BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ KHUY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ KHUY
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 62.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGUYỄN ĐÌNH BỒNG
2. TS. ĐỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Khuy
ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Những đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở lý luận về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 5
1.1.1 Lý luận về quản lý đất đai 5
1.1.2 Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng 6
1.1.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 15
1.2 Kinh nghiệm về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 18
1.2.1 Tham vấn cộng đồng trong xây dựng văn bản pháp luật quản lý đất
đai ở Pháp 18
1.2.2 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đô thị ở Canada 19
1.2.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Cộng hòa Liên bang Đức 20
1.2.4 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đô thị ở Nhật Bản 21
1.2.5 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Singapore 22
1.2.6 Kinh nghiệm phát triển mô hình quản lý nguồn tài nguyên dựa vào
cộng đồng ở Botswana 23
1.2.7 Một số công trình nghiên cứu về tham vấn cộng đồng trong quản lý
đất đai ở nước ngoài 26
iv
1.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Việt Nam 29
1.3.1 Chính sách tham vấn cộng đồng trong xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở 29
1.3.2 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng ở Việt Nam 32
1.3.3 Tình hình thực hiện tham vấn cộng đồng trong công tác quản lý đất đai 35
1.3.4 Tham vấn cộng đồng đối với các dự án do các tổ chức quốc tế thực
hiện ở Việt Nam 41
1.3.5 Một số công trình nghiên cứu về tham vấn cộng đồng trong quản lý
3.2.3 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tại huyện Lương Sơn 80
3.2.4 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 87
3.3 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 93
3.3.1 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận
tại huyện Lương Sơn 94
3.3.2 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015 ) tại
huyện Lương Sơn 104
3.3.3 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 119
3.3.4 Đánh giá chung tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện
Lương Sơn 133
3.4 Giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 142
3.4.1 Nhóm giải pháp về chính sách 142
3.4.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147
1 Kết luận 147
2 Kiến nghị 149
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 150
Tài liệu tham khảo 151
Phụ lục 157
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BTHT&TĐC
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
CĐXH
Khoa học kĩ thuật
KHSĐĐ
Kế hoạch sử dụng đất
KNTC
Khiếu nại, tố cáo
KTXH
Kinh tế - xã hội
NLKH
Nông lâm kết hợp
NLTS
Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTND
Nghĩa trang, nghĩa địa
NVTC
Nghĩa vụ tài chính
QH
Quy hoạch
QHSĐĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QLDA
Quản lý dự án
vii
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TDTT
Thể dục – thể thao
3.6 Kết quả thực hiện tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 90
3.7 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy
chứng nhận 94
3.8 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận
theo đối tượng sử dụng đất 95
3.9 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận
theo vùng nghiên cứu 96
3.10 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất 105
3.11 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo đối tượng sử dụng đất 106
3.12 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo vùng nghiên cứu 107
3.13 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư 120
ix
3.14 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo đối tượng sử dụng đất 121
3.15 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo vùng nghiên cứu 122
3.16 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy
chứng nhận 134
3.17 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất 135
3.18 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư 136
3.19 Phân tích SWOT về tham vấn đối với hộ gia đình, cá nhân 136
3.20 Phân tích SWOT về tham vấn đối với các tổ chức chính trị, xã hội và
cộng đồng sử dụng đất 137
3.10 Kết quả tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
theo vùng nghiên cứu 133
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh (Quốc hội Nước
CHXHCNVN, 2013a). Đất đai là thành quả lao động đấu tranh của nhiều thế hệ tạo
lập nên và nó luôn là vấn đề xuyên suốt mọi thời đại.
Hệ thống quản lý đất đai (HTQLĐĐ) chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp
sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường, pháp luật đất đai có những đóng góp nhất định vào các
thành tựu về phát triển KTXH, ổn định tình hình chính trị và trị an của đất nước.
Dấu ấn sâu đậm nhất mà pháp luật đất đai thể hiện trong đời sống KTXH đó là các
quy định về quyền của người sử dụng đất và việc xác lập địa vị pháp lý của hộ gia
đình với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ.
Sau 10 năm thi hành Luật Đất đai năm 2003, có thể đánh giá công tác quản
lý đất đai đã có nhiều tiến bộ so với trước, việc chấp hành pháp luật đất đai có
chuyển biến rõ rệt như: số vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đã giảm nhiều;
đã khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, giao đất không đúng
đối tượng; cơ chế bao cấp về giá đất, cơ chế “xin - cho” đất đai đang từng bước
được khắc phục; thực tế tài nguyên đất đai được sử dụng có hiệu quả hơn. Điều đó
cho thấy pháp luật đất đai đã phát huy tác dụng rõ rệt trong việc hạn chế đầu cơ đất
đai, bước đầu thiết lập trật tự quản lý đất đai; thu hẹp những tồn tại về vận dụng
pháp luật đối với chính sách quản lý đất đai giữa các địa phương kéo dài trong
nhiều năm gần đây. Về cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai đã được thực hiện
có hiệu quả; thủ tục hành chính về đất đai đã minh bạch, công khai; cơ chế “một
cửa” được thiết lập ở nhiều địa phương.
Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở các cấp vẫn còn một số tồn
đai đi vào cuộc sống và được đông đảo quần chúng nhân dân, nhất là người sử dụng
đất đồng tình ủng hộ thì việc thực hiện tham vấn cộng đồng (TVCĐ) trong quá trình
hoạch định, xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai và việc TVCĐ trong quá trình
thực thi pháp luật là hết sức cần thiết. Đây vừa là yêu cầu vừa là nền tảng để luật
pháp nói chung và pháp luật đất đai nói riêng nâng cao chất lượng và hiệu quả.
3
Huyện Lương Sơn là cửa ngõ của tỉnh Hoà Bình và miền Τây Bắc Việt Nam,
nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 43 km liền kề với khu công nghệ cao Hoà Lạc, khu
đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hoá các dân tộc. Trên địa
bàn huyện Lương Sơn có những danh lam, thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học hàng năm
có thể thu hút một lượng đáng kể khách du lịch như hang Trầm, hang Rổng, hang
Tằm, mái đá Diềm, núi Vua Bà. Bên cạch đó, ngành công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp ở Lương Sơn phát triển khá mạnh, khu công nghiệp Lương Sơn, Bắc Lương
Sơn, Nam Lương Sơn đang thu hút các nhà đầu tư và đây cũng là vùng động lực
phát triển của tỉnh Hòa Bình (UBND huyện Lương Sơn, 2013d). Những năm gần
đây, cơ cấu sử dụng đất của huyện có chuyển biến rõ rệt từ nông nghiệp sang các
mục đích phi nông nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu thực trạng TVCĐ trong quản lý đất
đai là rất cần thiết nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tham vấn cộng đồng trong quá trình xây dựng và triển
khai một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đất đai nhằm tìm ra những tồn tại
của việc xây dựng và thực thi chính sách đất đai tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quá trình xây dựng
và triển khai chính sách đất đai phù hợp với thực tiễn công tác quản lý đất đai trên địa
bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tham vấn cộng
đồng trong quản lý đất đai.
b) Ý nghĩa thực tiễn
thực tiễn về tham vấn cộng đồng trong công tác quản lý đất đai. Đó là cơ sở quan trọng
để tăng cường hiệu quả thực thi chính sách đất đai, góp phần giảm thiểu những tác
động tiêu cực của chính sách.
- Xác định những tồn tại và đề xuất giải pháp tăng cường tham vấn cộng
đồng trong một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: đăng ký và cấp GCN; quy
hoạch, KHSDĐ; BTHT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình, góp phần tăng cường năng lực quản lý đất đai, đáp ứng yêu cầu
phát triển KTXH bền vững.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai
1.1.1. Lý luận về quản lý đất đai
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý đất đai
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó: bao gồm khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, nước mặt (hồ, sông, nước ngầm, tập đoàn thực vật
và động vật) trạng thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con
người trong quá khứ và hiện tại để lại” (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).
Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của loài người. Không có
đất thì không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người (Đường Hồng
Dật, 1994). Trong tác phẩm Dư Địa chí của Phan Huy Chú có viết “Của báu của
một nước không gì quý bằng đất đai; nhân dân và của cải đều do đấy mà sinh ra”.
Theo Petty (1962) “Lao động là cha, đất đai là mẹ sinh sản ra mọi của cải vật chất
trên thế giới này” (dẫn theo Vũ Ngọc Tuyên, 1994).
Quản lý hành chính về đất đai: liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản
lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai
thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và
bảo đảm quyền về tài sản (Tommy, 2011).
Quản lý sử dụng đất đai: bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có
Theo Nguyễn Đình Bồng và cs. (2005), cấu trúc của HTQLĐĐ bao gồm 2
thành phần chính đó là: (i) Nền tảng quản lý đất đai gồm: pháp luật đất đai;
QHSDĐ; thanh tra đất đai; (ii) Cơ sở hạ tầng quản lý đất đai còn gọi là hệ thống địa
chính gồm: hồ sơ địa chính; đăng ký đất đai; định giá đất và hệ thống tin đất đai.
