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác
ñược ñăng ký trước ñó cho cùng loại sản phẩm [8,tr.17].
Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa của Việt Nam :
"Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng ñể phân biệt hàng hóa, dịch vụ
cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể
là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố ñó ñược thể hiện bằng một hoặc
nhiều màu sắc. Nhãn hiệu hàng hóa ñược hiểu bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ”
[8,tr.198] .
Theo quy ñịnh nêu trên, thì ñặc ñiểm trước tiên của một nhãn hiệu hàng hóa
là nhãn hiệu hàng hóa ñó phải có những dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa,
dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố ñã ñược thể hiện bằng một
hoặc nhiều màu sắc.
2.1.1.1.Phân biệt nhãn hiệu hàng hóa với tên thương mại, nhãn hàng hóa, thương
ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, thì có quyền hoạt ñộng kinh doanh
và ñược sử dụng tên của doanh nghiệp ghi trong giấy chứng nhận ñăng ký kinh
doanh ñể phân biệt doanh nghiệp của mình với các doanh nghiệp khác. Một doanh
nghiệp chỉ có một tên thương mại (có thể có tên ñối nội và tên ñối ngoại). Tên
thương mại ñược bảo hộ trong phạm vi của một ñịa bàn và không bị hạn chế về thời
hạn bảo hộ. Chừng nào chủ sở hữu vẫn còn duy trì hoạt ñộng kinh doanh dưới tên
thương mại ñó, thì tên thương mại vẫn ñược bảo hộ.
Không phải mọi tên gọi ñều có thể ñược bảo hộ dưới danh nghĩa là tên
thương mại. Các tên gọi sau ñây không ñược bảo hộ dưới danh nghĩa là tên thương
mại:
a) Tên gọi của cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc các chủ thể không liên
quan tới hoạt ñộng kinh doanh;
b) Tên gọi nhằm mục ñích thực hiện chức năng của tên thương mại nhưng
không có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh của các cơ sở kinh doanh trong
cùng một lĩnh vực.
c) Tên thương mại gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác ñã ñược
sử dụng từ trước trên cùng một ñịa bàn và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của người khác ñã ñược bảo hộ từ trước khi bắt
ñầu sử dụng tên thương mại ñó.
Nhãn hiệu hàng hóa là các dấu hiệu có tính phân biệt cao, ñược sử dụng ñể
phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác nhau. Vì vậy,
nhãn hiệu hàng hóa có thể ñược cấu thành từ các yếu tố nhìn thấy ñược như từ ngữ,
hình ảnh, con số, màu sắc. Một doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
hoặc kinh doanh nhiều loại dịch vụ khác nhau; do ñó doanh nghiệp ñó có thể có một
hoặc nhiều nhãn hiệu hàng hóa. Một doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu hàng
hóa nhưng chỉ có một tên thương mại. Chủ sở hữu quyền sở hữu ñối với tên thương
mại có quyền sử dụng tên thương mại vào mục ñích kinh doanh bằng cách dùng tên
thương mại ñể xưng danh trong các hoạt ñộng kinh doanh, thể hiện tên thương mại
Thời gian qua ở nước ta thuật ngữ "thương hiệu" xuất hiện nhiều trên các
phương tiện thông tin ñại chúng, tại một số cuộc hội thảo, trong một số tạp chí. Trên
thực tế hiện nay, ñang tồn tại hai loại ý kiến khác nhau về các thuật ngữ "nhãn hiệu"
và "thương hiệu".
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
Loại ý kiến thứ nhất ñồng nhất "nhãn hiệu" với "thương hiệu" (có từ gốc
tiếng Anh là "Trademark"); từ ñó cho rằng các thuật ngữ này có nội dung như nhau,
bản chất như nhau và ñược sử dụng trong những hoàn cảnh như nhau [17] .
Loại ý kiến thứ hai cho rằng "nhãn hiệu" và "thương hiệu" là hai thuật ngữ
hoàn toàn khác biệt nhau. Chúng khác nhau về nội dung, bản chất và mục ñích sử
dụng [17].
Khi nói ñến thuật ngữ "nhãn hiệu" là nói ñến một trong các ñối tượng của
quyền sở hữu công nghiệp ñược bảo hộ theo pháp luật.
Trong khi ñó, cho ñến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy ñịnh
“thương hiệu” là ñối tượng quyền sở hữu công nghiệp, cũng như khái niệm pháp lý
về “thương hiệu”.
Các ñiều ước quốc tế vẫn sử dụng khái niệm nhãn hiệu mà không sử dụng
khái niệm thương hiệu ñể thay thế. ðiều ñó chứng tỏ khái niệm nhãn hiệu là khái
niệm ổn ñịnh phù hợp với ñời sống quốc tế và quốc gia, nên vẫn ñược pháp luật
quốc tế và pháp luật quốc gia thừa nhận.
