BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** ðỖ MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHẤP HÀNH NGHĨA VỤ THUẾ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Tôi xin cam ñoan, toàn bộ các số liệu và kết quả nghiên cứu trong ñề tài là
hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong ñề tài này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn ðỗ Mạnh Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai nghiên cứu và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, sơ ñồ viii
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn ix
I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1. Những vấn ñề chung về thuế 3
2.1.1. Khái niệm về thuế 3
2.1.2. ðặc ñiểm của thuế 4
2.1.3. Chức năng của thuế 7
2.1.4. Phân loại thuế 10
2.2. Sự chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp 12
2.2.1. Nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp 12
2.2.2. Một số khái niệm liên quan ñến chấp hành thuế 14
2.2.3. Các cấp ñộ chấp hành thuế của doanh nghiệp 16
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chấp hành thuế của doanh nghiệp 21
2.3. Quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự chấp hành thuế của DN 27
2.3.1. Khái niệm và ñặc ñiểm quản lý thu thuế của Nhà nước ñối với DN 27
2.3.1.1. Khái niệm về quản lý thu thuế 27
2.3.1.2. Khái niệm và ñặc ñiểm của quản lý thu thuế ñối với doanh nghiệp 28
2.3.2. Nội dung quản lý thu thuế của Nhà nước ñối với doanh nghiệp 29
2.3.2.1. Lập chiến lược và chính sách quản lý thu thuế 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 56
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 56
3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 56
3.2.3.2. Phương pháp so sánh 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… v
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu ñể nghiên cứu 56
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1. Thực trạng chấp hành thuế của DN trên ñịa bàn huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2010-2012 58
4.1.1. Thực trạng chấp hành nghĩa vụ thuế của DN 58
4.1.1.1. Tình hình chấp hành ñăng ký thuế của DN 58
4.1.1.2. Tình hình chấp hành khai thuế của DN 60
4.1.1.3. Tình hình chấp hành nộp thuế của DN 64
4.1.1.4. Tình hình chấp hành nghĩa vụ cung cấp thông tin 66
4.1.2. Các yếu tố tác ñộng ñến sự chấp hành thuế của doanh nghiệp 70
4.1.2.1. Yếu tố pháp luật 70
4.1.2.2. Yếu tố xuất phát từ DN 71
4.2. Thực trạng thực hiện các giải pháp của Chi cục Thuế huyện Việt Yên
nhằm tăng cường chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp 74
4.2.1. Thực trạng các giải pháp ñã thực hiện 74
4.2.1.1. ðảm bảo ñầy ñủ ñiều kiện cho DN chấp hành thuế 74
4.2.1.2. Giám sát chấp hành thuế của doanh nghiệp 80
4.2.1.3. Thực hiện các chế tài ñảm bảo sự chấp hành thuế của DN 85
4.2.2. Những nguyên nhân dẫn ñến hạn chế trong việc thực hiện các giải
pháp của Chi cục Thuế huyện Việt Yên nhằm tăng cường chấp hành
nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp 90
5.2.2.1. Kiện toàn bộ máy quản lý thuế 121
5.2.2.2. Nâng cao năng lực công chức thuế 122
DANH MỤC THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 1 124
PHỤ LỤC 2 130 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện 43
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế theo giá hiện hành 44
Bảng 3.3. Số lượng doanh nghiệp tại huyện qua các năm .48
Bảng 3.4. Số lượng chất lượng cán bộ, công chức của Chi cục Thuế Việt Yên 51
Bảng 3.5. ðầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giai ñoạn 2010-2012 53
Bảng 4.1. Tình hình chấp hành ñăng ký thuế của các DN (2010-2012) 59
Bảng 4.2. Tình hình chấp hành ñăng ký thay ñổi thông tin (2010-2012) 60
Bảng 4.3. Tình hình nộp hồ sơ khai thuế của các DN 62
Bảng 4.4. Tình hình hồ sơ khai thuế nộp quá hạn của các DN 63
Bảng 4.5. Tình hình nộp thuế của DN tại huyện Việt Yên .65
Bảng 4.6. Số thuế truy thu bình quân ñối với DN .68
Bảng 4.7. Số lượng hồ sơ khai thuế phải ñiều chỉnh 69
Bảng 4.8. ðánh giá của chủ DN về kiến thức và thực thi pháp luật 72
Bảng 4.9. Tỷ lệ tham gia tập huấn về thuế của các DN 73
Bảng 4.10. Kết quả tuyên truyền, hỗ trợ cho các DN .75
Bảng 4.11. Kết quả hoạt ñộng hỗ trợ năm 2010-2012 76
Bảng 4.12. Ý kiến của DN về dịch vụ hỗ trợ của Chi cục Thuế Việt Yên 76
Bảng 4.13. Cách giải quyết vướng mắc của DN 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… ix
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Diễn giải
1
I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần to lớn vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ñất nước. Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu
quả là mục tiêu quan trọng của mọi quốc gia. ðiều này không chỉ phụ thuộc vào
các chính sách, pháp luật thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt ñộng
quản lý thuế của Nhà nước và sự chấp hành nghiêm nghĩa vụ thuế của các doanh
nghiệp. Vì vậy, nhiệm vụ quản lý thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế
của doanh nghiệp hiện nay ñang là vấn ñề ñược cả xã hội quan tâm.
