BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………
BỘ NỘI VỤ
…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN NGỌC QUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……………………
BỘ NỘI VỤ
…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN NGỌC QUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN
QLNN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ..................... 8
1.1.1. Tín ngƣỡng ........................................................................................... 8
1.1.2. Mê tín, dị đoan...................................................................................... 9
1.1.3. Tôn giáo ................................................................................................ 10
1.1.4. Hoạt động tôn giáo ................................................................................ 12
1.1.5. Quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ...................................... 13
1.2. NỘI DUNG, CHỦ THỂ, ĐỐI TƢỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI TÔN GIÁO ................................................................................................... 15
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ........................ 15
1.2.2. Chủ thể và đối tƣợng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ..... 16
1.3. SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN
GIÁO .................................................................................................................... 18
13.1. Thực hiện chức năng của Nhà nƣớc trong quản lý ngành, lĩnh vực ....... 18
13.2. Vai trò của tôn giáo trong đời sống xã hội ............................................. 23
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN
GIÁO CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VÀ BÀI HỌC CHO THỊ XÃ HÀ
TIÊN ..................................................................................................................... 25
1.4.1. Huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang................................................... 25
1.4.2. Huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng ........................................................ 27
1.4.3. Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang .................................................. 31
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hà Tiên ..................................... 33
Tiểu kết Chƣơng 1 ........................................................................................... 34
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ................................. 62
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................... 62
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 64
Tiểu kết Chƣơng 2 ........................................................................................... 66
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ
TIÊN
3.1. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ HÀ TIÊN .................................................................................................. 68
3.1.1. Quan điểm của Đảng về tôn giáo ...................................................... 68
3.1.2 Xu hƣớng phát triển của tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và
thị xã Hà Tiên .................................................................................................. 73
3.1.3. Phƣơng hƣớng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang và thị xã Hà Tiên ...................................................... 76
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÔN
GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÀ TIÊN ................................................... 78
3.2.1. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật,
chính sách trong quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn
Thị xã ............................................................................................................... 79
3.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức làm công tác tôn
giáo các cấp trên địa bàn Thị xã ...................................................................... 80
3.2.3. Đổi mới nội dung và phƣơng thức tuyên truyền, vận động đối với
đồng bào có đạo trên địa bàn Thị xã ............................................................... 81
3.2.4. Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho đồng bào có đạo trên địa bàn Thị xã ......................................................... 84
3.2.5. Tăng cƣờng phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về công
ngƣỡng, tôn giáo; có 14 tôn giáo với 38 tổ chức, 1 pháp môn tu hành đƣợc
nhà nƣớc công nhận và cấp đăng ký hoạt động, gần 24 triệu tín đồ, chiếm
khoảng 27% dân số cả nƣớc.
Công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo nói chung còn
nhiều tồn tại nổi lên nhƣ: Hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tôn giáo
chƣa hoàn thiện. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về tôn giáo các cấp có
nhiều điểm chƣa phù hợp với nhiệm vụ đƣợc giao. Nhận thức của tổ chức, cá
nhân đối với tôn giáo còn đa chiều. Tiến độ giải quyết các thủ tục hành chính
về lĩnh vực tôn giáo, tín ngƣỡng liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành còn
chậm. Trong thực tế hoạt động lợi dụng tín ngƣỡng, tôn giáo vi phạm pháp
luật vẫn còn xảy ra.
Kiên Giang là một địa phƣơng có vị thế quan trọng của đất nƣớc và khu
vực đồng bằng Sông Cửu Long, có nhiều tôn giáo và có đông đồng bào dân
1
tộc (chủ yếu là Khmer, Hoa) sinh sống; đang trong quá trình phát triển toàn
diện trên các mặt tƣơng xứng với vị thế và tiềm năng của mình. Thời gian
qua, Kiên Giang đã đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng trong quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động tôn giáo. Tuy nhiên, quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
tôn giáo cũng còn những yếu kém, hạn chế nhất định; hoạt động tôn giáo trên
địa bàn vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hƣởng đến an
ninh trật tự, an toàn xã hội, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật biểu hiện ở
nhiều nơi, nhiều nội dung, có những biểu hiện khác thƣờng; xử lý vi phạm
của cơ quan chức năng còn lúng túng, trách nhiệm thiếu rõ ràng, minh bạch;
các thế lực thù địch luôn lợi dụng hoạt động tôn giáo để thực hiện ý đồ, âm
mƣu chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, chống phá sự nghiệp cách mạng
nƣớc ta.
Thị xã Hà Tiên là vùng đất nằm ở cực Tây Nam của Tổ quốc, là đơn vị
có:
Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đức Lữu (2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn
giáo và công tác tôn giáo, Nxb. Tôn giáo.
