Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở việt nam hiện nay - Pdf 31

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

DON TH VN ANH

HOàN THIệN PHáP LUậT Về QUảN Lý NHà NƯớC
ĐốI VớI HợP TáC Xã ở VIệT NAM HIệN NAY

Chuyờn ngnh: Lý lun v lch s Nh nc v Phỏp lut
Mó s: 60 38 01 01

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: TS. NG MINH TUN

H NI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƢỜI CAM ĐOAN

Doãn Thị Vân Anh

1.3.1. Giai đoạn trƣớc khi có khi có Luật hợp tác xã .................................... 18
1.3.2. Giai đoạn sau khi có Luật hợp tác xã .................................................. 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 23
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................... 24
2.1.

Thực trạng pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã..... 24


2.1.1. Về bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ................................ 24
2.1.2. Về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ............................ 30
2.2.

Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên
địa bàn thành phố Hà Nội ................................................................ 38

2.2.1. Khái quát quá trình phát triển hợp tác xã trên địa bàn thành phố
Hà Nội ................................................................................................. 38
2.2.2. Tình hình thực hiện pháp luật về các chính sách hỗ trợ đối với
hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội........................................... 41
2.3.

Đánh giá chung .................................................................................. 49

2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc................................................................... 49
2.3.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ............................................ 52
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 61

German Co-operative and Raiffeisen Coferederation
- Liên minh hợp tác xã cộng hoà Liên bang Đức

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX NN

Hợp tác xã nông nghiệp

HTX

Hợp tác xã

JICA

Japan international Cooperation Agency - Cơ quan
hợp tác quốc tế của Nhật Bản

KTTT

Kinh tế tập thể

LHHTX

Liên hiệp Hợp tác xã

TDND



Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nƣớc về HTX hiện nay ................... 26


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã là đƣờng lối chiến lƣợc nhất quán
trong mọi giai đoạn cách mạng của Đảng và Nhà nƣớc ta, hợp tác xã đƣợc
từng bƣớc đổi mới theo hƣớng phù hợp với điều kiện khách quan và trải qua
thăng trầm trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá chỉ huy sang cơ
chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Quan điểm của Đảng về kinh tế tập thể (trong đó nòng cốt là hợp tác
xã): “ Kinh tế tập thể không ngừng đƣợc củng cố và phát triển. Kinh tế nhà
nƣớc cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền
kinh tế quốc dân” (Nghị quyết Trung ƣơng 5, Đại hội Đảng lần thứ IX về đổi
mới, phát triển, nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể).
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), trên cơ sở những chủ trƣơng,
đƣờng lối lớn của Đảng, đã khẳng định: "Kinh tế tập thể do công dân góp vốn,
góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh đƣợc tổ chức dƣới nhiều hình thức trên
nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi. Nhà nƣớc tạo điều kiện để củng cố
và mở rộng các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả". Điều đó là kết quả của một
thời gian dài vận động thực tiễn và tổng kết lý luận của Đảng và Nhà nƣớc ta
về hợp tác xã. Sự khẳng định của Hiến pháp năm 1992 đã tạo đà cho sự đổi
mới không ngừng về cơ chế quản lý phát triển hợp tác xã của nhà nƣớc.
Thể chế hoá quan điểm, đƣờng lối phát triển kinh tế tập thể của Đảng,
Luật hợp tác xã (1996, 2003 và 2012) đã đƣợc ra đời. Luật hợp tác xã ban
hành là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo ra nhiều thuận lợi và thông thoáng hơn
cho các hợp tác xã phát triển.
Cũng nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác, sự phát triển của hợp tác xã
luôn chịu sự tác động, ảnh hƣởng của yếu tố quản lý nhà nƣớc. Thể chế hóa

hiệu quả của quản lý nhà nƣớc, giúp cho hợp tác xã ngày càng hoạt động hiệu
quả hơn, phát triển bền vững hơn, phát huy tối đa vai trò và ý nghĩa kinh tế -