Tuy nhiên hoạt ñộng quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp (DN) ở nước
ta hiện nay ñang ñối mặt với nhiều khó khăn, tạo ra sức ép ngày càng gia tăng ñối
với nhiệm vụ quản lý thuế của Nhà nước. Một trong những khó khăn lớn là sự
chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trở nên phức tạp hơn khi hành vi chấp
hành tự nguyện, ñầy ñủ và kịp thời nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp vào ngân
sách nhà nước (NSNN) chưa thực sự ñược tuân thủ.
Từ những khó khăn nói trên, cơ quan thuế ñang triển khai xây dựng hệ
thống chính sách thuế ñồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể
chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; mức ñộng viên hợp lý nhằm
tạo ñiều kiện thúc ñẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản
lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Nhà nước; xây dựng ngành Thuế hiện
ñại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế thống nhất minh bạch, ñơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện. Lợi ích ñược kỳ vọng rất nhiều từ chiến lược quản lý thuế là
tăng cường chấp hành tự kê khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm của các doanh
nghiệp và làm thay ñổi hành vi chấp hành chính sách thuế của những doanh
nghiệp phản kháng với nghĩa vụ thuế theo hướng tích cực hơn.
Tuy nhiên, sự ñổi mới quản lý thuế của Nhà nước nói trên không thể ñảm
bảo rằng cơ quan quản lý thuế có thể ñạt ñược sự chấp hành tự nguyện, ñầy ñủ,
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu: Sự chấp hành nghĩa vụ thuế các doanh nghiệp tại
ñịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang (do Chi cục Thuế huyện Việt Yên trực
tiếp quản lý).
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- ðịa bàn nghiên cứu: Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 3
- Nội dung nghiên cứu: ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự chấp hành
nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng thu thuế
nội ñịa như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),
thuế môn bài dưới sự quản lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang và Chi cục Thuế
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Hơn nữa, do ñiều kiện nghiên cứu có hạn cũng
như ñặc ñiểm chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ tập
trung vào ñối tượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNTN, công ty TNHH,
công ty CP và Hợp tác xã).
giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực
tiếp;
Hai là, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này ñược nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất
bắt buộc theo quy ñịnh của Nhà nước;
Ba là, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản ñã
ñược pháp luật quy ñịnh.
Từ những nội dung trên, có thể ñưa ra một khái niệm tổng quát về thuế
phù hợp với giai ñoạn hiện nay như sau:
" Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật ñối với Nhà nước; không mang tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 5
chất ñối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng ñể trang
trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng ".
2.1.2.
ðặc ñiểm của thuế
a. Thuế là một khoản thu, nộp bắt buộc và trích nộp bằng tiền
Tính bắt buộc của thuế là một trong dấu hiệu quan trọng ñể phân biệt thuế
với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành nên ngân sách nhà nước. ðiều
này có ý nghĩa pháp lý quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi phối
phương pháp thực hiện thu thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tính
bắt buộc của thuế có mối quan hệ mật thiết với tính không hoàn trả, do thuế
không có tính hoàn trả, về lý thuyết khó tìm thấy sự tự nguyện khi nộp thuế, hành
vi chuyển giao một khối lượng tài sản cho Nhà nước và chắc chắn sẽ không nhận
lại ñược chúng trong tương lai. Vì vậy, ñể thực hiện thu thuế ổn ñịnh phải sử
dụng biện pháp bắt buộc như là một thuộc tính cơ bản vốn có của thuế. Nhà kinh
tế học nổi tiếng Jóeph E. Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với ña số những khoản
Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất ñối
giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước
không hoàn toàn dựa trên mức ñộ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và
hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có quyền ñòi
hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp
thuế cho Nhà nước.