1.1.2. Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng
1.1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Cộng đồng
Theo Walia (2008) “cộng đồng” được hiểu và diễn giải khác nhau từ những
người khác nhau. Tuy nhiên nói một cách phổ quát “cộng đồng” là đời sống KTXH
7
trên một khu vực địa lý, có các tâm lợi ích và hoạt động chung và được nhận dạng bởi
sự gắn kết xã hội. Nhìn gần hơn, cộng đồng được hình dung thông qua những nhóm
xã hội cùng chia sẻ một môi trường, trong một phạm vi địa lý. Nơi họ cùng nhau nỗ
lực, chung niềm tin, chung nguồn tài nguyên, cùng có nhu cầu và chịu cùng rủi ro
cũng như hàng loạt những điều kiện chung khác đang tác động đến cuộc sống của họ.
Theo Viện Ngôn ngữ học (2002) “Cộng đồng gồm toàn thể những người cùng
sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội,
như: cộng đồng ngôn ngữ, cộng đồng làng xã, cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài”. Cộng đồng tộc người là cộng đồng người mang những đặc trưng về tên gọi,
ngôn ngữ, văn hóa giống nhau, có thể gồm một hay nhiều tộc người thân thuộc.
Theo Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách Khoa Việt Nam tập
1 (1995): “Cộng đồng xã hội - CĐXH là một tập đoàn người rộng lớn có những dấu
hiệu, đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, nghề nghiệp, địa điểm sinh tụ
và cư trú. Như vậy, CĐXH bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ
biến tổng quát, đó là những đặc trưng chung về kinh tế, về địa lý, về ngôn ngữ, về
văn hóa, về tín ngưỡng, về tâm lý, về lối sống. Những yếu tố này trong tính tổng thể
của nó tạo nên tính ổn định và bền vững của một CĐXH; khẳng định tính thống
nhất của một CĐXH trên một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa
dạng và nhiều màu sắc của các CĐXH trên quy mô nhỏ hơn.
Cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi trường có những điểm
Từ điển Tiếng Việt xác định trên là: “Tham vấn ” với nghĩa “hỏi hoặc phát biểu ý
kiến để tham khảo”.
c) Tham vấn cộng đồng
Tham vấn cộng đồng là việc một cộng đồng được tham khảo (hỏi hoặc phát biểu
ý kiến) về những mối quan tâm của họ về một chủ trương, chính sách hay kế hoạch, dự
án nào đó. Đây là cơ hội cho mọi người có thể bày tỏ ý kiến của họ, bằng cách này
họ có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định (Hiệp hội các Đô thị Việt Nam, 2010).
Trong luận án này, thuật ngữ “tham vấn cộng đồng” sử dụng được hiểu là
việc thực hiện tham khảo ý kiến về những chủ trương, chính sách, dự án dự kiến sẽ
được ban hành của các cơ quan, tổ chức được giao chủ trì; thông báo các nội dung
liên quan đối với đối tượng là “cộng đồng”.
9
1.1.2.2. Ý nghĩa của tham vấn cộng đồng
Tham vấn cộng đồng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng, đề cao vai trò
cộng đồng khuyến khích các sáng kiến cộng đồng và việc tự khởi xướng các hoạt
động cộng đồng trong đời sống, xã hội (Hiệp hội các Đô thị Việt Nam, 2010).
Tham vấn cộng đồng sẽ đem lại một môi trường sống trong lành, bình đẳng,
bác ái cho mọi người. Củng cố thêm tình đoàn kết giữa con người với con người,
con người với xã hội trong phạm vi vùng lãnh thổ.
Tham vấn cộng đồng giúp tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các
chính sách công (Peter, 1999). Cải thiện chất lượng của các quyết định; tạo nên sự
đồng thuận; tạo sự thuận lợi trong quá trình thực hiện; trách nhiệm đối mặt với
những trường hợp xấu nhất; duy trì sự tín nhiệm và tính hợp pháp; giảm thiểu chi
phí nguồn tài chính, nhân lực, thời gian.
1.1.2.3. Đối tượng, nguyên tắc, nội dung và phương pháp tham vấn cộng đồng
a) Đối tượng tham vấn cộng đồng
Đối tượng TVCĐ là những người, những tổ chức bao gồm những người ra
quyết định cũng như những người chịu tác động bởi các quyết định liên quan đến chính
sách, kế hoạch hoặc một dự án cụ thể nào đó (Đỗ Hậu, 2008) gồm: Cộng đồng dân cư
sinh sống trên địa bàn; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các tổ chức
đồng, giám sát có vai trò rất quan trọng để đảm bảo: (1) Có sự góp mặt thường
xuyên của nhóm giám sát; (2) Thành phần của nhóm giám sát cần bao gồm chính
những người là thành viên của cộng đồng hoặc nếu không thì cũng phải là người có
trách nhiệm cao nhất trong cộng đồng đó.
(v) Chế tài xử phạt theo cấp độ. Chế tài đưa ra đối với những người tham gia
hành vi vượt quá mức quy định của cộng đồng. Chế tài xử phạt tăng dần theo mức
độ vi phạm quy định trong từng trường hợp. Hình thức xử phạt theo cấp độ cũng
giúp cho duy trì sự cân bằng giữa vi phạm và xử phạt, đồng thời đảm bảo nguyên
tắc giữa quy định về chiếm dụng và cung cấp.