2


xã hội của loại hình tổ chức này, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta.
Với nhận thức đó, tác giả chọn đề tài: "Hoàn thiện pháp luật về quản
lý nhà nước đối với hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay ", tìm hiểu pháp luật về
quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã, thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc,
thực tiễn áp dụng khung chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn
thành phố Hà Nội làm đề tài luận văn thạc sỹ, với mong muốn nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã, qua
đó đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết
vấn đề trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ khi Luật hợp tác xã ra đời và đƣợc áp dụng vào thực tiễn, những quy
định về hợp tác xã đƣợc coi là chủ đề hấp dẫn của nhiều nhà nghiên cứu pháp
lý cũng nhƣ những nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực có liên quan. Tuy nhiên, ở
góc độ nghiên cứu khung pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên
thực tế chƣa có công trình nào nghiên cứu chính thức và chuyên sâu.
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến khung pháp luật về
hợp tác xã:
- Kinh tế hợp tác xã - một số vấn đề lý luận và thực tiễn - Liên minh
HTX Việt Nam, 1998.
- Khung khổ pháp lý và kinh nghiệm phát triển hợp tác xã của một số
nƣớc - Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng, 2006
- Một số vấn đề pháp lý về hợp tác xã và thực tiễn áp dụng trên địa bàn
thành phố Hà Nội - Luận văn cao học Luật của Trần Lệ Thu, 2010.

là rào cản kìm hãm sự phát triển của hợp tác xã. Vì vậy, tác giả cũng tập trung
nghiên cứu thực tiễn áp dụng khung chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó rút ra đánh giá chung pháp luật

4


về quản lý nhà nƣớc và thực tiễn áp dụng pháp luật đối với hợp tác xã. Từ đó
có những giải pháp và kiến nghị phù hợp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực
thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã hiện nay ở nƣớc ta.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp luận đƣợc sử dụng để giải quyết những vấn đề đặt ra
trong luận văn là:
- Phƣơng pháp thu thập tƣ liệu: Số liệu thu thập đƣợc từ cơ quan quản
lý, từ tạp chí, sách và các tài liệu khác có liên quan.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: sử dụng phƣơng pháp đối
chiếu so sánh giữ các số liệu, chỉ tiêu giữa các thời kỳ. Tất cả đều dựa trên cơ
sở các kiến thức đã học ở trƣờng và số liệu thực tế ở các hợp tác xã.
- Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống: Luận văn đƣợc nghiên cứu, phân tích
và đánh giá trên cơ sở thu thập thông tin về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác
xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Những nét mới của Luận văn
- Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về pháp luật trong quản
lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã, vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nƣớc
đối với hợp tác xã.
- Luận văn đƣa ra những kết quả phản ánh thực trạng quản lý nhà nƣớc
trong thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã trên địa bàn thành
phố Hà Nội hiện nay.
- Luận văn chỉ rõ những quy định phù hợp, những hạn chế và những
thiếu sót cần bổ sung của pháp luật hiện hành về quản lý nhà nƣớc đối với

6


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
1.1. Khái quát chung về hợp tác xã và quản lý nhà nƣớc đối với
hợp tác xã
1.1.1. Về hợp tác xã
* Khái niệm hợp tác xã
Hợp tác xã (HTX) là một hình thức tổ chức kinh tế trong hệ thống các
hình thức tổ chức kinh tế hợp tác đa dạng, đƣợc hình thành trong quá trình
phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác và dựa trên cơ sở tự
nguyện của các thành viên tham gia. Xét về mặt lịch sử, HTX xuất hiện trong
nền kinh tế thị trƣờng tƣ bản (giữa thế kỷ XIX). Để đứng vững trong cạnh
tranh, ngƣời lao động, ngƣời sản xuất nhỏ cần hợp sức, hợp vốn thành lập các
HTX. Song cho đến nay các hình thức hợp tác nhất thời, ngẫu nhiên và liên
kết hợp tác vẫn không mất đi, dĩ nhiên nó biểu hiện dƣới hình thức mới.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX tuỳ quốc gia và tuỳ quan niệm
trong từng thời kỳ:
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội Liên minh hợp tác xã quốc tế
(ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vƣơng quốc Anh đã định nghĩa về
hợp tác xã nhƣ sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân
liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện
vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng
nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ”[62]. Đến năm 1995, khái niệm này
đã đƣợc hoàn thiện thông qua tuyên bố: HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp
mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết.
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa:

vấn đề của sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đời sống kinh tế và mục tiêu xa hơn