Ban Tôn giáo Chính phủ (2008), Tôn giáo và công tác quản lý nhà
nƣớc đối với các hoạt động tôn giáo, Nxb. Tôn giáo.
Ủy ban Trung ƣơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2010), Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam với công tác tôn giáo (lƣu hành nội bộ).
Nguyễn Thanh Xuân (2013), Một số tôn giáo ở Việt Nam, Nxb. Tôn
giáo.
Tỉnh hội phật giáo Kiên Giang (2002), Lược sử những ngôi chùa ở
Kiên Giang, Nbx. Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thanh Xuân (2013), Đạo Cao đài hai khía cạnh lịch sử và tôn
giáo, Nbx. Tôn giáo.
Các công trình trên đã đóng góp xuất sắc vào nghiên cứu khoa học về
tôn giáo, hoạt động tôn giáo, quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo với
nhiều gốc độ khác nhau nhƣ: quan điểm của Đảng và nhà nƣớc ta về tôn giáo
và quản lý lý nhà nƣớc về tôn giáo; khái quát một số tôn giáo lớn ở Việt Nam;
3
làm rõ thêm lịch sử một số cơ sở thờ tự trong tỉnh Kiên Giang; nội dung,
phƣơng thức trong công tác vận động tôn giáo.
* Một số luận văn chuyên ngành về tôn giáo nhƣ :
Trịnh Lâm Đồng (2015), Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo
trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, Luận văn Cao học, Học Viện Hành
chính Quốc gia.
Thái Châu Báu (2015), Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, Luận văn cao học, Học viện Hành chính quốc
gia.
du lịch là cơ sở thờ tự, tín ngƣỡng.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan làm rõ lý luận và thực tiễn quản nhà
nƣớc đối với các hoạt động tôn giáo; áp dụng trong quản lý nhà nƣớc đối với
các hoạt động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang; từ đó
luận văn đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động tôn giáo trên địa bàn Thị xã.
3.2. Nhiệm vụ
Luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với
các hoạt động tôn giáo.
- Phân tích làm rõ thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn
giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên hiện nay.
- Phân tích phƣơng hƣớng và đề xuất một số giải pháp quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên trong thời gian
tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
5
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là quản lý nhà nƣớc nƣớc đối với
hoạt động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên giang
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên giai đoạn 2010-2016.
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc đối với
động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên hiện nay.
- Phân tích phƣơng hƣớng và đề xuất một số giải pháp quàn lý nhà
nƣớc đối với hoạt động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên trong thời gian
tới.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham
khảo trong nghiên cứu, học tập và quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn
giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục;
nội dung của Luận văn kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn
giáo.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo trên
địa bàn thị xã Hà Tiên.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động tôn giáo trên địa bàn thị xã Hà Tiên.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
1.1. NHỮNG KHAI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
1.1.1. Tín ngƣỡng
- Tín ngƣỡng là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học trong nƣớc cũng nhƣ
trên thế giới nghiên cứu với nhiều công trình có giá trị, tiếp cận dƣới những
góc độ khác nhau. Tuy nhiên, tín ngƣỡng đƣợc hiểu và phân ra hai loại với sự
khác nhau về tính chất và nguồn gốc, đó là tín ngƣỡng dân gian và tín ngƣỡng
tôn giáo.
giáo năm 2016 thì “hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các
biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước,
với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn
hóa, đạo đức xã hội”[46, tr.8].
1.1.2. Mê tín, dị đoan
Khi nói đến mê tín, dị đoàn ngƣời ta thƣờng nghỉ ngày đến việc tin vào
những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên nhƣ: bói toán,
chữa bệnh bằng phù phép... dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng
đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, mê tín dị đoan là tệ nạn đồng bóng, bói
toán, cầu trời, cầu đảo, rƣớc sách quá linh đình, cúng bái xa xỉ, tốn kém của nhân
dân. Ngƣời chỉ rõ nguyên nhân mê tín, dị đoan:
Trước hết, là những hủ tục do chế độ thực dân, phong kiến để lại. Ở
miền núi đang còn nhiều phong tục không tốt do bọn phong kiến để lại nhƣ:
ma chay, cúng bái rất tốn kém, cƣới vợ, gả chồng quá sớm; vệ sinh phòng
bệnh còn kém. Đó là những mê tín và hủ tục nên xoá bỏ, để xây dựng mỹ tục
thuần phong.
