Giải pháp tăng cường sự tuân thủ quy định về thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM








NGUYỄN ðỨC VIỆT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ QUY ðỊNH
VỀ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ



CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS. ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Giải pháp tăng cường sự tuân thủ quy ñịnh về thuế của các doanh
nghiệp trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” là trung thực, là kết
quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế
tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Lương Tài, Chi cục thuế huyện Lương Tài cung
cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp
chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ñã ñược công bố

Chi cục thuế Lương Tài
Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè và gia ñình ñã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñối với mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó./.
Lương Tài, ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn Nguyễn ðức Việt

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vii
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu, sơ ñồ ix
Phần 1: MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ TUÂN THỦ QUY
ðỊNH VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.1 Cơ sở lý luận về sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 4
2.1.1 Các khái niệm sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 4
2.1.2 Vai trò của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 4
2.1.3 ðặc ñiểm của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 5

4.1.1 Sự tuân thủ về ñăng ký, kê khai thuế tại Chi cục thuế Lương Tài 56
4.1.2 Sự tuân thủ về kê khai tính thuế tại Chi cục thuế Lương Tài 59
4.1.3 Sự tuân thủ về nộp thuế của DN tại CCT Lương Tài 59
4.1.4 Sự tuân thủ về báo cáo thuế và quyết toán thuế tại CCT Lương Tài 61
4.1.5 Sự tuân thủ về thanh tra và kiểm tra thuế tại CCT Lương Tài 64
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ về thuế của doanh nghiệp 69
4.2.1 Từ phía người nộp thuế 69
4.2.2 Từ phía cơ quan thuế 72
4.3 Một số giải pháp nâng cao sự tuân thủ về thuế ñối với các doanh
nghiệp trên ñịa bàn huyện Lương Tài. 76
4.3.1 Giải pháp nâng cao tính tuân thủ về ñăng ký, kê khai thuế thuế
qua ứng dụng công nghệ thông tin 76

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.2 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ về kê khai tính thuế, báo cáo thuế
và quyết toán thuế 80
4.3.3 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của DN thông qua
sự phối hợp chặt chẽ các cơ quan thực hiện Luật quản lý thuế 82
4.3.4 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế thông qua công tác
nâng cao chất lượng cán bộ quản lý DN và cán bộ làm công tác
kiểm tra 83
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
TTðB: Tiêu thụ ñặc biệt
TW Trung ương
VPHC Vi phạm hành chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2010 32
3.2 Số lượng, chất lượng cán bộ Chi cục thuế huyện Lương Tài 43
3.3 Trang thiết bị của Chi cục Thuế năm 2013 43
3.4 Số lượng các DN theo ngành nghề tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 45
3.5 Số lượng các DN theo loại hình tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 45
3.6 Số lượng các DN ñược cấp mới tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 46
3.7 Dự toán thu NS tại Chi cục thuế Lương Tài các năm
2011, 2012, 2013 47
3.8 Kết quả thu NSNN Chi cục thuế huyện Lương Tài 48
3.9 Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Lương Tài
vào NSNN 49
3.10 Danh sách mẫu ñiều tra 51
4.1 Kết quả về sự tuân thủ thực hiện nộp hồ sơ khai thuế 2011-2013 58
4.2 Kết quả kiểm tra của cơ quan thuế tại trụ sở doanh nghiệp 59
4.3 Tình hình tuân thủ về nộp thuế của doanh nghiệp 60
4.4 Bảng kết quả ñiều tra về nguyên nhân nợ thuế của DN 61
4.5 Tình hình tuân thủ kê khai thuế của doanh nghiệp trên ñịa bàn 62
4.6 Kết quả ñiều tra sự tuân thủ về nộp báo cáo và QT thuế của DN 64

Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Lương Tài 41

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

Phần 1: MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm vừa qua, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu ñã ảnh
hưởng lớn ñến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hoạt ñộng
kinh tế, ñầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ ñều giảm sút. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác ñộng không
nhỏ, ñặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khoảng 60% các doanh nghiệp
vừa và nhỏ hiện nay sản xuất sút kém, không ñủ vốn duy trì hoạt ñộng, chỉ
20% doanh nghiệp có cơ hội vượt qua khủng hoảng. Bên cạnh vấn ñề về vốn,
hàng hóa không tiêu thụ ñược thì các doanh nghiệp chịu gánh nặng về các loại
thuế phải nộp như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc
biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp…
ðặc biệt, ñối với huyện Lương Tài là một huyện nghèo của tỉnh Bắc
Ninh, kinh tế còn chậm phát triển, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều
của nền kinh tế, âm thuế kéo dài, nhập nhiều hơn xuất, sống nhờ vào việc vay
vốn của ngân hàng, trình ñộ quản lý doanh nghiệp còn thấp… gây khó khăn
cho công tác quản lý thuế.Trước những vấn ñề ñặt ra như trên, trong bối cảnh
ngành thuế cả nước thực hiện chiến lược cải cách HðH hệ thống thuế, trong
ñó chương trình cải cách hiện ñại hoá quản lý thuế ñược coi là nội dung trọng
tâm. ðể thực hiện ñược mục tiêu chung của ngành thuế cả nước là thực hiện
thành công chiến lược cải cách HðH hệ thống thuế, ñiều ñó ñặt ra yêu cầu
phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận ñến thực tiễn ñể tìm ra giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý thuế. Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh ñều
tiềm ẩn những nguy cơ liên quan ñến pháp luật có thể gây ảnh hưởng ñến

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tuân thủ về thuế.
ðánh giá thực trạng về sự tuân thủ quy ñịnh về thuế của doanh nghiệp
trên ñịa bàn huyện Lương Tài.
ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
trên ñịa bàn huyện Lương Tài.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Sự tuân thủ quy ñịnh về thuế của doanh nghiệp trên ñịa bàn Huyện
Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 . Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
+ Tình hình tuân thủ quy ñịnh về thuế của các doanh nghiệp trên ñịa
bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
+ Công tác quản lý thuế và pháp luật về thuế.
* Phạm vi không gian: Tại Chi cục Thuế Lương Tài.
* Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn ñược thu thập từ
năm 2011 ñến 2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ TUÂN THỦ
QUY ðỊNH VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
2.1.1 Các khái niệm sự tuân thủ quy ñịnh về thuế

- Sự tuân thủ thuế tốt sẽ giảm thiểu rủi ro, giảm sai phạm và giảm gánh
nặng cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng
hiệu quả sự tuân thủ thuế phụ thuộc nhiều vào yếu tố kỹ năng, trình ñộ và yếu
tố kỷ luật trong công việc của cán bộ quản lý thuế
Thứ ba, ñối với nền kinh tế - xã hội:
- Tăng hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý nhà nước trong lĩnh
vực thuế, ñặc biệt là cơ chế tự khai, tự nộp
- Tạo ra sự công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ thuế trong quá trình
thực hiện nghĩa vụ thuế
- Làm cho quyền lực và hoạt ñộng của cơ quan quản lý thuế trở nên
minh bạch theo ñó xây dựng ñược niềm tin của cộng ñồng vào cơ quan quản
lý thuế
- ðảm bảo tính bền vững và ổn ñịnh của nguồn thu NSNN
2.1.3 ðặc ñiểm của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
Sự tuân thủ thuế dựa vào 3 yếu tố: tính ñầy ñủ, tính tự nguyện và yếu tố
ñúng thời hạn.
Sự tuân thủ thuế của người nộp thuế ñược phân ñoạn theo 4 cấp ñộ tuân
thủ như sau:
-Sẵn sàng tuân thủ: người nộp thuế cảm thấy thoải mái với hoạt ñộng
quản lý thuế, hợp tác với cơ quan thuế và tuân thủ một cách tích cực, thậm chí
có thể tự giác thay cơ quan thuế khuyến khích ñối tượng khác tuân thủ.
-Chấp nhận tuân thủ: người nộp thuế chấp hành những yêu cầu quản lý
thuế và tin tưởng vào cơ quan thuế.
-Miễn cưỡng tuân thủ: người nộp thuế có sự ñối nghịch với cơ quan thuế.
-Từ chối tuân thủ: người nộp thuế hoàn toàn tách ra khỏi sự quản lý của

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

cơ quan thuế.


