BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN HOAN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ VĂN HOAN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 62 01 15
Quyết định giao đề tài:
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn
thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Lê Kim Long đã giúp tôi hoàn
thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin trân trọng cảm ơn TS. Lê Kim Long, người hướng dẫn khoa học chính của
luận văn này đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều về mọi mặt nhằm thực hiện thành công
đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học, Trường Đại
học Nha Trang đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh
Hòa đã cung cấp thông tin và các tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện thành công đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý cho
đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả các bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 22 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Văn Hoan
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
NGHIỆP HUYỆN DIÊN KHÁNH.............................................................................25
2.1. Những tiềm năng và một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp Huyện Diên Khánh. ......................................................................25
v
2.1.1. Các tiềm năng về tự nhiên ...................................................................................25
2.1.2. Nhân tố thị trường..........................................................................................30
2.1.3. Nhân tố khoa học - công nghệ - kỹ thuật ......................................................31
2.1.4. Nhân tố vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp ..............................................32
2.1.5. Nhân tố cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp .................................................33
2.1.6. Nhân tố về dân cư, nguồn lao động tại huyện Diên Khánh ..........................35
2.1.7. Nhân tố hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác tại huyện Diên Khánh. ........41
2.1.8. Những thuận lợi và khó khăn có ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp huyện Diên Khánh ..............................................................................44
2.2. Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp huyện Diên Khánh ....................................................................................45
2.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong mối quan hệ giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản..........................................................................................................................45
2.2.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp thuần và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp thuần ..................................................................................................................46
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu trong ngành thủy sản.....................................................51
2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu trong khu vực lâm nghiệp.............................................52
2.3. Kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Diên Khánh.....53
2.3.1. Tác động tới sự phát triển ngành nông nghiệp ..............................................53
2.3.2. Tác động tới chương trình xây dựng nông thôn mới ....................................54
2.3.3. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ........................................................55
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................58
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN DIÊN KHÁNH .... 59
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HTXNN:
Hợp tác xã nông nghiệp
NLĐ:
Người lao động
THT:
Tổ hợp tác
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn đầu tư cho nông nghiệp Diên Khánh chia theo nguồn vốn...................32
Bảng 2.2: Vốn đầu tư cho nông nghiệp Diên Khánh theo giai đoạn 2011- 2014 .........33
Bảng 2.3: Hiện trạng thủy lợi huyện Diên Khánh.........................................................34
Bảng 2.4: Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn huyện Diên Khánh so với
tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2012-2014 ..........................................................................36
Bảng 2.5: Cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo khu vực nông lâm thủy sản huyện
Diên Khánh....................................................................................................................37
Bảng 2.6: Số lượng cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực nông – lâm - thủy sản
hiện nay..........................................................................................................................38
Bảng 2.7: Kiến thức chuyên môn và năng lực làm việc của cán bộ làm công tác quản
Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Diên
Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Mục tiêu nghiên cứu là: Đánh giá thực trạng quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa, trên
cơ sở đó nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện theo mục tiêu xác định.
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng cách tiếp cận các khung lý thuyết
và mô hình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; phân tích thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng kết hợp sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát thực tế, lấy ý kiến
chuyên gia để chứng minh; phương pháp thống kê, so sánh và phân tích.
Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa đã đạt được những kết quả sau: Giá trị sản
xuất nông nghiệp bình quân hàng năm tăng 2,8% (so với Nghị quyết điều chỉnh giữa
nhiệm kỳ của huyện vượt 0,3%); Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng
năm đạt 53.000 tấn (so với Nghị quyết điều chỉnh giữa nhiệm kỳ của huyện vượt 3.000
tấn); Sản lượng thịt hơi tăng bình quân hàng năm 5,7% (so với Nghị quyết điều chỉnh
giữa nhiệm kỳ của huyện vượt 2,7%); Tỷ lệ che phủ rừng đạt 30% (bằng với Nghị
quyết điều chỉnh giữa nhiệm kỳ của huyện); Dự kiến hết năm 2015 có 07 xã cơ bản đạt
tiêu chí nông thôn mới (so với Nghị quyết điều chỉnh giữa nhiệm kỳ của huyện vượt
02 xã). Tuy nhiên, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tuy có mặt phát triển nhưng chưa
bảo đảm yếu tố bền vững; cơ cấu ngành nghề chuyển dịch đúng hướng nhưng nặng về
trồng trọt, chăn nuôi. Mặt khác, nhất là ảnh hưởng của thị trường giá cả vật tư nông
nghiệp, giá thức ăn chăn nuôi biến động bất lợi làm cho người chăn nuôi không mạnh
dạn tái đàn, nhất là đàn lợn giảm 19,6% so với năm 2010; quản lý bảo vệ rừng còn bất
cập, một số dự án trồng rừng chưa đảm bảo lợi ích hài hòa với dân cư ở vùng gần
rừng; tình trạng phá rừng để trồng sắn, mía tự phát đang xảy ra.
