HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐẮC NHÀN
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Hồ Ngọc Ninh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo
vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Nguyễn Đắc Nhàn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract ................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 3
1.2.2.
2.1.3.
Vai trò của tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ........................................................ 9
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ......... 9
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ............................. 11
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 13
2.2.1.
Kinh nghiệm về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên Thế giới ........................ 13
2.2.2.
Hệ thống các chính sách về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Việt
Nam .................................................................................................................. 17
2.2.3.
Kinh nghiệm về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam .......................... 19
Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................ 30
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 32
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 32
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 33
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 35
4.1.
Thực trạng tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lương tài ....... 35
4.1.1
Hệ thống các văn bản liên quan đến giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh...................... 35
4.1.2.
Đánh giá thực trạng các giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ...................................... 40
4.3.2.
Ảnh hưởng của công tác quản lý Nhà nước...................................................... 64
4.3.3.
Ảnh hưởng của yếu tố khoa học công nghệ...................................................... 65
4.3.4.
Ảnh hưởng của vốn đầu tư vào nông nghiệp .................................................... 66
4.3.5.
Ảnh hưởng của hợp tác công tư trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ............. 67
4.4.
Đề xuất hoàn thiện các giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp huyện Lương Tài................................................................................... 69
4.4.1.
Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện ....................... 69
iv
4.4.2.
2010-2015 .................................................................................................. 35
Bảng 4.2.
Diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng năm 2015......... 41
Bảng 4.3.
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Lương Tài qua 3 năm ............ 42
Bảng 4.4.
Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Lương Tài năm 2016 ........................... 42
Bảng 4.5.
Đánh giá của hộ nông dân và trang trại về thực trạng và ảnh hưởng
của quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ............................................... 43
Bảng 4.6.
Thay đổi cơ cấu đầu tư công cho cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất
nông nghiệp huyện Lương Tài .................................................................. 44
Bảng 4.7.
Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp tại huyện giai
đoạn 2013 – 2015 ...................................................................................... 45
Bảng 4.8.
Bảng 4.21. Thay đổi cơ cấu ngành nuôi trồng thủy sản ở Lương Tài ......................... 59
Bảng 4.22. Thay đổi cơ cấu tổ chức kinh tế hoạt động trong nông nghiệp sau khi
đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu.......................................................... 62
Bảng 4.23.
Tổng hợp đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về ảnh hưởng của
yếu tố hệ thống chính sách đến thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp ........................................................................................................ 64
Bảng 4.24. Tổng hợp đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về ảnh hưởng
của yếu tố QLNN đối với thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ........ 65
Bảng 4.25. Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và người dân về sự ảnh hưởng
của yếu tố KHCN trong thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ........... 66
Bảng 4.26. Tổng hợp đánh giá của cán bộ quản lý và người dân về sự ảnh hưởng
của yếu tố vốn đầu tư đến thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ........ 67
Bảng 427.
Tổng hợp đánh giá cán bộ quản lý và người dân về sự ảnh hưởng của
yếu tố hợp tác công tư đến thúc đẩy tái cơ câu sản xuất nông nghiệp ...... 68
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1
Vai trò của quy hoạch sản xuất nông nghiệp với thực tiễn tại huyện
Lương Tài .................................................................................................... 43
Hộp 4.2
quả và kết luận chính của luận văn được rút ra như sau:
Một là, đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản có
liên quan đến tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp như khái niệm về tái cơ cấu ngành nông
nghiệp, sự cần thiết của việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới
quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp... nêu ra các kinh nghiệm thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước, quốc tế và từ đó rút ra
bài học cho huyện Lương Tài trong thực hiện các giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất
nông nghiệp.
Hai là, Lương Tài đã và đang thực hiện một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá
trình tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và bước đầu đạt kết quả khá khả quan như: Quy
hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp; Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ
khuyến nông và khuyến ngư; đầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp;
Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mai. Tuy nhiên, công tác quy hoạch còn
chậm và chưa thực sự hợp lý; đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp còn thấp và chưa
tương xứng với tiềm năng phát triển, hợp tác công tư và quản lý vốn đầu tư chưa thực
sự hiệu quả; chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và hoạt động khuyến nông, khuyến ngư đã
được triển khai nhưng hiệu quả mang lại chưa cao; và vấn đề tiêu thụ và liên kết thị
ix
trường nhằm hỗ trợ các hộ tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn và chưa đạt hiệu
quả cao.
Ba là, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn gồm: năng lực của cán bộ quản lý; hợp tác công tư trong đầu tư vào
nông nghiệp; ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp; cơ chế chính sách, trong
đó yếu tố được đánh giá có tầm quan trọng lớn như khoa học công nghệ, hợp tác công
tư và yếu tố quản lý của Nhà nước.