hiện vi phạm pháp luật về thuế. ðồng thời trong quá trình quản lý cho thấy
nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập thường gặp những
sai sót, vi phạm pháp luật về thuế, có những sai sót không ñáng có nhưng
doanh nghiệp phải gánh chịu những thiệt hại về kinh tế, uy tín. ðể giảm thiểu
rủi ro trong quá trình chấp hành pháp luật thuế thì doanh nghiệp cần nắm rõ
quy ñịnh về ñăng ký thuế.
Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp, thì:
-Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời là Giấy chứng nhận
ñăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế của doanh nghiệp.
-Mỗi doanh nghiệp ñược cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh
nghiệp. Mã số này ñồng thời là mã số ñăng ký kinh doanh và mã số thuế của
doanh nghiệp.
-Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt ñộng của doanh
nghiệp và không ñược cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp
chấm dứt hoạt ñộng thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không ñược
sử dụng lại.
-Mã số doanh nghiệp ñược lưu trên Hệ thống thông tin ñăng ký doanh
nghiệp quốc gia và ñược ghi trên Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp.
-Trong suốt quá trình hoạt ñộng, kể từ khi thành lập ñến khi chấm
dứt hoạt ñộng, mã số doanh nghiệp ñược dùng ñể kê khai nộp thuế cho tất
cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều
ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tại các ñịa bàn
khác nhau. (Nð số 43/2010/Nð-CP;2010)
Như vậy, khi doanh nghiệp hoàn thành việc ñăng ký doanh nghiệp
ñồng thời doanh nghiệp cũng ñã hoàn thành việc ñăng ký thuế.
Bên cạnh những doanh nghiệp tích cực, tự giác tuân thủ việc ñăng ký
thuế thì vẫn còn nhiều người nộp thuế có hoạt ñộng kinh doanh hoặc phát sinh


ñây người nộp thuế ngoài việc tự nộp thuế thì phải nộp ñủ và nộp ñúng theo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

hạn quy ñịnh, người nộp thuế phải tự tính và tự chịu trách nhiệm về việc nộp
thuế của mình. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những cải cách về thủ
tục hành chính thì ý thức của người nộp thuế ngày càng ñược nâng cao, số
thuế thu nộp NSNN gia tăng qua các năm.
2.1.4.4 Sự tuân thủ về báo cáo thuế và quyết toán thuế
Việc nộp các báo cáo thuế và quyết toán thuế hằng tháng, quý, năm của
doanh nghiệp với cơ quan thuế là bắt buộc và rất quan trọng. Nộp và hoàn
thành báo cáo ñúng thời hạn là thể hiện trách nhiệm của người nộp thuế với
cơ quan thuế, giúp cho cơ quan thuế nắm rõ ñược tình hình hoạt ñộng kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc tuân thủ tốt sẽ giúp cho việc quản lý hoạt ñộng
của doanh nghiệp ñược tốt hơn, ñồng thời cơ quan thuế sẽ chỉ ra ñược những
bất cập, sai sót trong quá trình hoạt ñộng, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra cũng có những ñơn vị không thực hiện ñúng, ñủ các báo cáo và
quyết toán thuế dẫn ñến tình trạng xử phạt vi phạm về hành chính là tương ñối
lớn. Bên cạnh ñó, cơ quan thuế mong muốn và khuyến cáo các DN thực hiện
công tác quyết toán thuế và báo cáo thuế cần phải khẩn trương hệ thống hóa
các văn bản pháp quy phục vụ cho công tác quyết toán, báo cáo, ñồng thời
toàn bộ hồ sơ sổ sách của ñơn vị cần phải cập nhật, hệ thống ñể thực hiện
công tác quyết toán, báo cáo thuế tại ñơn vị mình.
2.1.4.5 Sự tuân thủ về thanh tra, kiểm tra thuế
Nội dung “Kiểm tra, thanh tra thuế” ñã ñặt ra yêu cầu là: ” Phải làm thế
nào ñể việc kiểm tra, thanh tra thuế trở thành một công cụ hữu hiệu nhằm hạn
chế thất thu cho NSNN, nhưng cũng không bị lợi dụng ñể gây khó khăn, cản
trở hoạt ñộng bình thường của người nộp thuế”
Luật quản lý thuế quy ñịnh”Hồ sơ thuế gửi ñến cơ quan thuế ñều ñược

a/ Nhận thức, trình ñộ của người nộp thuế
Theo số liệu thống kê, có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình ñộ
học vấn từ trung cấp trở xuống, trong ñó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình ñộ
học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp.
Cụ thể, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sĩ 2,33%; ñã tốt