Còn ñối với "thương hiệu" là dấu hiệu ñể người tiêu dùng nhận biết về sản
phẩm, chất lượng, giá cả và hình ảnh của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp
khác", hay nói cách khác “thương hiệu” là tổng hợp các yếu tố cấu thành khác nhau
ñề tạo ra hình ảnh riêng, bản sắc riêng hoặc dấu ấn riêng mà người tiêu dùng liên
tưởng trong trí nhớ ñối với một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm nhất ñịnh của
doanh nghiệp ñó.
Từ khái niệm trên ñây, thương hiệu ñược tạo thành từ các yếu tố:
ñựng nước giải khát Cocacola, màu xanh của vỏ ñựng bia Heniken…); các yếu tố
về truyền thống, phong cách, bản sắc văn hóa ñược thể hiện trong “thương hiệu”.
Với các nội dung phân tích nêu trên thì "thương hiệu" và “nhãn hiệu” là hai
phạm trù khác biệt nhau. “Nhãn hiệu” thuộc về phạm trù pháp lý, sở hữu công
nghiệp, ñược bảo hộ theo pháp luật về sở hữu công nghiệp. “Thương hiệu” thuộc về
phạm trù nhận thức của người tiêu dùng ñối với sản phẩm, dịch vụ hoặc ñối với
doanh nghiệp, ñược xem xét dưới góc ñộ các hoạt ñộng thương mại của các doanh
nghiệp thể hiện tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau trên thị trường
trong nước hoặc trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, giữa “nhãn hiệu” và “thương hiệu” cũng có mối quan hệ với nhau,
chứ không phải hoàn toàn ñộc lập với nhau. Mối quan hệ này ñược thể hiện ở chỗ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
khi “thương hiệu” ñược gắn với sản phẩm và ñáp ứng các ñiều kiện bảo hộ, ñược
ñăng ký bảo hộ thì “thương hiệu” trở thành nhãn hiệu. Trong trường hợp này
“thương hiệu” ñược pháp luật bảo hộ dưới dạng cụ thể của ñối tượng quyền sở hữu
công nghiệp là nhãn hiệu.
2.1.1.2. Chức năng của nhãn hiệu
Vai trò quan trọng nhất của mỗi nhãn hiệu hàng hóa chính là chức năng phân
biệt hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
a) Về chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của nhãn hiệu hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa, dịch vụ rất ña dạng và phong phú.
Người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ ñể mua chủ yếu dựa vào các dấu hiệu
hay nhãn hiệu hàng hóa mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh gắn trên sản phẩm hay
bao bì sản phẩm khi ñưa ra thị trường. Như vậy, nhãn hiệu hàng hóa có chức năng
phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhờ có
nhãn hiệu hàng hóa mà người tiêu dùng có thể xác ñịnh ñược hàng hóa, dịch vụ mà
mình yêu thích.
tính thời sự không những ñối với các cơ quan quản lý nhà nước mà còn thu hút sự
quan tâm của toàn xã hội.Tuy nhiên, các văn bản quy phạm pháp luật không ñịnh
nghĩa "khái niệm hàng giả" là gì mà chỉ quy ñịnh các dấu hiệu của hàng giả.
- Thứ nhất, về hàng giả.
Hàng hóa có một trong các dấu hiệu sau ñây ñược coi là hàng giả:
1. Hàng giả chất lượng hoặc công dụng.
2. Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ
hàng hóa như:
2.1. Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu hàng hóa của người khác ñang ñược bảo hộ cho cùng loại hàng hóa kể cả
nhãn hiệu hàng hóa ñang ñược bảo hộ theo các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam tham
gia mà không ñược phép của chủ nhãn hiệu.
2.2. Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự
gây nhầm lẫn với tên thương mại ñược bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hóa
ñược bảo hộ.
2.3. Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu
dáng công nghiệp ñang ñược bảo hộ mà không ñược phép của chủ kiểu dáng công
nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
2.4. Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa
gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi ñóng gói, lắp ráp hàng hóa.
3. Giả về nhãn hàng hóa.
4. Các loại ấn phẩm ñã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả
Như vậy, căn cứ vào các yếu tố nêu trên có thể coi các dấu hiệu của hàng giả
chất lượng hoặc công dụng là các dấu hiệu thuộc về bản chất (hay nói cách khác
ñây là các dấu hiệu thuộc về nội dung của hàng giả). Còn các dấu hiệu giả về nhãn
hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, nhãn hàng hóa
bảo hộ hoặc là những sản phẩm, hàng hóa có nhãn hàng hóa vi phạm các quy ñịnh
của pháp luật hoặc những sản phẩm, hàng hóa không có giá trị sử dụng ñúng với
nguồn gốc, bản chất tự nhiên và công dụng của nó.