Bốn là, từ những phân tích, đánh giá về thực trạng thực hiện các giải pháp thúc
đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Lương Tài, những thuận lợi cũng như khó
the restructuring of agricultural production, such as the concept of restructuring the
agricultural sector, the necessity of restructuring agriculture, factors affecting the
process of restructuring the agricultural sector ... yet the experience to promote
economic restructuring in agriculture of some local domestic, international, and from
which to draw lessons for Luong Tai district in the implementation of measures to
promote the restructuring of agricultural production.
Secondly, Luong Tai has been implementing a number of measures to promote
the restructuring of agricultural production and the initial results were positive, such as:
planning agricultural production areas; Strengthening science, technology transfer and
extension agricultural extension; public investment in the construction of agricultural
infrastructure; Solutions to the market and commercial promotion. However, the
planning has been slow and not really fair; public investment in the agricultural sector is
low and not commensurate with the potential for development, public private
partnership and investment managers are not really effective; transfer of technical
progress and extension activities, extension has been implemented but not effectively
bring high; and the issue of consumption and market linkages in support of product
consumers also difficult and not effective.
xi
Thirdly, the factors affecting the implementation of measures to restructure the
agricultural production in the province, including: capacity of management staff;
public-private partnership in investment in agriculture; science and technology
applications in agriculture; policy mechanism, which factors are evaluated with great
importance as science and technology, public-private partnerships and management
elements of the State.
Fourthly, from the analysis and evaluation on the status of implementation of
measures to promote the restructuring of agricultural production Luong Tai district,
advantages and difficulties along the orientation of the district agricultural
nghiệp còn thấp, tổ chức sản xuất còn chưa gắn với hiện đại hóa, sản phẩm còn
chưa đáp ứng được thị trường đầu ra do vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, chất
lượng và thương hiệu sản phẩm còn kém; sự phát triển nông nghiệp đang đặt ra
vấn đề ô nhiễm môi trường (Vương Đình Huệ, 2013). Đứng trước tình hình trên,
với nhiệm vụ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước, nhằm thúc
đẩy phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, nâng cao giá trị gia
tăng và bền vững, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là vấn đề đã và đang được chú
trọng và quan tâm.
Tại địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh nói riêng, với đặc điểm là
một huyện thuần nông, điều kiện phát triển kinh tế xã hội còn khó khăn, những
năm qua ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế, tốc
độ tăng trưởng toàn ngành luôn có xu hướng tăng, bình quân giai đoạn 2010 2015, giá trị sản xuất tăng khoảng 10,0%/năm, tình hình an ninh lương thực ổn
1
định, tạo thêm được việc làm cho lao động trong ngành, góp phần xóa đói giảm
nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, đến nay mặc dù tỷ trọng
ngành nông nghiệp đã có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao, sự chuyển dịch
còn chậm, tỷ trọng toàn ngành vào năm 2010 đạt 34,6,% và giảm xuống khoảng
29,6% vào năm 2015; nhìn chung sản xuất nông nghiệp còn manh mún, ứng
dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại còn chưa cao, phát triển ngành còn tập trung
mạnh vào chiều rộng song chưa chú trọng vào chiều sâu (UBND huyện Lương
Tài, 2015). Nằm trong xu thế chung của toàn ngành, theo định hướng phát triển
chung của cả nước, với yêu cầu về đổi mới quản lý, phát triển kinh tế nông
nghiệp tại huyện Lương Tài nói riêng, đẩy mạnh thực hiện thúc đẩy tái cơ cấu
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện là vấn đề thực sự cấp bách.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nông nghiệp, nông thôn Lương
Tài đã đạt được nhiều thành tựu khá toàn diện và to lớn, như: Tốc độ tăng trưởng
khá cao và ổn định; đảm bảo an ninh lương thực; tạo việc làm và thu nhập cho
pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp và giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và tình hình thực
hiện các giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện các giải pháp thúc đẩy tái
cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp nhằm thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiện nay trên huyện Lương Tài đã triển khai được những giải pháp nào
nhằm thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn? Các giải pháp được
triển khai có phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn không đồng thời
có đáp ứng sự mong mỏi của người dân không? Kết quả thực hiện các giải pháp đã
đạt được những thành công gì, có khó khăn gì trong việc triển khai không?
- Thực trạng tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương
Tài những năm qua như thế nào?
- Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp nào nhằm
thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn?
- Cần làm gì để thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Lương Tài
theo hướng nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng trong thời gian tới?
3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể
nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh và phù hợp với định hướng phát triển ngành chung của cả nước; gắn với phát
triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát triển bền vững.
Tái cơ cấu là thuật ngữ được sử phổ biến trong những năm trở lại đây, xuất
phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế; đến nay quá trình tái cơ cấu đang diễn ra
mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các thành phần kinh tế và đối với cả các ngành kinh tế,
trong đó có ngành sản xuất nông nghiệp. Về quan điểm tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp có thể hiểu một cách tổng quan thông qua các khái niệm như sau.
Cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế là sự phân chia nền kinh tế thành những bộ phận kinh
tế thành phần khác nhau. Trong đó tổng thể các bộ phận kinh tế thành phần là
một thể hoàn chỉnh của cả nền kinh tế. Bằng cách xác định tỷ trọng của các bộ
phận kinh tế thành phần theo một đơn vị tính nhất định (tuỳ theo yêu cầu quản lý
và mục đích nghiên cứu) sẽ xác định được cơ cấu của nền kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế
Từ khái niệm về cơ cấu nền kinh tế cho thấy, cơ cấu ngành kinh tế là một
nhóm loại biểu hiện của cơ cấu nền kinh tế. Theo cách hiểu đơn giản nhất, cơ cấu
ngành kinh tế chính là cơ cấu nền kinh tế xác định theo các nhóm ngành chủ đạo.
Những ngành sản xuất này tương đối độc lập với nhau, dựa trên những đối tượng
và sản phẩm sản xuất khác nhau để phân loại được rõ ràng (Dương Ngọc Quang,
2014). Trong đó, theo các nhóm ngành chính hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế bao
gồm: Cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp; ngành công nghiệp và xây dựng;
ngành thương mại, dịch vụ.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một trong ba bộ phận lớn nằm trong cơ cấu
ngành kinh tế, bằng cách phân chia ngành nông nghiệp thành các tiểu ngành nhỏ
như: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp được cấu
về tái cơ cấu kinh tế. Song có thể hiểu việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế có quy mô
lớn và toàn diện trong thời gian tương đối ngắn, để chuyển từ bất hợp lý, kém
hiệu quả thành cơ cấu hợp lý, hiệu quả hơn được coi là tái cơ cấu kinh tế.”
Trên góc độ về việc sử dụng các nguồn lực: “Tái cơ cấu kinh tế được hiểu
là quá trình phân bổ lại nguồn lực xã hội theo cơ chế thị trường, qua đó, nguồn
6
lực xã hội sẽ được phân bổ lại hợp lý hơn, được sử dụng có hiệu quả hơn”
(Nguyễn Đình Cung, 2013).
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Ngay sau khi đưa ra chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế đối với tất các các
ngành, các lĩnh vực. Đối với ngành nông nghiệp, ngày 10 tháng 6 năm 2013,
Theo Quyết định 899/ QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án
tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững”. Đề án đưa ra quan điểm rõ ràng: “Tái cơ cấu nông nghiệp là một hợp
phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân”. Do đó tái cơ cấu ngành nông
nghiệp có quan điểm nhất quán với tái cơ cấu nền kinh tế (Chính phủ, 2013).
Theo Đỗ Kim Chung và Nguyễn Phượng Lê (2014) chỉ ra rằng: “Nhiều
quan điểm cho rằng tái cơ cấu nông nghiệp là thay đổi cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp. Điều đó chưa hoàn toàn đúng. Vì thế, thực chất của tái cơ cấu nông
nghiệp là thay đổi cơ cấu đầu tư công cho nông nghiệp và nông thôn có cơ hội
phát triển phù hợp với tín hiệu thị trường, ổn định và hiệu quả trước các chao
đảo của thị trường và các rủi ro khác. Do đó, tái cơ cấu nông nghiệp đòi hỏi phải
đổi mới chính sách đầu tư công trong phát triển nông nghiệp.”
Từ các quan điểm, nhận định và một số công trình nghiên cứu cho thấy,
có thể hiểu: Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu
nền kinh tế, trong đó có sự đổi mới căn bản và toàn diện về chiến lược, mục
tiêu, tầm nhìn của ngành. Thông qua các tác động của chính sách, mà thực
Tái cơ cấu là hướng tới đổi mới, trong đó đẩy mạnh hiện đại hóa việc ứng
dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật cao vào quản lý và sản xuất mà trong chuyển
dịch cơ cấu còn chưa thực hiện triệt để là tất yếu. Bên cạnh đó, tiếp tục khắc
phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, đẩy mạnh sản xuất theo quy mô lớn,
tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và
có thể nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập (Nguyễn Hoàng, 2013).
Thứ tư, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp có quan hệ mật thiết với công cuộc
xây dựng nông thôn mới.
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân là ba vấn đề có quan hệ mật thiết với
nhau, cùng xuất phát từ mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp tiên tiến, cải thiện
thu nhập, đời sống cho lao động nông thôn, xây dựng nông thôn mới và tái cơ
cấu sản xuất nông nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là hai vấn đề
gắn kết chặt chẽ trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là một nhiệm vụ
chính trị trọng tâm (Nguyễn Hoàng, 2013).