9
Hai là, mê tín dị đoan là do trình độ dân trí quá thấp, không phân biệt
đƣợc đúng sai trong những luận điệu tuyên truyền nhảm nhí của một số kẻ
đầu cơ trục lợi. Để loại bỏ mê tín, dị đoan phải nâng cao trình độ học vấn…
Ba là, mê tín, dị đoan là tệ nạn do “một số ngƣời đồng bóng lạc hậu mê
tín bị những kẻ xấu lợi dụng để xoay tiền”.
Để khắc phục tệ nạn mê tín dị đoan, theo Hồ Chí Minh phải đi đôi với
việc xây dựng nếp sống văn hoá mới, xây dựng thuần phong mỹ tục. Phải
nghiên cứu cho rõ phong tục mọi nơi trƣớc là để gây cảm tình và sau là để
dần dần giải thích cho họ hết mê tín. Cán bộ, đảng viên không xúc phạm đến
nhân trong nỗi cô đơn của mình, tôn giáo là sự cô đơn, nếu anh chƣa từng cô
đơn thì anh chƣa bao giờ có tôn giáo”.
Khái niệm mang khía cạnh bản chất xã hội của tôn giáo của C.Mác:
“Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới
không có trái tim, nó là tinh thần của trật tự không có tinh thần”[12, tr.569].
Khái niệm mang khía cạnh nguồn gốc của tôn giáo của Ph.Ăngghen:
“Tôn giáo là sự phản ánh hoang đường vào trong đầu óc con người những
lực lượng bên ngoài, cái mà thống trị họ trong đời sống hàng ngày …”[13,
tr.437].
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin tôn giáo là một hình thái ý
thức xã hội, phản ánh niềm tin của con ngƣời vào lực lƣợng siêu nhiên và cho
rằng lực lƣợng siêu nhiên này quyết định cuộc sống của họ. Đồng thời, với
niềm tin của con ngƣời vào lực lƣợng siêu nhiên nó thể hiện sự bất lực của
con ngƣời trƣớc tồn tại xã hội đã sinh ra nó.
Từ gốc độ khoa học tổ chức, tôn giáo đƣợc xem là tổ chức có cơ cấu
chặt chẽ với hệ thống chức sắc là những ngƣời lãnh đạo chuyên nghiệp, có lực
lƣợng đông đảo tín đồ là những ngƣời tin theo tôn giáo đó, có nơi để hành
đạo, có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo lễ chặt chẽ. Mỗi tôn giáo có tên riêng,
gắn với các thần tƣợng có thật (hay tƣởng tƣợng) để tôn thờ nhƣ Phật giáo
(Phật Thích Ca), Công giáo, Tin Lành (Chúa Giê su), Phật giáo Hoà Hảo
(Đức Huỳnh Giáo chủ-Huỳnh Phú Sổ), Cao Đài (Ngọc hoàng Thƣợng
11
đế),.v.v... hoạt động tôn giáo nhằm thoả mãn nhu cầu tín ngƣỡng tôn giáo của
ngƣời có đạo.
Theo pháp luật Việt Nam, cụ thể đƣợc thể hiện ở Khoản 5, Điều 2, Luật
Tín ngƣỡng, tôn giáo năm 2016 nêu rõ: “Tôn giáo là niềm tin của con người
tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo
luật, lễ nghi tôn giáo. Sinh hoạt tôn giáo đƣợc hiển là hoạt động của tín đồ,
nhà tu hành, chức sắc tôn giáo thể hiện sự tuân thủ giáo luật, thoả mãn đức tin
tôn giáo của cá nhân hay cộng đồng tín đồ.
Hoạt động quản lý, tổ chức tôn giáo nhằm thực hiện quy định của giáo
luật, thực hiện hiến chƣơng, điều lệ của tổ chức tôn giáo, đảm bảo duy trì trật
tự, hoạt động trong tổ chức tôn giáo.
Trong các hoạt động trên việc phân biệt ranh giới giữa hoạt động truyền
đạo với hoạt động hành đạo cũng chỉ là tƣơng đối, đã có không ít những
trƣờng hợp hành đạo có truyền đạo.
1.1.5. Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo
Quản lý là hoạt động xuất hiện rất lâu trong lịch sử hình thành của nhân
loại, khi con ngƣời phải liên kết nhau để chống chọi với thiên nhiên, cải tạo
thế giới, phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của mình.
Hoạt động quản lý hình thành từ đòi hỏi tự nhiên của quá trình lao động
nhằm bảo đảm cho con ngƣời cố kết lại để phát huy sức mạnh của số đông
trƣớc nhu cầu tồn tại trƣớc môi trƣờng, điều kiện, hoàn cảnh khắc nghiệt. Dần
dần khi lực lƣợng sản xuất phát triển thì đòi hỏi con ngƣời có sự phân công,
phối hợp bài bản hơn, nhằm phát huy hiệu quả lao động, từ đó hoạt động quản
lý ra đời đáp ứng nhu cầu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời
và xã hội loài ngƣời. Quản lý, do đó, đƣợc hiểu là sự tác động có tổ chức, có
mục đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
của chủ thể quản lý đề ra.