Sản lượng lương thực bình quân hàng năm đạt 52.500 tấn, đạt 109,4% so với
Nghị quyết. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của địa phương này có thể
thấy, hoạt động trồng trọt có xu hướng giảm. Trong khi đó, chăn nuôi và dịch vụ nông
nghiệp lại có xu hướng tăng lên. Nếu như năm 2011, tỉ trọng của hoạt động trồng trọt
càng quan trọng hơn trong cơ cấu kinh tế của mỗi nền kinh tế vẫn đang trở thành vấn
đề bức xúc của mỗi địa phương hiện nay.
Tỉnh Khánh Hòa là một địa phương ven biển Nam Trung Bộ có trên 60% dân
cư sống ở nông thôn và hầu hết hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Kể từ khi đổi
mới đến nay, kinh tế Khánh Hòa đã có những bước phát triển khá, đời sống của người
dân được cải thiện đặc biệt tại các khu vực đô thị. Tuy vậy, phần lớn dân số tại khu
vực nông thôn đời sống còn rất nhiều khó khăn. Việc chuyển đổi mô hình kinh tế nông
nghiệp từ tự cấp, tự túc sang nền kinh tế thị trường đã được quan tâm, tạo điều kiện để
giải phóng các nguồn lực tài nguyên, đất đai...trong nông nghiệp nhưng vẫn chưa đạt
được sự kỳ vọng của các cấp chính quyền địa phương tại địa phương này.
Diên Khánh là một huyện của tỉnh Khánh Hòa có điều kiện tự nhiên, thổ
nhưỡng tương đối phù hợp với cây mía. Là vùng nằm chuyển tiếp giữa dãy núi Trường
Sơn đến vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ, địa hình thấp dần từ Tây sang
Đông, khí hậu đặc trưng nhiệt đới, với nền nhiệt độ trung bình là 26.60 C, thời gian
nắng trung bình đạt 2.482 giờ nắng/ năm nên thích hợp cho các cây trồng, vật nuôi
trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và trở thành một huyện trọng điểm về nông
nghiệp của Tỉnh Khánh Hòa. Tốc độ tăng trưởng trong khu vực nông nghiệp của
huyện trong thời gian qua luôn ở mức cao, cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có bước
chuyển dịch theo hướng hiện đại, các loại cây trồng, sản phẩm nông nghiệp có giá trị
gia tăng cao được quan tâm phát triển. Điều này đã đáp ứng được phần nào nhu cầu
của người dân địa phương và thị trường sản phẩm nông nghiệp trong thời gian qua.
Tuy vậy, cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu nông nghiệp của Diên Khánh vẫn còn
nhiều vấn đề cần quan tâm, như: cơ cấu sản phẩm nông nghiệp chưa chú trọng vào
những đối tượng có giá trị gia tăng, số lượng và chất lao động trong khu vực nông
nghiệp còn nhiều hạn chế, thiếu các kiến thức phục vụ cho hoạt động sản xuất....Điều
này dẫn đến hiệu quả sản xuất trong hoạt động nông nghiệp chưa cao, tập quán sản
1
xuất lạc hậu, thiếu vốn, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế về trình độ học vấn, nhận
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trên
địa bàn huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Về thời gian: nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 - 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện bằng cách tiếp cận các khung lý thuyết và mô hình về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Luận văn cũng kết hợp sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát thực tế, lấy ý
kiến chuyên gia để chứng minh; phương pháp thống kê, so sánh và phân tích với phần
mềm Excel để xử lý.