Thứ năm, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là quá trình thực thi chính sách
Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một trong những chính sách lớn của
Đảng và Nhà nước, do đó thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp chính là một
quá trình thực thi chính sách. Trên thực tế, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại
8
mỗi địa bàn khác nhau thì quá trình thực hiện có thể có những thay đổi nhất
định, song triển khai vẫn nằm trong quá trình thực hiện của chính sách (Chính
phủ, 2013).
2.1.3. Vai trò của tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp
* Đối với nền kinh tế
Nông nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, vì vậy tái cơ cấu sản xuất
nông nghiệp hiệu quả nó đóng vai trò thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế quốc dân
nghiệp cụ thể là giao thông nội đồng như: xây dựng mới, nâng cấp, kiên cố hoá
các công trình thuỷ lợi và phát triển mạng lưới điện phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
Khoa học công nghệ: Bao gồm tất cả các giải pháp nhằm thúc đẩy, tăng
cường đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất và hiệu quả trong nông nghiệp.
Công tác khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật: Trong khuyến nông việc
mở các lớp chuyển giao và hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất có vai trò rất thiết thực đối với người sản xuất. Trong thú y và bảo vệ
thực vật chủ yếu tập trung vào các công tác tiêm vacxin phòng, chống các dịch
bệnh đối với các loại vật nuôi , quản lý và phun thuốc nhằm phòng, chống dịch
bệnh đối với trồng trọt.
Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại: Đề cập đến các giải pháp
nhằm tạo điều kiện thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xây dựng, quảng bá
bảo vệ thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp.
2.1.4.2. Kết quả tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp
* Đánh giá kết quả tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp
Trên kết quả của việc thực hiện các giải pháp, chương trình nhằm thúc đẩy
tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã nghiên cứu trước đó, nghiên cứu thực trạng
kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp như: sự thay đổi giá trị sản xuất của
ngành những năm qua, cơ cấu các lĩnh vực trong nội bộ ngành (trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) thay đổi ra sao, có phù hợp với định hướng phát triển
của Nhà nước, thành phố và huyện đưa ra hay không. Từ đó có có những giải
pháp hỗ trợ, xử lý kịp thời nhằm thúc đẩy tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
đúng hướng và có hiệu quả.
* Kết quả tái cơ cấu trong trồng trọt
Trên kết quả của việc thực hiện các giải pháp, chương trình nhằm thúc đẩy
tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tiến hành chọn lọc đưa ra những thay đổi điển
hình trong lĩnh vực trồng trọt như: thay đổi về kết quả sản xuất trong lĩnh vực
trồng trọt hàng năm; giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng thay đổi mạnh mẽ;
biến đổi thành sản xuất lớn có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao, tạo ra sản
phẩm chất lượng tốt, sản xuất gắn kết được với thị trường theo chuỗi giá trị, kể
cả chuỗi giá trị toàn cầu.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp là vấn đề bao trùm rộng, bởi lẽ đó có khá
nhiều nhân tố tác động đến quá trình này, trong đó có các nhân tố cơ bản như:
a. Hệ thống chính sách
Chính sách thể hiện các can thiệp của Nhà nước đối với quá trình tái cơ cấu
sản xuất nông nghiệp. Chính sách hợp lý sẽ kích thích, thúc đẩy được sự phát
11
triển chung của ngành và đẩy mạnh được quá trình tái cơ cấu, ngược lại nếu chính
sách không phù hợp sẽ tạo ra nhiều rào cản cho sự phát triển. Do vậy, các chính
sách nông nghiệp đều có tác động tới thực hiện tái cơ cấu (Bùi Tất Thắng, 1996).
Để vận hành hệ thống chính sách vào thực tế hiệu quả, sự quản lý của nhà
nước là yếu tố dẫn đầu và không thể thiếu được. Công tác quản lý càng tốt sẽ
thúc đẩy được thực hiện tái cơ cấu có kết quả cao và ngược lại nếu từ hoạt động
quản lý mà phát sinh vấn đề, điều này có thể kéo theo cả hệ thống đi xuống (Bùi
Tất Thắng, 1996).
b. Vốn đầu tư vào nông nghiệp
Đầu tư vào nông nghiệp là một trong những điều kiện căn bản để có thể
thúc đẩy phát triển và hiện đại hóa đối với ngành. Mức độ đầu tư cao sẽ góp phần
đẩy mạnh xây dựng, sử dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiến bộ vào sản xuất
nhằm đạt được kết quả cao, song nếu mức đầu tư thấp sẽ tạo ra rất khó khăn. Bởi
lẽ đó, mức độ đầu tư vào sản xuất có chi phối nhất định tới các hoạt động trong
thực hiện tái cơ cấu (Bùi Tất Thắng, 1996).
c. Khoa học công nghệ
Để thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp một trong những yêu cầu là