1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả của luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thanh Huyền
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ.....3
1.1 Những vấn đề chung về thu ngân sách xã.......................................................3
1.1.2 Nội dung thu của ngân sách xã.................................................................4
1.1.3 Vai trò thu ngân sách xã...........................................................................6
1.2 Quản lý thu ngân sách xã................................................................................6
1.2.1 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã.......................................................6
1.2.2 Lập dự toán thu ngân sách xã...................................................................6
1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã........................................................9
1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã......................................................10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH.................................................................14
3.1.1 Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã........................41
3.1.2 Phương hướng tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã...............42
3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tiền Hải....................................................................................................42
3.2.1 Tăng cường quản lý thu ngân sách xã theo đúng nội dung quản lý thu
ngân sách xã....................................................................................................42
3.2.2 Tăng cường nuôi dưỡng phát triển nguồn thu........................................43
3.2.3 Phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành liên quan đến thu ngân sách xã......45
3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.................................46
3.2.5 Tăng cường công khai minh bạch ngân sách xã.....................................46
3.2.6 Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ trong công tác
quản lý thu ngân sách xã.................................................................................47
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp........................................................................47
KẾT LUẬN...........................................................................................................xlix
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................l
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HLCS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình thu ngân sách xã năm 2012-2014
Bảng 2.2 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã năm 2012-2014
Bảng 2.3 Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014
5
Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% năm 2012-2014
Bảng 2.5 Các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-2014
Bảng 2.6 Cơ cấu các khoản thu ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ % năm 2012-2014
Bảng 2.7 Các khoản thu ngân sách xã bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014
Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên năm 2012-2014
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài của đề tài luận văn
NSX là công cụ, phương tiện vật chất bằng tiền để chính quyền cấp xã thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Trong đó quy mô NSX là công cụ kinh tế
quan trọng điều tiết quản lý nền KT-XH tại địa phương. Chính vì vậy chính quyền
xã cần phải quan tâm nhằm nâng cao công tác quản lý thu NSX trên địa bàn.
Trong những năm gần đây, việc thực hiện quản lý thu NSX của huyện
Tiền Hải vẫn còn nhiều vấn đề, từ việc lập dự toán đến việc thực hiện còn
nhiều bất cập, trình độ quản lý ngân sách xã còn nhiều hạn chế, việc đào tạo
cán bộ, sắp xếp luân chuyển cán bộ chưa đáp ứng được công tác quản lý ngân
sách xã trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác với những dự kiến thay đổi của
Luật NSNN về tầm quan trọng của ngân sách địa phương, thu NSX là một
pháp tăng cường quản lý thu ngân sách xã giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài luận văn
Luận văn được sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu quá khứ ở đơn vị thực
tập thông qua báo cáo các năm và tài liệu liên quan.
- Phương pháp thực nghiệm thông qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp: trực
tiếp đến đơn vị thực tập để quan sát, học hỏi các cán bộ trong bộ phận quản lý
thu ngân sách xã,.
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm, giữa thực tế và dự
toán để đánh giá được tình hình quản lý thu ngân sách xã.
5. Kết cấu dự kiến của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục; nội dung chính của luận văn
được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thu và quản lý thu ngân sách xã
Chương 2: Thực trạng thu và quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách xã trên
đìa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THU VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ
1.1 Những vấn đề chung về thu ngân sách xã
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm thu ngân sách xã
Thu NSX là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để động
HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý.
Theo Luật NSNN ban hành năm 2002 và các văn bản liên quan, thì thu
NSX gồm: các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm (100%), các khoản
thu NSX được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSX với ngân sách cấp
trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Việc phân cấp nguồn thu phải đảm bảo theo nguyên tắc:
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH, quốc phòng an ninh
của Nhà nước cũng như chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã.
Thứ hai, phù hợp với việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung
ương với ngân sách địa phương.
Thứ ba, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu cho NSX giữ
lại không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách Trung ương
với ngân sách địa phương do ỦY ban thường vụ Quốc hội quyết định giao cho
từng tỉnh đối với các khoản thu đó. Riêng đối với 5 loại thuế, lệ phí: thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; thuế nhà đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh
doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà,
đất thì tỷ lệ phân chia cho NSX tối thiểu là 70%.
Thứ tư, kết thúc thời kỳ ổn định, căn cứ vào khả năng thu và nhiệm vụ chi
của ngân sách địa phương, HĐND cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương.
Thứ năm, khi phân cấp nguồn thu cho xã phải căn cứ trên nhiệm vụ chi và
khả năng thu trên địa bàn; phân cấp tối đa nguồn thu tại chỗ, đảm bảo các xã có
nguồn thu cân đối được nhiệm vụ chi thường xuyên; các xã có nguồn thu khá có
phần dành để đầu tư phát triển, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp lại của các
tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định;
8
- Thu kết dư NSX năm trước;
- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật.
Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
1.1.3 Vai trò thu ngân sách xã
Thứ nhất, NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã thực
hiện mọi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, NSX là công cụ tài chính Nhà nước quan trọng để chính quyền
Nhà nước cấp xã điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, thu hút vốn
đầu tư phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Thứ ba, xây dựng NSX vững chắc là điều kiện quan trọng trong quá
trình xây dựng nông thôn mới, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
1.2 Quản lý thu ngân sách xã
1.2.1 Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã
Quản lý thu NSX là sự phối hợp giữa cơ quan liên quan trong việc hoạch
định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát, đánh
giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu.
Nguyên tắc quản lý thu NSX:
Thứ nhất, đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời các khoản thu của NSX
theo đúng chính sách, chế độ, văn bản pháp luật của Nhà nước.
Thứ hai, đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về thu
NSX từ các cơ quan quản lý thu cũng như từ đối tượng thực nghĩa vụ đối với
NSNN.
Thứ ba, xác lập cơ chế, quy trình quản lý thu thích hợp, tuân thủ các yêu
cầu cải cách hành chính trọng lĩnh vực tài chính. Quy trình thực hiện phải
đảm bảo dân chủ, công khai, hiệu quả và tiết kiệm.
1.2.2 Lập dự toán thu ngân sách xã
1.2.2.1 Yêu cầu lập dự toán ngân sách xã
10
Trong quá trình lập dự toán NSX phải quán triệt được 4 yêu cầu sau đây:
Bước 2: UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán thu NSX và giao
số kiểm tra cho các ban, tổ chức thuộc UBNN xã.
Lập và tổng hợp dự toán thu ngân sách xã
Bước 3: Các ban, tổ chức lập dự toán thu của đơn vị mình, kế toán xã lập
dự toán thu NSX.
Bước 4: UBND xã thảo luận với các ban, tổ chức về dự toán thu ngân
sách; kế toán tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán thu NSX.
Bước 5: UBND xã báo cáo Thường trực HĐND xã xem xét dự toán thu
NSX.
Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBNN xã hoàn
chỉnh lại dự toán thu NSX và gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện.
Bước 7: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổ chức làm việc về dự toán
thu ngân sách.
Phân bổ và quyết định dự toán thu ngân sách xã
Bước 8: UBND huyện giao dự toán thu ngân sách chính thức cho các xã.
Bước 9: UBND xã hoàn chỉnh lại dự toán thu NSX trình HĐND quyết
định.
Bước 10: UBND xã giao dự toán thu NSX cho các ban, ngành, đoàn thể
đồng gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, KBNN huyện, thực hiện công
khai dự toán thu NSX.
Điều chỉnh dự toán thu NSX hàng năm (nếu có) trong các trường hợp có
yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc
có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi.
12
1.2.3 Chấp hành dự toán thu ngân sách xã
1.2.3.1 Mục tiêu của chấp hành thu ngân sách xã
Mục tiêu quan trọng hàng đầu: biến dự toán kế hoạch KT-XH năm thành
hiện thực.
nhận số tiền đã thu vào NSX của các đối tượng nộp trực tiếp hoặc chuyển
khoản vào KBNN, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thu thì cơ quan thu xác
nhận để Ban tài chính xã làm căn cứ hoàn trả.
Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau: Đối với các khoản
thu NSX được hưởng 100%, KBNN lập một liên chứng từ thu cho Ban tài chính
xã. Đối với khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lập bảng kê các
khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban tài chính xã. Đối với số thu bổ
sung cân đối quy định mức rút dự toán hàng tháng, UBND cấp xã thực hiện rút
bổ sung cân đối bằng giấy rút dự toán từ ngân sách cấp trên.
1.2.4 Kế toán quyết toán thu ngân sách xã
1.2.4.1 Mục đích
Quyết toán NSX là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách, là việc
tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện, chi tiết tình hình thực
hiện thu, chi và cân đối NSX; đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSX trong
năm ngân sách theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.
Mục tiêu của quyết toán NSX:
Thứ nhất, cung cấp thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát,
phân tích, đánh giá hoạt động tài chính xã và tổng hợp thu, chi NSX vào
NSNN.
Thứ hai, xem xét trách nhiệm pháp lý của chính quyền cấp xã trong việc
huy động và sử dụng ngân sách, cũng như đáp ứng yêu cầu công khai, minh
bạch NSX theo quy định của luật NSNN.
Thứ ba, quyết toán NSX là tài liệu thiết yếu làm căn cứ cho việc lập dự
toán NSX và chấp hành ngân sách trong những chu trình ngân sách tiếp theo.
14
1.2.4.2 Yêu cầu
Cuối niên độ, sau khi đã thực hiện xong việc khóa sổ kế toán và xử lý
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSX, kết
liệu của KBNN huyện nơi có giao dịch.
1.2.4.3 Quyết toán thu ngân sách xã
Cán bộ tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán, kế toán
và quyết toán NSX theo MLNSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành; thực
hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định. KBNN nơi giao dịch
thực hiện công tác kế toán thu quỹ NSX theo quy định; định kỳ hàng tháng,
quý báo cáo tình hình thực hiện thu NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã; và báo
cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã. Thời gian chỉnh lý quyết toán
NSX hết ngày 31/01/năm sau.