8


là nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi xã viên. Việc xác định
HTX là một tổ chức kinh tế tạo điều kiện cho HTX bình đẳng trƣớc pháp luật
với các loại hình doanh nghiệp khác và đảm bảo quyền lợi vật chất chính
đáng của các thành viên HTX.
Hai là, xét về góc độ xã hội, HTX mang tính chất xã hội sâu sắc. Tính
xã hội của HTX thể hiện trong toàn bộ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
HTX. Với việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động, những ngƣời sản xuất nhỏ
chẳng những có thể trụ vững trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh mà còn
đẩy mạnh sự phát triển, xóa bớt gánh nặng về thất nghiệp... cho xã hội. Tuy
nhiên, những hoạt động có ý nghĩa nhƣ trên sẽ chỉ đạt đƣợc hiệu quả khi nó
đƣợc đặt trên nền tảng của hoạt động kinh tế.
Ba là, xét về góc độ pháp lý, HTX là một tổ chức kinh tế có tƣ cách
pháp nhân. HTX là tổ chức kinh tế đƣợc thành lập theo thủ tục pháp lý nhất
định, có đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, có cơ cấu tổ
chức chặt chẽ, có tài sản tách biệt với tài sản của xã viên, có thẩm quyền nhân
danh mình tham gia các quan hệ pháp luật. Tuy nhiên, có một số đặc trƣng
khác so với các loại hình doanh nghiệp khác nhƣ sau: loại hình HTX đƣợc
quyết định không phải số vốn góp mà là yếu tố xã viên HTX, nhằm giúp đỡ
lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh, không thuần túy để thu lợi nhuận trên số
vốn góp. Mọi quyết định cuối cùng và cao nhất của HTX là quyết định của
tập thể đa số thành viên theo tính đối nhân, mỗi ngƣời một phiếu biểu quyết,
bất kể góp vốn nhiều hay ít.
Bốn là, về tổ chức quản lý, HTX hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự
chịu trách nhiệm. Các thành viên của HTX cùng góp tài sản, công sức, cùng
hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Các thành viên cùng sản xuất, cùng kinh

Trung ƣơng
Địa phƣơng
Doanh nghiệp
ngoài nhà nƣớc
Tập thể (HTX)
Lĩnh vực nông.
lâm, thủy sản

2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
51,24 46,61 41,46 38,85 35,82 31,48 28,90 24,90

25,4

39,12 35,26 31,00 30,74 28,75 25,30 23,90 20,13
12,12 11,35 10,46 8,11 7,07 6,17 5,00 4,77

20,3
5,1

30,10 33,29 36,78 39,44 41,96 47,26 53,30 56,56

55,8

0,93

0,87

0,67


10


Lĩnh vực phi nông
0,93 0,87 0,67 0,80 0,71 0,68
nghiệp
Tƣ nhân
7,60 7,14 7,77 7,99 8,15 7,48 7,01 5,55
Công ty hợp danh 0,23 0,71 0,00 0,00 0,00 0,00 0,01 0,00
Công ty TNHH
16,86 18,59 20,49 20,49 21,25 23,09 25,40 27,40
Công ty cổ phần
2,46 2,97 3,62 3,62 5,13 5,66 6,09 6,02
có vốn nhà nƣớc
Công ty cổ phần
không có vốn nhà 2,02 3,00 4,23 4,23 6,70 10,34 14,07 16,85
nƣớc
Doanh nghiệp
đầu tƣ nƣớc
18,66 20,11 21,76 21,76 22,22 21,26 17,80 18,54
ngoài
DN 100% vốn
8,12 9,00 10,77 10,99 12,31 12,36 10,82 12,22
nƣớc ngoài
DN liên doanh với
10,54 11,11 10,99 10,71 9,92 8,90 6,98 6,32
nƣớc ngoài

5,3


7,99 7,49 7,09 6,82 6,61 6,21 6,02

5,45 5,35 5,22

8,3 8,23 8,49 8,89 9,35 10,18 10,81 11,02 11,33 11,57
31,57 30,73 30,19 29,91 29,70 29,72 30,14 30,07 30,86 31,21
13,76 14,47 15,13 15,89 17,02 17,96 18,68 18,33 18,72 18,97

Nguồn: Tổng cục thống kê [45]

11


Các số liệu đóng góp của HTX và KTTT vào GDP nói trên chỉ mới tính
đƣợc phần đóng góp trực tiếp của KTTT vào GDP, chƣa thể hiện phần đóng
góp gián tiếp thông qua tác động của HTX tới kinh tế hộ thành viên HTX,
kinh tế thành viên tổ hợp tác.
HTX không chỉ tham gia trực tiếp vào GDP mà còn tham gia gián tiếp
vào sự phát triển kinh tế. Với hơn 10 triệu thành viên trong đó có tới 6 triệu
thành viên là hộ gia đình nông dân, nông nghiệp, nông thôn thì kinh tế của xã
viên chƣa hề đƣợc tính vào đóng góp GDP của khu vực HTX. Các HTX chủ
yếu là cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho thành viên, kinh tế HTX không
thay thế kinh tế cá thể, kinh tế hộ mà chỉ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn. Và
hiệu quả của thành viên, kinh tế hộ lại tính vào đóng góp GDP của khu vực
kinh tế cá thể và tƣ nhân.
Vai trò của HTX còn thể hiện ở việc thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo
mối liên kết, hợp tác giữa những cơ sở sản xuất nhỏ với nhau nhất là trong
lĩnh vực nông nghiệp. HTX tích cực hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo
ra quan hệ liên kết, hợp tác giữa những ngƣời sản xuất nhỏ, tăng cƣờng sức
cạnh tranh trong cơ chế thị trƣờng, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao

một cách có tổ chức và định hƣớng của chủ thể quản lý vào một đối tƣợng
nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con ngƣời nhằm
duy trì tính ổn định và phát triển của đối tƣợng theo mục tiêu đã định.
Theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay
một quá trình, căn cứ vào những quy luật định luật hay nguyên tắc tƣơng ứng
để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của ngƣời quản lý
nhằm đạt đƣợc mục đích đã định trƣớc.
Với khái niệm trên, quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tƣợng quản
lý và khách thể quản lý.
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể
luôn là con ngƣời hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối tƣợng

13


quản lý bằng các công cụ với những phƣơng pháp thích hợp theo những
nguyên tắc nhất định.
- Đối tƣợng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản
lý. Tuỳ theo từng loại đối tƣợng khác nhau mà ngƣời ta chia thành các dạng
quản lý khác nhau.
- Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản
lý, đó là các hành vi của con ngƣời các quá trình xã hội.
Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc.
Thực chất của quản lý con ngƣời, quản lý xã hội để phát huy cao nhất khả năng
của con ngƣời, ổn định và phát triển xã hội theo định hƣớng đã đề ra. Mục đích
quản lý ở đây là cái đích do chủ thể quản lý đã định trƣớc, đây là căn cứ để chủ
thể quản lý lựa chọn các phƣơng pháp và thực hiện các biện pháp tác động quản
lý khoa học phù hợp quy luật phát triển khách quan của xã hội.
Khi nhà nƣớc xuất hiện thì phần lớn các công việc quan trọng của xã
hội do nhà nƣớc quản lý. Quản lý nhà nƣớc là hoạt động của nhà nƣớc trên

khẳng định sự công nhận, bảo hộ của nhà nƣớc về việc HTX đƣợc bình đẳng
với các doanh nghiệp khác. Mặt khác, cho thấy khi đã đƣợc bình đẳng thì
HTX cũng phải chịu sự quản lý nhà nƣớc giống nhƣ các doanh nghiệp khác
trong nền kinh tế. Theo đó, HTX không chỉ có quyền mà cũng phải chịu các
nghĩa vụ giống nhƣ doanh nghiệp khác. Ví dụ nhƣ các nghĩa vụ đăng ký kinh
doanh, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ chế độ tài chính kế toán, thống kê, các quy
định chuyên ngành tùy loại hình kinh doanh của HTX (ví dụ HTX tín dụng ngân hàng, HTX giao thông…) theo các qui định pháp luật chuyên ngành và
pháp luật về môi trƣờng, lao động, phá sản…
Nói một cách khác, nhà nƣớc, chính quyền tôn trọng và bảo hộ sự tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của HTX. Quản lý nhà nƣớc trƣớc hết là quản lý theo
ngành nghề kinh tế. Mỗi lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt những lĩnh vực kinh
doanh có điều kiện, cần có sự quản lý nhà nƣớc, giám sát, thanh tra của các cơ

15


quan Bộ chuyên ngành. Đây là chức năng của Bộ hoặc cơ quan nhà nƣớc
quản lý về chuyên ngành. Và cũng chỉ Bộ hay cơ quan chuyên từng ngành
mới có đủ năng lực chuyên môn và thẩm quyền để quản lý nhà nƣớc các HTX
ở từng lĩnh vực kinh doanh, kinh tế khác nhau một cách đầy đủ, có hiệu lực
và tối ƣu nhất về chi phí.
HTX ra đời và tồn tại trƣớc hết không phải là vì nhà nƣớc hay mục đích
của Nhà nƣớc đề ra. HTX ra đời và tồn tại trƣớc hết là do mong muốn của ngƣời
dân, do xã viên muốn có HTX để họ có lợi ích cao hơn, để họ sản xuất kinh
doanh hiệu quả, để họ cải thiện cuộc sống của mình. HTX nhƣ thế có vai trò
kinh tế và xã hội rất quan trọng, đặc biệt với các tầng lớp yếu thế hơn, khó khăn
hơn. Vì thế, nhà nƣớc ủng hộ, khuyến khích và hỗ trợ ngƣời dân thành lập HTX
và phát triển HTX. Khi cuộc sống ngƣời dân đƣợc cải thiện, kinh tế hộ phát triển
cũng là đóng góp cho phát triển chung của kinh tế - xã hội của địa phƣơng và
của cả nƣớc. Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) cũng đã khẳng định:

