ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ HIỀN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2014 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: PGS.TS Đàm Xuân Vận
: LTK11 - QLĐĐ
: 2014 – 2016
: PGS.TS Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên – Năm 2016
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, Em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày10 tháng 8 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Hiền
: Hội đồng nhân dân
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GCN
: Giấy chứng nhận
TNMT
: Tài nguyên môi trường
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
KCN
: Khu công nghiệp
vi
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ ............................................................................................................... i
Danh mục các bảng ..................................................................................................... ii
Danh mục các hình .....................................................................................................iii
3.4.1. Phương pháp kế thừa, chọn lọc ....................................................... 16
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ................................ 16
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu ........................ 16
3.4.4. Phương pháp bản đồ ........................................................................ 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................17
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tiền Hải ................. 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................ 23
4.2. Thực trạng sử dụng đất đai ...................................................................... 27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất ....................................................... 27
4.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2010-2015 .......................................... 34
4.3. Hiệu quả của việc sử dụng đất ................................................................. 38
4.3.1. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất ............................................ 38
4.3.2. Hiệu quả xã hội của việc sử dụng đất ............................................. 39
4.3.3. Tác động về mặt môi trường của việc sử dụng đất ......................... 40
4.3.4. Tính hợp lý của việc sử dụng đất .................................................... 41
4.4. Công tác quản lý đất đai .......................................................................... 41
4.4.1. Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam ............. 41
4.4.2. Khái quát tình hình quản lý đất đai của Huyện ............................... 50
4.4.3. Tình hình quản lý đất đai của huyện năm 2015 .............................. 52
4.4.4. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai .................... 57
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng
đất đai trên địa bàn huyện Tiền Hải ..................................................... 58
4.5.1. Nhóm giải pháp chung .................................................................... 58
viii
4.5.2. Một số giải pháp cụ thể ................................................................... 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................62
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho
đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích
đáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai
1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật
2
đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Luật đất đai năm 2003 chính thức có hiệu
lực ngày 01/7/2004; Đặc biệt Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày
01/07/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và
sử dụng đất. Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đi kèm đã giúp rất nhiều cho
việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Tiền Hải giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất,
cơ cấu đất đai của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý Nhà nước về đai đai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, được sự phân công của khoa
Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo – PGS-TS Đàm Xuân Vận, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình”.
3
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Xuất phát từ vai trò vô cùng quan trọng của đất đai đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, Nhà nước ta đã xây dựng hệ
thống các chính sách về đất đai chặt chẽ, khoa học nhằm không ngừng tăng
cường công tác qu ản lý, khai thác và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
Thông qua hiến pháp và pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và
thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Dưới góc độ Nhà nước và pháp luật thì đất đai là một bộ phận không
thể tách rời khỏi lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền của mọi quốc
gia, nó cũng đồng nghĩa với việc không thể có một quốc gia nào là không có
đất đai và lãnh thổ. Tôn trọng chủ quyền quốc gia thì điều đầu tiên phải nhắc
đến đó là việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của mỗi quốc gia. Vì vậy, việc xâm
phạm đến đất đai và lãnh thổ chính là xâm phạm đến chủ quyền quốc gia.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong những hoạt động
đang được các cơ quan chức năng quan tâm đặc biệt, nó là một phần trong
công tác quản lý Nhà nước. Bên cạnh những kết quả khả quan đáng ghi nhận
trong quá trình quản lý Nhà nước về đất nói riêng, công tác quản lý nhà nước
về đất đai theo các nội dung nói chung thì chúng ta còn bộc lộ nhiều mặt hạn
chế, yếu kém trong quá trình quản lý tài nguyên đất đai đòi hỏi Nhà nước và
các cơ quan chức năng phải đề ra những biện pháp cụ thể và kịp thời nhằm
quản lý tốt quỹ đất đai phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai luôn được
các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, cá nhân quan tâm theo dõi. Việc quản
7
Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí
trước bạ; [5]
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bản đồ địa chính;
Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sử đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; [8]
Thông tư 111/1013/ TT-BTC ngày của bộ Tài chính về hướng dẫn Luật
thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP;
Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/1/2014 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; [9]
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất;
Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011
hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;
Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 02 tháng 01 năm
2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND
hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập
thể của quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm,
9
mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà
nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu
tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại
- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình
thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng.
- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng
cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng
sản và đất dùng cho công trình quốc phòng.
- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo
mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6
đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị
trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ
4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị
trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị
trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm,
lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị
trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
2.2.3 Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở nước Pháp được xây dựng trên một số
các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn.
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người
mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán
11
đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ. Đất này được ưu tiên bán
cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động
mua bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ
môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ
sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phương chi trả.
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản
xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất.
2.2.4 Nước Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia
có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất
đai nói riêng từ rất sớm. Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến
khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia
mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và
gián đoạn do sự thay đổi về chính trị. Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp
luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được
xếp vào loại hàng đầu của thế giới, vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập
hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước.
Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở
hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân. Australia công nhận Nhà nước và
tác xã nông nghiệp. Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng
được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật đất
đai 1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988. Nghị quyết
10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử
dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát
13
triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới
đất nước.
Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi
mới chính trị. Tại điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”.
Đồng thời Luật đất đai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm
bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật đất đai 1993 được thông qua,
chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung
một số điều của Luật đất đai 1993, 2001.
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp. Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định
về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.
Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật
đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
Đặc biệt, ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm
2013. So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương
với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những
tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Đây
là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
15
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Số liệu về hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiền Hải năm 2015;
- Các chỉ tiêu về việc sử dụng đất, các chỉ tiêu trong công tác quản lý
đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2013 – 2015;
- Các văn bản liên quan đến công tác quản và sử dụng đất ;
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai,
nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai của huyện từ năm 2013 - 2015
- Tìm hiểu thủ tục hành chính, quy định của Pháp Luật trong công tác
quản lý và sử dụng đất của huyện.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Thời gian : Từ ngày 20/04/2016 – 15/07/2016
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên., kinh tế, xã hội, tình hình sử
dụng và quản lý đất đai
- Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất trên địa bàn huyện theo 15
nội dung được quy định tại Luật đất đai 2013
- Đánh giá Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai trên địa
bàn Huyện và đề xuất các giải pháp thúc đẩy trong công tác quản lý Nhà nước