Để thực hiện và khoá sổ kế toán hàng năm, Ban tài chính xã thực hiện
các việc sau đây: ngay trong tháng 12 phải rà soát lại tất cả các khoản thu, chi
theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách;
trường hợp có khả năng hụt thu, phải chủ động có phương án sắp xếp lại các
khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách; phối hợp với KBNN huyện nơi giao
dịch đối chiếu tất cả các khoản thu NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy
đủ, chính xác các khoản thu theo MLNSNN, kiểm tra lại số thu được phân
chia giữa các cấp ngân sách theo tỷ lệ quy định; đối với các khoản tạm thu,
tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp chưa
xử lý được, thì làm thủ tục chuyển sang năm sau.
Các khoản thu phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,
nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
Quyết toán ngân sách xã hàng năm: Ban tài chính xã lập quyết toán thu
NSX hàng năm trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng
thời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo
16
cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện do UBND cấp
huyện khai thác và chế biến thuỷ, hải sản.
Tiền Hải là huyện ven biển, có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị,
kinh tế và an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải vịnh Bắc Bộ. Bước vào thực
hiện kế hoạch phát triển KT-XH, tổng giá trị sản xuất của huyện Tiền Hải năm
2014 (giá so sánh 2010) đạt 4.785 tỷ đồng, tăng 13%, trong đó: giá trị sản xuất
ngành nông - lâm - thuỷ sản đạt 1.856 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành công
nghiệp - xây dựng đạt 2.086 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch
vụ đạt 843 tỷ đồng.
Tuy là địa phương thuộc tỉnh thuần nông, nhưng nhờ có tài nguyên thiên
nhiên như các mỏ khí đốt,… nên Tiền Hải cũng phát triển mạnh về công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp năm 2014 đạt 1.695 tỷ đồng, tăng 11,73% so với cùng kỳ năm 2013.
18
Với chiều dài 23 km bờ biển, Tiền Hải là địa phương có thế mạnh về
phát triển nuôi trồng thủy, hải sản. Huyện có tổng diện tích nuôi trồng là
4.073 ha. Với diện tích 1.380 ha, ngao là vật nuôi đạt sản lượng cao, với
32.000 tấn và có giá trị kinh tế cao. Ngao của Tiền Hải đã xuất khẩu sang các
thị trường trên thế giới.
Ngoài ra Tiền Hải còn có khu bảo tồn thiên nhiên thuộc khu vực dự trữ
sinh quyển sông Hồng (được UNESCO công nhận vào tháng 12 năm 2004).
Đây là địa điểm có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái với các khu
Cồn Vành, Cồn Thủ. Như vậy với vị trí địa lý cùng với những tiềm năng sẵn
có được thiên nhiên ưu ái thì Tiền Hải có nhiều điều kiện phát triển KT-XH,
tăng nguồn thu.
2.1.2 Bộ máy quản lý thu ngân sách huyện Tiền Hải
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện trực thuộc UBND huyện và chịu sự
chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài chính Thái Bình. Trong phòng
có một Trưởng phòng, hai Phó Trưởng phòng và 10 cán bộ thuộc các bộ phận:
trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho NSX, thị trấn; thu kết
dư ngân sách cấp xã; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu chuyển nguồn từ
năm trước sang năm sau; thu phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của
cấp xã trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; các khoản thu khác nộp
vào ngân sách cấp xã (do cấp xã thu) theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, với khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thuế GTGT và thuế TNDN: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh
nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế tập thể thì
NSX hưởng 20%, riêng đối với công ty cổ phần trên địa bàn huyện Tiền Hải
thì được hưởng 90%. Đối với hộ kinh doanh tư nhân, NSX hưởng 100%.
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, NSX hưởng
50%. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân,
NSX hưởng 100%.
20
Thuế môn bài ngoài quốc doanh thu từ cá nhân hộ kinh doanh, thuế nhà
đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ nhà đất, NSX hưởng 100%. Thu tiền sử
dụng đất, UBND tỉnh sẽ trình HĐND tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia giữa các cấp.
Tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với cá nhân, hộ gia đình thuê đất thì
NSX hưởng 70%. Tiền thuê đất công ích của xã, thị trấn thì NSX hưởng
100%.
Thứ ba, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên bao gồm bổ sung cân đối
ngân sách và bổ sung theo mục tiêu.
Như vậy nguồn thu và nhiệm vụ thu của NSX đã được phân cấp một
cách rõ ràng. Nhưng do đặc điểm một số nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần
trăm (%) của ngân sách mang tính thời vụ, nên tỷ lệ phân chia cho xã chỉ
dừng ở mức 20% đối với thuế GTGT, thuế TNDN của công ty trách nhiệm
hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã; 50% đối với thuế thu nhập cá