Trước thực trạng hàng giả, nên các quốc gia trong ñó có Việt Nam nhận thức
rõ tầm quan trọng của việc quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa. Vì rằng
ngày nay, sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu hàng hóa nói riêng không còn
là việc riêng của mỗi quốc gia mà ñã vượt qua phạm vi quốc gia trở thành việc
chung của các quốc gia trên thế giới.
Quản lý nhà nước ñối với nhãn hiệu hàng hóa không còn là việc riêng của
các doanh nghiệp mà trở thành cuộc chiến thương mại giữa các quốc gia. Nhiều
nước sử dụng quyền sở hữu công nghiệp như là vũ khí quan trọng ñể bảo hộ sản
xuất trong nước. Dưới áp lực của các tập ñoàn kinh tế, Chính phủ ñã buộc phải
thông qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm hạn chế tự do thương mại của
các doanh nghiệp nước ngoài mà cụ thể là hạn chế sự có mặt của hàng hóa của các
doanh nghiệp ñó trên thị trường nội ñịa. Người Việt Nam không quên "cuộc chiến
cá tra, cá basa" giữa Hiệp hội các chủ trại nuôi cá nheo ở Hoa Kỳ (CFA) với các
doanh nghiệp Việt Nam nuôi cá tra, cá ba sa xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Cuộc chiến
này ñược dư luận Hoa Kỳ và nhiều nước gọi là cuộc chiến "CATFISH". Nhằm mục
ñích loại các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sản phẩm cá tra, cá ba sa mang
nhãn hiệu "CATFISH" ra khỏi thị trường Hoa Kỳ, các doanh nghiệp Hoa Kỳ ñã gây
sức ép ñể Quốc hội Hoa Kỳ thông qua một ñạo luật ngăn cản việc nhập các sản
phẩm cá da trơn mang nhãn hiệu "CATFISH" vào Hoa Kỳ. Sự ñòi hỏi của các
doanh nghiệp Hoa Kỳ ñã trở thành sức ép ñối với Chính phủ, Quốc hội Hoa Kỳ và
Chính phủ Hoa Kỳ lại sử dụng sức ép ñó ñối với Chính phủ Việt Nam.
Trước thực trạng hàng giả, quản lý nhà nước nhãn hiệu hàng hóa nhằm bảo
vệ quyền, lợi ích chính ñáng của cá nhân, tổ chức trong sản xuất, kinh doanh và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
quyền sở hữu công nghiệp ñối với nhãn hiệu hàng hóa cho các chủ thể là cá nhân, tổ
chức, bảo vệ quyền ñó và chống lại bất kỳ sự vi phạm nào của người khác. Việc xác
lập quyền sở hữu ñối với nhãn hiệu hàng hóa ñược thực hiện theo trình tự, thủ tục
do pháp luật quy ñịnh dưới hình thức cấp Giấy chứng nhận ñăng ký bảo hộ cho chủ
thể có quyền sở hữu ñối với ñối nhãn hiệu hàng hóa ñã ñăng ký bảo hộ tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
2.1.3.Thiệt hại do hoạt ñộng sản xuất, buôn bán hàng giả.
- Thiệt hại ñối với các doanh nghiệp : Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
chân chính thường phải chịu tổn thất nhiều nhất trong vấn nạn hàng giả nhãn hiệu.
Trước hết, làm giảm uy tín ñến nhãn hiệu hàng hóa mà doanh nghiệp dầy công xây ,
dẫn ñến mất lòng tin nơi người tiêu dùng. Hàng giả nhãn hiệu còn triệt tiêu sức sáng
tạo và khả năng phát huy trí trí tuệ của doanh nghiệp, lấm chiếm thị phần của hàng
chính hãng, tạo nguy cơ ñẩy các doanh nghiệp làm ăn chân chính ñến bờ vực phá
sản;
- Thiết hại ñối với người tiêu dùng : Người tiêu dùng là ñối tượng trực tiếp
không ñạt mục ñích sử dụng và thiệt hại về kinh tế khi mua phải hàng giả nhãn hiệu.
Ngoài ra, còn bị ñe dọa ñến sức khỏe, tính mạng nếu hàng giả nhãn hiệu là thực
phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm…;
- Thiệt hại về mặt kinh tế : Hàng giả nhãn hiệu tác ñộng tiêu cực ñến mội
trường cạnh tranh lành mạnh, gây bất lợi cho việc thu hút ñầu tư của nước ngoài,
ảnh hưởng ñến việc thực hiện cam kết song phương hoặc ña phương về SHTT.
Ngoài ra, việc xâm phạm hàng giả nhãn hiệu còn dẫn ñến thất thu thuế và triệt tiêu
ñộng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, kèm hãm sự phát triển nền kinh tế của
ñất nước.
- Thiệt hại về mặt xã hội : Tệ nạn hàng giả nhãn hiệu không chỉ gây thiệt hại
tiền của, ñe dọa sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng mà còn tác ñộng xấu ñến kỷ