ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
PHÙNG QUANG HUY
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
PHÙNG QUANG HUY
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
binh & xã hội, Phòng TN&MT, UBND huyện Tam Đảo, các cá nhân đã giúp
đỡ tôi trong thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục
..................................................................................................... iii
Danh mục viết tắt ........................................................................................ viii
Danh mục các bảng ....................................................................................... ix
Danh mục các hình ......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 2
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn ........................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ........... 5
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................... 5
1.1.1. Cơ cấu kinh tế....................................................................................... 5
2.1. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu thứ cấp ... 29
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống ..... 30
2.2.3. Phương pháp phân tích tổng hợp tác động của các nhân tố về thể
chế/chính trị, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ (PEEST) ................. 31
2.2.4. Phương pháp định lượng..................................................................... 32
2.2.5. Phương pháp phân tích định tính ........................................................ 32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP HUYỆN TAM ĐẢO - VĨNH PHÚC ........................ 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp huyện Tam Đảo ............................................................ 33
3.1.1. Về điều kiện tự nhiên.......................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 39
3.1.3. Đánh giá tác động của các đặc điểm về tự nhiên, Kinh tế - Xã hội tác
động đến phát triển kinh tế xã hội Tam Đảo ................................................. 43
3.2. Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện
Tam Đảo ...................................................................................................... 45
3.2.1. Tăng trưởng kinh tế ............................................................................ 45
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................. 47
3.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện
Tam Đảo ...................................................................................................... 49
4.3.3. Giải pháp về vốn................................................................................. 76
4.3.4. Giải pháp về ruộng đất ........................................................................ 77
4.3.5. Giải pháp áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất ................................... 80
4.3.6. Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất nông ngiệp
nông thôn ..................................................................................................... 81
4.3.7. Đẩy mạnh công tác khuyến nông ........................................................ 83
4.3.8. Các giải pháp và cơ chế chính sách..................................................... 85
4.3.9. Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực lao động nông thôn ........................... 86
4.3.10. Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền, các tổ chức đoàn
thể tại địa phương và thực hiện sự liên kết giữa nhà nước, nhà nông, nhà khoa
học, doanh nghiệp ........................................................................................ 87
4.4. Một số kiến nghị .................................................................................... 88
4.4.1. Đối với Trung ương ............................................................................ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
4.4.2. Đối với tỉnh ........................................................................................ 89
4.4.3. Đối với huyện ..................................................................................... 90
KẾT LUẬN ................................................................................................. 91
TÀI LỆU THAM KHẢO ........................................................................... 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Danh mục
DL
Du lịch
KT - XH
Kinh tế - xã hội
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN&PTNT
Ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn Huyện ........... 46
Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Huyện Tam Đảo...................... 47
hóa là thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra sự thay đổi
mô hình sản xuất, cơ cấu sản xuất, cơ cấu việc làm và cuối cùng là sự thay đổi
cơ cấu thu nhập của cư dân nông thôn dựa vào việc khai thác có hiệu quả các
nguồn lực cho phát triển nông nghiệp.
Tam Đảo là một huyện miền núi thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được
thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 theo Nghị định
153/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở
điều chỉnh địa giới hành chính của các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình
Xuyên và thị xã Vĩnh Yên. Toàn huyện có 9 đơn vị hành chính gồm 8 xã, 1 thị
trấn trong đó có 3 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ.
Huyện có tổng diện tích 23.589,9 ha dân số 73.505 người trong đó là đồng bào
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 45% (chủ yếu là dân tộc Sán Dìu). Cơ cấu kinh
tế nông nghiệp chiếm 51,33% trên tổng số giá trị sản xuất của các ngành kinh
tế thuộc huyện. Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ
yếu vào nông nghiệp. Cơ cấu ngành nông nghiệp chưa có chuyển biến mạnh,
nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có vai trò rất quan trọng nhằm
xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa phát triển, đa dạng, có chất lượng,
hiệu quả cao và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh của địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
phương; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động, nguồn vốn, làm tăng
thu nhập cho nông dân trong thời gian tới. Chính vì vậy, tôi chọn vấn đề
“Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu nhằm xác định những
nhân tố ảnh hưởng, những hạn chế, tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đưa ra các
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp; phân tích những nhân tố tác động và các tiêu chí đánh giá
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và việc vận dụng cho huyện Tam Đảo.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Chỉ ra những bất cập trong cơ cấu
kinh tế nông nghiệp hiện tại và những yêu cầu đòi hỏi một cơ cấu kinh tế
nông nghiệp hợp lý và hiệu quả, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của huyện và tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng CNH, HĐH.
- Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm một số nước trên thế giới và
địa phương trong nước về thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp;
từ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện, đề xuất một
số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
- Chương I : Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp.
- Chương II: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương III : Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chương VI : Một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
năng tái tạo.
- Đáp ứng nhiều nhất các nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của xã hội.
Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển với
số lượng và chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, đảm bảo nhu cầu tiêu
dùng của xã hội cả trong nước và xuất khẩu.
- Đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi
vùng và mỗi thành phần kinh tế. Cơ cấu kinh tế hợp lý phải tạo được khả
năng phát triển thuận lợi cho cả tổng thể và từng bộ phận trong tổng thể nền
kinh tế.
- Tạo khả năng tích lũy nhiều nhất cho nền kinh tế quốc dân. Đây là
tiêu chí mang tính tổng hợp. Khả năng tích lũy của mỗi ngành, mỗi vùng kinh
tế là khác nhau. Cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả phải tạo khả năng tích
lũy cao ở những ngành, những vùng có nhiều ưu thế, không những có khả
năng bù đắp cho những ngành, vùng không có điều kiện tích lũy, mà còn góp
phần làm tăng tích lũy của nền kinh tế quốc dân.
Phân loại cơ cấu kinh tế
Khái niệm về cơ cấu kinh tế bao gồm ba nội dung: cơ cấu ngành kinh tế
quốc dân, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.
Tùy theo góc độ phạm vi mà quy mô của từng loại cơ cấu được thể hiện
có tính tổng quát hoặc cụ thể. Cơ cấu toàn bộ nền kinh tế quốc dân có tính bao
quát, còn cơ cấu kinh tế của một vùng lãnh thổ, hoặc một ngành kinh tế sẽ cụ
thể hơn, chi tiết hơn và vẫn thể hiện cả ba nội dung cơ cấu đó.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành
Trong các loại cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu kinh tế ngành có vai trò quyết
định, nó xác định rõ sản xuất cái gì và sản xuất bao nhiêu để đáp ứng được
lên các xu thế sau: đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó:
kinh tế hộ nổi lên thành kinh tế độc lập, tự chủ, đây là thành phần kinh tế
năng động nhất, tạo ra sản phẩm hàng hóa phong phú đa dạng cho xã hội.
Trong quá trình phát triển kinh tế hộ chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
sản xuất hàng hóa nhỏ tiến tới hình thành các trang trại, nông trại (sản xuất
hàng hóa lớn). Thành phần kinh tế quốc doanh có xu hướng giảm mạnh. Nhà
nước đang có biện pháp sắp xếp, rà soát lại, hoặc chuyển sang các chức năng
khác cho phù hợp với điều kiện hiện nay. Thành phần kinh tế tập thể (kinh tế
hợp tác xã) cũng chuyển đổi chức năng của mình sang các hợp tác xã (HTX)
kiểu mới làm chức năng hướng dẫn sản xuất và công tác dịch vụ phục vụ cho
nguyện vọng của các hộ nông dân mà trước đây chức năng của HTX là trực
tiếp điều hành sản xuất. Như vậy sự phát triển đa dạng của các thành phần
kinh tế cùng với việc chuyển đổi chức năng của nó làm cơ cấu thành phần
kinh tế trong nông nghiệp có những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng phát
huy hiệu quả của các thành phần kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ
Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo
lãnh thổ đó là hai mặt của một quá trình gắn bó hữu cơ với nhau. Sự phân
công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng lãnh thổ nhất
định, nghĩa là cơ cấu vùng lãnh thổ chính là việc bố trí các ngành trong sản
xuất nông nghiệp theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế tiềm
năng to lớn. Ở đây, xu thế chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ đi vào chuyên
môn hóa và tập trung hóa hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập
trung có hiệu quả cao với các vùng chuyên môn hóa khác, gắn cơ cấu của
từng khu vực với cơ cấu kinh tế của cả nước. Trong từng vùng lãnh thổ coi
1.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ tỷ lệ về số lượng
và chất lượng tương đối ổn định của các ngành sản xuất nông nghiệp trong
những điều kiện về thời gian và không gian nhất định của nền kinh tế. Cơ cấu
kinh tế nói chung và cơ cấu KTNN nói riêng không phải là bất biến mà sẽ vận
động phát triển và chuyển hoá từ cơ cấu cũ sang cơ cấu kinh tế mới.