cản trở, hạn chế sự phát triển của HTX và ngƣời dân tham gia HTX.
Luật hợp tác xã và hệ thống quy định kèm theo chính là những công cụ
quan trọng nhất để quản lý nhà nƣớc về HTX. Ở Việt Nam đến nay đã có 3
lần ban hành Luật hợp tác xã (Năm 1996 Quốc hội đã thông qua Luật hợp tác
xã và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1997; Năm 2003 Quốc hội khóa XI đã
thông qua Luật hợp tác xã và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004; Luật
Hợp tác xã năm 2012 đã đƣợc Quốc hội khóa XIII thông qua và có hiệu lực từ
ngày 01/7/2013).
1.2.2. Pháp luật bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã
Nhà nƣớc trong quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật không chỉ
quan tâm đến việc bảo vệ an ninh, trật tự xã hội, lợi ích của nhà nƣớc, của công
dân Việt Nam, mà còn chú trọng mục đích về quyền và lợi ích hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế trong xã hội. Từ góc độ này mà xét
thì pháp luật là phƣơng tiện bảo vệ lợi ích của KTTT, trong đó có HTX và nhà
nƣớc là chủ thể có trách nhiệm thực thi nghĩa vụ bảo vệ đó.

17


Nhà nƣớc tạo điều kiện để HTX đƣợc cạnh tranh bình đẳng với các
thành phần kinh tế khác trong xã hội. Nhà nƣớc thực hiện bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của HTX thông qua hệ thống các chính sách hỗ trợ HTX. Ví dụ:
Hỗ trợ về tƣ vấn và đào tạo; Hỗ trợ thông qua các quỹ tín dụng, quỹ bảo lãnh
dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có HTX; Hỗ trợ thông
qua việc HTX đƣợc hƣởng các chƣơng trình ƣu đãi, khuyến khích của nhà
nƣớc Chính phủ dành cho các doanh nghiệp khác nhƣ chƣơng trình ƣu đãi
giảm lãi suất vốn, chƣơng trình giảm thuế, giãn thuế, chậm thu thuế cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ của nhà nƣớc về thông tin, tuyên truyền mô
hình HTX kiểu mới, quảng bá thƣơng hiệu HTX, sản phẩm HTX nói chung...
Bên cạnh đó, nhà nƣớc tạo điều kiện và khuyến khích HTX tham gia các

thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX.
Công tác quản lý nhà nƣớc đối với HTX giai đoạn này chủ yếu dựa trên
các Nghị quyết, chỉ thị của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng qua các thời kỳ,
các văn bản pháp luật về HTX hầu nhƣ không đƣợc ban hành.
Đến năm 1961, nhà nƣớc lần đầu tiên ban hành Điều lệ HTX công
nghiệp Việt Nam làm căn cứ thống nhất để củng cố tổ chức và cải tiến quản lý
HTX. Sau năm 1972, tình hình kinh tế của các HTX nhìn chung còn rất nhiều
khó khăn, do thiếu hẳn về con ngƣời và vật chất.
Giai đoạn từ năm 1976 đến trước khi có Luật Hợp tác xã năm 1996
Đƣờng lối đổi mới do Đại hội VI đề xƣớng đã khẳng định phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX
đƣợc khẳng định cùng với kinh tế nhà nƣớc dần trở thành nền tảng của nền
kinh tế quốc dân.
Trƣớc khi có Luật hợp tác xã, các văn bản quy phạm pháp luật chỉ tồn
tại ở các văn bản của Chính phủ, Bộ ngành mang tính tản mát, không tập
trung. Sự giúp đỡ của Nhà nƣớc cho kinh tế hợp tác, HTX cũng thiếu kịp thời
và không theo kịp tình hình phát triển, nên có thể coi đây là thời kỳ khó khăn
nhất trong quá trình phát triển HTX ở nƣớc ta.

19


Trích đoạn Giải pháp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật Giải pháp hoàn thiện cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status