Với sự phát triển mạnh mẽ của lực lƣợng sản xuất, xã hội dần phân chia
thành nhiều giai cấp, và cũng dần xuất hiện giai cấp đối kháng, chiếm giữ tƣ
liệu sản xuất để phục vụ lợi ích của giai cấp mình, từ đó phát sinh mâu thuẫn;
13
đến khi mâu thuẫn đến mức đối kháng và không thể điều hoà đƣợc, nhà nƣớc
dạng quyền lực đặc biệt của xã hội để tác động, điều chỉnh hoạt động tôn
giáo, để hoạt động tôn giáo đƣợc tiến hành theo quy định pháp luật.
Ở đây, cần phân tích thêm, QLNN đối với hoạt động tôn giáo cũng là
một dạng quản lý xã hội của nhà nƣớc, nhƣng nó có liên quan đối tƣợng là cá
nhân, tổ chức tôn giáo hoạt động, có ảnh hƣởng rất lớn đến số đông, rất đông
tín đồ, nên có biểu hiện của sự nhạy cảm chính trị, do đó hình thức, biện pháp
quản lý phải linh hoạt, mềm dẽo, do tính đặc thù của tôn giáo rất đáng đƣợc
chú ý. Để một mặt, nhà nƣớc thực hiện tốt công tác QLNN đối với hoạt động
tôn giáo, bảo đảm đạt đƣợc mục tiêu của nhà nƣớc, cho các tôn giáo hoạt
động theo quy định pháp luật; mặt khác, cũng tạo điều kiện cho tôn giáo hoạt
động theo giáo lý, giáo luật, tôn chỉ mục đích của tôn giáo, đáp ứng nhu cầu
tín ngƣỡng tôn giáo của ngƣời theo đạo.
1.2. NỘI DUNG, CHỦ THỂ, ĐỐI TƢỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ TÔN GIÁO
1.2.1. Nội dung QLNN đối với hoạt động tôn giáo
QLNN đối với hoạt động tôn giáo bao gồm rất nhiều nội dung, với tính
cách là một quy trình QLNN đối với hoạt động tôn giáo thì bao gồm những
nội dung sau đây: Xây dựng chiến lƣợc dài hạn, kế hoạch năm năm và hàng
năm; Ban hành các văn bản qui phạm pháp luật đối với hoạt động tôn giáo;
Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với hoạt động tôn giáo; Tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đối với hoạt động tôn giáo; Qui định tổ
chức bộ máy QLNN đối với hoạt động tôn giáo; Qui định về việc phối hợp
giữa các cơ quan nhà nƣớc trong công tác QLNN đối với hoạt động tôn giáo;
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức
làm công tác tôn giáo; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về hoạt động tôn giáo.
Nội dung cụ thể của QLNN đối với hoạt động tôn giáo bao gồm các nội
dung: Quản lý việc đăng ký sinh hoạt tín ngƣỡng, tôn giáo; Quản lý việc đăng
là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao
16
nhất của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 113, Chƣơng IX
Hiến pháp 2013 quy định: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nƣớc
ở địa phƣơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân
dân, do Nhân dân địa phƣơng bầu ra, chịu trách nhiệm trƣớc Nhân dân địa
phƣơng và cơ quan nhà nƣớc cấp trên.
- Hai là, các cơ quan hành chính nhà nƣớc gồm: Chính phủ, các Bộ, các
cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các Ủy ban nhân dân
(UBND) cấp tỉnh, huyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
- Ba là, các cơ quan tƣ pháp: (gồm các cơ quan xét xử nhƣ: Tòa án nhân
dân tối cao, Tòa án quân sự, các tòa án nhân dân địa phƣơng, tòa án đặc biệt
và các tòa án khác do luật định; Các cơ quan kiểm sát nhƣ: Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát quân sự, Viện Kiểm sát nhân dân địa
phƣơng).
Theo nghĩa hẹp, chủ thể QLNN đối với hoạt động tôn giáo bao gồm các
cơ quan nhà nƣớc thuộc hệ thống hành pháp gồm:
+ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nƣớc cao nhất của nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp
hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trƣớc Quốc hội và báo cáo
công tác trƣớc Quốc hội, Chủ tịch nƣớc. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của
Chính phủ đƣợc quy định chi tiết trong Điều 96 Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
+ UBND các cấp. Theo khoản 2 Điều 113 Hiến pháp 2013 quy định:
UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phƣơng, tổ chức
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ
quan nhà nƣớc cấp trên giao.