Hai là, các khoản thuế ñã nộp cho Nhà nước sẽ không ñược hoàn trả trực
tiếp cho người nộp thuế. Người nộp thuế (NNT) sẽ nhận ñược một phần các hàng
hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước ñã cung cấp cho cả cộng ñồng, phần giá trị
mà NNT ñược hưởng thụ không nhất thiết tương ñồng với khoản thuế mà họ ñã
nộp cho Nhà nước. ðặc ñiểm này của thuế giúp ta phân ñịnh rõ thuế với các
khoản phí, lệ phí và giá cả. Việc chi tiêu công ngày nay không chỉ ñược hiểu là
các khoản chi tiêu cho việc duy trì bộ máy Nhà nước. Mà trên thực tế, Nhà nước
còn thực hiện nhiều chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng, ñối
ngoại và tất yếu các hoạt ñộng này cũng ñược chi trả bằng tiền thuế và các
khoản thu khác của ngân sách nhà nước (NSNN).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 7
d. Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước
Tính quyền lực của thuế ñược xuất phát bởi lý do xuất hiện các khoản thu
về thuế của Nhà nước. Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, thực
hiện việc cung cấp cơ sở vật chất cho Nhà nước, thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của mình. Các nhà kinh tế, chính trị ñều thống nhất cho rằng thuế là
biện pháp chủ yếu của Nhà nước ñiều tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế. Bằng
quyền lực chính trị, Nhà nước tạo ra cho thuế có tính cố ñịnh, sự chấp hành của
người nộp thuế. Các yếu tố như ñối tượng nộp thuế, ñối tượng chịu thuế, thuế
xuất ñược quy ñịnh trước và mang tính ổn ñịnh trong một khoảng thời gian
nhất ñịnh. Chỉ gắn với yếu tố quyền lực, thuế mới ñảm bảo hoàn thành nhiệm vụ,
Do ñó chức năng này còn ñược gọi là chức năng phân phối của thuế. Chức
năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền ñề khách quan cho
sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế. Trong quá trình thực hiện chức năng
huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính của thuế ñã tự ñộng làm xuất hiện chức
năng ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế.
Chính sách thuế có thể phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong
xã hội. Nó huy ñộng nguồn lực ñể Nhà nước thực hiện các chương chình chi tiêu
về hạ tầng cơ sở, an sinh xã hội, xoá ñói giảm nghèo và nâng cao năng lực cho
người nghèo tiếp cận các nguồn lực ñể có thể tự vươn lên. Bên cạnh ñó chính
sách thuế còn khuyến khích, phân bố nguồn lực vào lĩnh vực ưu tiên theo ñịnh
hướng phát triển. Sử dụng công cụ thuế ñể phân phối lại thu nhập cần rất thận
trọng ñể hạn chế ảnh hưởng tiêu cực ñến tăng trưởng kinh tế và việc làm, ñầu tư
vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, có hay không và giới hạn của việc sử dụng
công cụ thuế ñể phân phối lại thu nhập xã hội vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau.
b. Chức năng ñiều tiết kinh tế vĩ mô
Chức năng ñiều tiết kinh tế của thuế ñược thực hiện thông qua việc quy
ñịnh các hình thức thu thuế khác nhau, xác ñịnh ñúng ñắn ñối tượng chịu thuế và
ñối tượng nộp thuế, xây dựng chính sách các mức thuế phải nộp có tính ñến khả
năng của người nộp thuế, sử dụng linh hoạt các ưu ñãi và miễn, giảm thuế, Nhà
nước thực hiện quản lý, ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng nhiều biện pháp,
trong ñó biện pháp kinh tế làm gốc. Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ ñể
quản lý ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng.
Trong ñó thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính sắc bén nhất ñược Nhà
nước sử dụng ñể ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng việc ban hành hệ thống pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 9
luật về thuế, Nhà nước quy ñịnh ñánh thuế hoặc không ñánh thuế, ñánh thuế với
thuế suất cao hoặc thuế suất thấp, có chính sách ưu ñãi miễn, giảm thuế. Thông
10
nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt sẽ làm giảm cầu với
những hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu ñãi. ðiều
cần chú ý là tránh phân biệt ñối xử với hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước kể
cả trên việc áp dụng thuế suất nhập khẩu hay thuế nội ñịa, vì việc này vi phạm
các cam kết quốc tế khi ñã tham gia hội nhập.
ðiều tiết xã hội, sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập sẽ
có nguy cơ diễn ra cao hơn, sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì và mở rộng,
cho dù thu nhập tuyệt ñối của toàn xã hội ñược nâng cao. ðây chính là ñộng lực
ñể người lao ñộng cải thiện kỹ năng và nâng cao trình ñộ tay nghề, nhưng cũng
chính là nguyên nhân tạo ra những hố ngăn cách xã hội.