Cũng như cơ cấu kinh tế nói chung, nội dung của cơ cấu kinh tế nông
nghiệp (KTNN) bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
phần kinh tế, cơ cấu kỹ thuật. Cơ cấu ngành của KTNN bao gồm các nhóm
ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và lâm nghiệp. Trong mỗi
nhóm ngành lại được chia thành những ngành hẹp hơn. Trong trồng trọt lại
chia thành cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây
dược liệu… Trong lĩnh vực chăn nuôi được phân chia thành: đại gia súc, tiểu
gia súc, gia cầm…Sự phân công lao động theo ngành là cơ sở hình thành cơ
cấu ngành, sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao, càng tỷ mỷ thì sự
phân công chia ngành càng đa dạng và sâu sắc. Trong lịch sử phát triển xã hội
loài người trong thời gian dài kinh tế nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn
nuôi chưa phát triển, những nước kém phát triển tỷ trọng trong trồng trọt
trong nông nghiệp chiếm rất cao, đại bộ phận nông dân chủ yếu tham gia lao
động trồng trọt chỉ có số ít là kết hợp và chăn nuôi. Cùng với sự phát triển của
lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học - kỹ thuật đặc biệt sự phát triển của
nông nghiệp hiện đại, cơ cấu KTNN được cải biến nhanh chóng theo hướng
sản xuất hàng hóa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH).
1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cũng như mọi sự vật và hiện tượng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chỉ ổn
* Chuyển dịch giữa nông nghiệp với lâm nghiệp và ngƣ nghiệp
(thủy sản): Đây là những ngành sản xuất mà tư liệu sản xuất chủ yếu là đất
đai, rừng và nguồn nước, đối tượng sản xuất là giới sinh học. Cơ cấu sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta hiện nay là chưa phù hợp, thể hiện ở chỗ
tỷ trọng sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị nông –
lâm – ngư nghiêp. Một cơ cấu hợp lý và hiệu quả là phải tăng nhanh tỷ trọng
lâm và ngư nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
* Chuyển dịch giữa trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề
Cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề là cơ cấu phản ánh một cách
toàn diện mối quan hệ trong sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm của trồng trọt là
sản xuất có tính thời vụ. Phát triển chăn nuôi và ngành nghề một mặt vừa hỗ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
12
trợ cho trồng trọt phát triển, mặt khác tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
nông dân. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo mối quan hệ trồng
trọt - chăn nuôi - ngành nghề là nhằm tăng tỷ trọng của chăn nuôi và ngành
nghề, giảm tỷ trọng trồng trọt. Vì vậy, trong sản xuất ở nước ta hiện nay, chủ
trương phát triển mọi ngành nghề, phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở
thành ngành sản xuất chính là hoàn toàn đúng đắn.
* Chuyển dịch giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành chế biến và
dịch vụ
Trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là khâu quan
trọng hàng đầu, nó cung cấp sản phẩm cho đời sống xã hội. Khâu chế biến
bao gồm việc chế biến các sản phẩm cho người, sản phẩm cho vật nuôi và
phân bón cho cây trồng. Dịch vụ là khâu quan trọng, làm cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, là thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho
sản xuất nông nghiệp. Dịch vụ vừa là khâu cung cấp các yếu tố sản xuất cho
qua nhận thức ngày càng sâu sắc, phản ánh đúng được sự vận động của quy
luật kinh tế. Quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao
động xã hội có thể xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong ngành nông
nghiệp theo một tỷ lệ nhất định. Song các quy luật chuyển dịch cơ cấu KTNN
không hoàn toàn giống như các quy luật tự nhiên mà vận động thông qua hoạt
động của con người, đặc biệt là cơ quan lãnh đạo. Tác động này có thể thúc
đẩy hoặc kìm hãm quá trình chuyển dịch của cơ cấu KTNN. Chính vì vậy, để
có được hiệu quả kinh tế cao con người cần nhận thức được những quy luật
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung trong đó có cơ cấu KTNN, đồng thời
quy luật vận động nhanh một cách hợp lý.
1.3.2. Tính đặc thù
Phụ thuộc vào lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, địa phương vùng lãnh
thổ. Những điều kiện đặc thù khác nhau là quy mô lãnh thổ (vùng, địa
phương), nguồn tài nguyên thiên nhiên và chính sách của chính phủ (chính
quyền địa phương)…Ở mỗi địa phương, điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>