(vi) Cơ chế giải quyết xung đột. Xung đột rất có thể xảy ra khi nguồn tài
nguyên bị khai thác, sử dụng quá đà và việc hưởng lợi từ quản lý dựa vào cộng
đồng bị cạn kiệt. Do đó, hình thành cơ chế giải quyết xung đột nhằm đảm bảo cho
hành động tập thể thành công là yêu cầu không thể thiếu.
11
(vii) Công nhận tối thiểu về các quyền. Cơ quan Chính phủ và các cấp nên
trao quyền cho thành viên sử dụng tài nguyên địa phương nhằm giúp họ tạo lập các
thể chế riêng của mình. Việc các tổ chức Nhà nước áp đặt quy định lên quản lý cộng
đồng đối với tài nguyên chung như vậy rất có thể mang lại thất bại.
(viii) Các doanh nghiệp, đơn vị tham gia vào quá trình quản lý cần được kết
nối với nhau theo kiểu tầng nấc. Nguyên tắc này khẳng định trong những hệ thống
thành công, “các hoạt động như chiếm hữu cung cấp, giám sát, thi hành, giải quyết
tranh chấp và quản trị cần được kết nối với nhau”. Nguyên tắc này có sự gắn kết với
nguyên tắc phân định rõ ràng về ranh giới người sử dụng và tài nguyên. Cần ghi
nhận sự hợp tác, sự kết nối tầng nấc này có thể được thực hiện giữa các nhóm người
sử dụng với nhau, hoặc giữa họ với các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương,
song không phải là các mối liên kết đồng quản lý giữa các nhóm người sử dụng tài
nguyên và các cơ quan chính quyền cấp cao hơn. Về cơ bản, đây là mối liên kết
theo chiều ngang, còn mối liên hệ giữa các cấp chính quyền là mối liên kết dọc.
Như vậy, có thể nhận thấy có một quan điểm quan trọng trong quản lý dựa
vào cộng đồng là vai trò của chính quyền sở tại. Sự tham dự của chính quyền địa
lên. Quản lý dựa vào cộng đồng được chia thành 5 cấp độ (Dower, 2004):
(i) Cấp độ thông báo: Nhà nước ra quyết định, thông báo và hướng dẫn cộng
đồng tham gia quản lý.
(ii) Cấp độ tham vấn: cộng đồng cung cấp thông tin, Nhà nước tham khảo ý
kiến của cộng đồng để đưa ra quyết định, thông báo và hướng dẫn cộng đồng tham
gia quản lý. Quản lý đất đai dựa vào cộng đồng là một quá trình có sự tham gia của
người dân trong hệ thống chính sách quản lý. Mức độ TVCĐ rất đa dạng và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như bối cảnh của địa phương; quy mô của cộng đồng, luật
pháp của Nhà nước; thể chế; năng lực; công nghệ được sử dụng. Qua nghiên cứu
cho thấy TVCĐ mang lại lợi ích cho xã hội, đồng thời giảm thiểu được các xung đột
trong quản lý đất đai. Nếu cộng đồng được tham vấn đầy đủ, được tham gia vào quá
trình xây dựng và thực thi chính sách; dự án thì các chương trình dự án sẽ hiệu quả
và đem lại lợi ích cao hơn trong quản lý.
(iii) Cấp độ cùng thực hiện: cộng đồng có cơ hội và được phép tham gia thảo
luận, góp ý kiến để đưa ra quyết định và được tham gia quản lý.
13
(iv) Cấp độ đối tác: Nhà nước và cộng đồng cùng quản lý.
(v) Cấp độ trủ trì: Cộng đồng được Nhà nước trao quyền quản lý, Nhà nước
chỉ thực hiện việc kiểm soát.
Hình 1.1: Sơ đồ thang đo cấp độ tham vấn cộng đồng
Nguồn: Dower (2004)
b) Các hình thức tham vấn cộng đồng
Sự tham vấn của cộng đồng trong quản lý có vai trò quan trọng và được thể hiện
dưới các hình thức cụ thể như sau (Dower, 2004):
i) Cung cấp thông tin: người dân có thể tham gia cung cấp thông tin cho các nhà
quản lý về thực tế các vấn đề KTXH và môi trường ở địa phương.
ii)Tham gia lãnh đạo: những người lãnh đạo của cộng đồng có thể thu hút sự
tham gia của cộng đồng bằng cách nói lên những mong muốn của người dân, tổ chức
các hoạt động, huy động mọi người tham gia vào các công việc cụ thể.
iii) Cung cấp các nguồn nhân lực: cộng đồng có thể tham gia vào các hoạt