Thực hiện chính sách công bằng theo quan ñiểm cào bằng sẽ làm triệt tiêu
ñộng lực làm việc của người lao ñộng, ngược lại sẽ làm cho mâu thuẫn xã hội
ngày càng tăng cao, ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững của ñất nước. Trong
bối cảnh ñó, thuế, ñặc biệt là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong
việc thực hiện công bằng và làm giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo.
c. Thuế còn là công cụ ñể thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt ñộng sản xuất,
kinh doanh
ðể ñảm bảo thu ñược thuế và thực hiện thu ñúng các quy ñịnh của luật
thuế ñã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện
pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh; những mặt hàng ñược phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan
thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải ñể giúp ñỡ họ tìm mọi biện
pháp tháo gỡ. Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm
tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt ñộng của các cơ sở kinh tế, ñảm bảo thực
hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của ñời sống kinh tế- xã hội.
2.1.4. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách
thuế thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất ñịnh. Phân loại thuế có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp ñánh vào thu nhập hay tài sản
của người nộp thuế mà ñánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch
vụ. Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ ñó là người chịu loại thuế này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 12
Thuế gián thu có ñặc ñiểm là người nộp thuế theo luật và người chịu thuế
không ñồng nhất với nhau. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá ñó, họ mua
hàng hoá với giá cả trong ñó có cả thuế. Loại thuế này có sự chuyển dịch gánh
nặng thuế trong những trường hợp nhất ñịnh.
Thuế gián thu ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thông qua cơ
chế giá cả thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng ñó của thuế gián thu không những
chịu chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào
bản chất của thị trường, trong ñó có sự tác ñộng của thuế, tức là thị trường ñó là
thị trường cạnh tranh hay ñộc quyền.
Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính ñến
khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp ñều phải
chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ. Loại thuế này
thường là các sắc thuế có cơ sở ñánh thuế là các khoản thu nhập dùng ñể tiêu
dùng. Ở nước ta các sắc thuế gián thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT),
thuế tiêu thụ ñặc biệt (TTðB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Ưu ñiểm của thuế gián thu là ñối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu
ñược che ñậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác
mình bị Nhà nước ñánh thuế. Thuế gián thu ñem lại nguồn thu thường xuyên và
ổn ñịnh cho ngân sách nhà nước. ðối tượng quản lý thu thuế cũng tập trung hơn,
nghiệp vụ tính và thu thuế ñơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so
với thuế trực thu. Nhưng loại thuế này chúng có nhược ñiểm là có tính chất luỹ
thoái nên không ñảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ
vụ tất yếu của doanh nghiệp. Tính tất yếu này xuất phát từ một số cơ sở như sau:
Một là, thuế là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho sử dụng các
nguồn tài sản quốc gia như vốn, tài nguyên nước, ñất ñai, cơ sở hạ tầng như ñiện,
nước, giao thông, hệ thống thông tin Vì vậy doanh nghiệp phải có nghĩa vụ
ñóng góp một phần thu nhập cho Nhà nước ñể duy trì, tái tạo và phát triển bền
vững tài sản quốc gia mà doanh nghiệp sử dụng cho quá trình hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh, dịch vụ.
Hai là, thuế thu từ khu vực doanh nghiệp là khoản thu chủ yếu, chiếm tỷ
trọng lớn của ngân sách nhà nước nhằm phục vụ cho mục ñích chi tiêu phát triển
kinh tế xã hội như chi tiêu cho các hoạt ñộng cung ứng các dịch vụ công, chi cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………… 14
ñiều tiết kinh tế vĩ mô, chi cho an ninh - quốc phòng, chi cho an sinh xã hội Vì
vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải tiến hành thu thuế ñể ñáp ứng nhu cầu
chi tiêu cho xã hội, ñặc biệt ở nước ta mà nguồn NSNN chủ yếu dựa vào nguồn
thu nội ñịa, nếu không tính các khoản thu từ dầu thô, nguồn thu từ thuế cũng
thường chiếm trên 90% tổng các khoản thu của NSNN. Thuế tồn tại trong môi
trường chính trị, kinh tế và xã hội, vì vậy nếu các DN chấp hành ñầy ñủ, kịp thời
nghĩa vụ thuế thì ñó chính là dấu hiệu khả quan ổn ñịnh ñối với thu NSNN.
Ba là, nộp thuế của doanh nghiệp ñảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện
ñược các mục tiêu ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, thông qua ñó ñể kiểm soát, hướng
dẫn, khuyến khích, ñiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các hoạt ñộng
ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài, ñảm bảo sự cân ñối vùng, miền trong phạm
vi toàn quốc của nền kinh tế quốc dân và thực hiện các chính sách ñịnh hướng
phát triển của Nhà nước. Trên cơ sở ñó, Nhà nước kích thích các hoạt ñộng kinh
tế ñi vào quỹ ñạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội.
Bốn là, nộp thuế của doanh nghiệp sẽ ñảm bảo tính công bằng trong chấp
hành nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, ở các