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

nghiệp ñại học 37,82%; tốt nghiệp cao ñẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung
học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình ñộ thấp hơn.
ðiều ñáng chú ý là ña số các chủ doanh nghiệp ngay những người có
trình ñộ học vấn từ cao ñẳng và ñại học trở lên thì cũng ít người ñược ñào tạo
về kiến thức kinh tế, quản trị doanh nghiệp và pháp luật về thuế. ðiều này có
ảnh hưởng lớn ñến việc lập chiến lược phát triển, ñịnh hướng kinh doanh,
quản lý và quan trọng nhất ý thức chấp hành, tuân thủ pháp luật về thuế của
chủ doanh nghiệp Việt Nam
Về trình ñộ sử dụng công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp ñạt
trình ñộ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
nước ngoài (FDI). doanh nghiệp trong nước ñang sử dụng công nghệ cũ, lạc
hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp là rất thấp.
Bên cạnh ñó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy,
tuy số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên ñến hơn 60% nhưng chỉ có
11,55% doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có
Website là rất thấp chỉ 2,16%.
ðây là một kết quả rất ñáng lo ngại vì khả năng tham gia thương mại ñiện
tử và khai thác thông tin qua mạng của các doanh nghiệp còn rất thấp, chưa
tương xứng với mong muốn phát triển thương mại ñiện tử của Chính phủ.
Cuộc ñiều tra cũng chỉ ra một nghịch lý; trong khi trình ñộ về kỹ thuật
công nghệ còn thấp nhưng nhu cầu ñào tạo về kỹ thuật và công nghệ của

là yếu tố thuận lợi trong việc thúc ñẩy tuân thủ thuế của DN trong ngành.
- Các vấn ñề thuộc ngành khác như cạnh tranh, nhân tố mùa vụ, cơ sở
hạ tầng,
d/ Mức ñộ chấp hành của người nộp thuế
Việc triển khai thành công Luật quản lý thuế (QLT) trong những năm
qua có ñóng góp không nhỏ vào kết quả thu ngân sách. Bên cạnh ñó, với việc
xác ñịnh rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế (NNT), qua
cơ chế doanh nghiệp (DN) tự tính - tự khai - tự nộp thuế, Luật QLT ñã tạo ra
hành lang pháp lý rõ ràng ñể nâng cao ý thức của người dân trong xã hội về
việc chấp hành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước (NSNN).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Các tổ chức, cá nhân ñã chủ ñộng hơn với việc nộp thuế của mình, theo
ñó tờ khai thuế ñược nộp kịp thời hơn so với trước, các nội dung ghi trong tờ
khai cụ thể rõ ràng hơn, tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
cao hơn trước.
Năm 2013, tổng số tờ khai thuế cả nước ñạt 91% so với tổng số tờ khai
thuế phải nộp, có tới 9% số người nộp thuế nằm trong diện “ba không”.(Vẫn
tồn tại NNT ở tình trạng 3 không; 2014)
Theo lãnh ñạo Tổng cục Thuế, cơ quan thuế sẽ kiên quyết xử lý doanh
nghiệp không nộp hoặc chậm nộp tờ khai thuế, phối hợp chặt với các cơ quan
liên quan ñể rà soát, ñối chiếu, xác ñịnh chính xác số ñơn vị ñang hoạt ñộng,
ngừng, nghỉ kinh doanh hoặc bỏ trốn, mất tích.
2.1.5.2. Liên quan ñến người quản lý thu thuế
a/ Năng lực của người quản lý thu thuế
Một nội dung quan trọng và ảnh hưởng lớn tới việc chấp hành pháp luật
về thuế của người nộp thuế.Trong ñó trình ñộ, năng lực của cán bộ thuế giữ
vai trò chủ ñạo và quyết ñịnh tới người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật

chức và công tác quản lý thuế ñang tập trung vào bốn chức năng cơ bản, ñó
là: Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế và thanh tra, kiểm tra thuế. Trong ñó công tác tuyên
truyền và hỗ trợ người nộp thuế là khâu ñầu tiên và quan trọng nhất
trong công tác quản lý thuế. Việc hình thành Bộ phận chuyên trách làm công
tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại cơ quan thuế các cấp từ trung ương
ñến cơ sở là yêu cầu tất yếu ñể thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn,
tuyên truyền giải ñáp các vướng mắc về chính sách, pháp luật thuế, giúp
người nộp thuế ñề cao trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật thuế và tự
giác chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
Xuất phát từ yêu cầu ñó, trong những năm qua công tác tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế trên ñịa bàn huyện luôn ñược ngành Thuế ñặc biệt quan tâm triển
khai thực hiện và ñã mang lại kết quả tích cực, góp phần ñưa chính sách pháp luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status