Nguồn dữ liệu chủ yếu thu thập bao gồm các tư liệu thống kê, điều tra kinh tế xã hội của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa; Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban
nhân dân huyện Diên Khánh; Tư liệu của các ngành, các cấp trong tỉnh, kết hợp số liệu
khảo sát thực tế để chứng minh. Luận văn kế thừa và phát triển kết quả của các công
trình nghiên cứu trước đây.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện;
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa;
Đề xuất được phương pháp và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa theo
hướng CNH, HĐH trong thời gian tới.
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nguyễn Thị Thuận (2008), ‘’Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang’’. Nghiên cứu chỉ ra rằng: Sản xuất nông nghiệp của
huyện Yên Thế, Bắc Giang đang từng bước chuyển biến, từ độc canh lúa, chăn nuôi
lợn sang sản xuất đa canh nhiều cây trồng, vật nuôi. Trong trồng trọt các loại cây công
Phan Công Khánh (2014), ‘’Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Quảng
Bình’’. Từ thực trạng của địa phương và sự cần thiết của đề tài, nghiên cứu tập trung vào
3 câu hỏi nghiên cứu: (i) Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình hiện
nay có gì bất hợp lý; (ii) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp Quảng Bình cần điều chỉnh ra sao
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; (iii) Khuyến nghị và giải pháp gì để tỉnh
Quảng Bình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách hiệu quả và khả thi.
4
Nguyễn Xuân Khoát (2008), ‘’Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế’’. Nghiên cứu đã cho thấy để quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn diễn ra còn chậm, hiệu quả
chưa cao, chưa thu hút được đông đảo các thành phần kinh tế tham gia; Các mặt cơ
giới hoá, thuỷ lợi hoá và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp còn nhiều khó khăn, bất cập; Sự phối hợp giữa sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn còn khó khăn; Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn còn chậm và không đều, chưa theo kịp xu thế phát triển của sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém,
thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời, hiệu quả các yêu cầu phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn
trong việc nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các địa
phương khác nhau làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu của đề tài về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tại huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận – Kiến nghị và tài liệu tham khảo, nghiên cứu
được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Diên Khánh thời
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của
mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn
hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc
trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông
6
nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất
diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức
độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm
hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông
nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất
từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi... (Trương Thị Mỹ
Hoa, 2011)
1.1.1.2. Vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp
Theo Đinh Thu Nga (2010), phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi
là vấn đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia.
Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng
góp của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường. Nhìn chung, vai trò cơ bản của nông nghiệp,
nông thôn thể hiện dưới đây:
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên
sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã
hội. Đồng thời, nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp;
nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành
công nghiệp khác. Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của
nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển
nông thôn diễn ra hết sức đa dạng ở những quốc gia có đặc điểm và lộ trình phát triển
không giống nhau, song xét về bản chất có thể thấy tập trung vào ba mô hình chủ đạo
sau đây:
Một là, mô hình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn ngoại sinh, diễn ra
ở những nền kinh tế có cơ sở công nghiệp phát triển mạnh mẽ giúp thu hút một lực
lượng lao động lớn khỏi nông nghiệp - nông thôn, đến một mức độ phát triển nhất định
có xu hướng chuyển dịch công nghiệp về nông thôn và lấy HĐH nông nghiệp - nông
thôn làm xung lực mới cho quá trình công nghiệp hóa. Mô hình này phổ biến đối với
các nước phát triển, là sản phẩm của thời kỳ “hậu công nghiệp”.
Hai là, mô hình CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn nội sinh, diễn ra ở
những nền kinh tế có cơ sở công nghiệp còn lạc hậu, không đủ sức thu hút lực lượng
lao động lớn từ nông nghiệp - nông thôn, buộc khu vực nông nghiệp - nông thôn phải
thực hiện tự hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu sang các ngành công nghiệp và dịch
vụ để giải quyết vấn đề việc làm, thu nhập và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn.
Mô hình này phổ biến đối với các nước đang phát triển, không phải là sự nối dài của
8
công nghiệp thành thị mà có thể trở thành lực lượng bổ sung hoặc thậm chí cạnh tranh
với công nghiệp thành thị trong quá trình công nghiệp hóa.
Ba là, mô hình CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn hỗn hợp, là sự kết hợp của
hai mô hình nêu trên. Mô hình này được áp dụng ở nhiều quốc gia mới CNH hoặc mới
nổi, trong đó cơ sở công nghiệp cũng đã có những tích lũy nhất định song lực lượng
lao động ở khu vực nông nghiệp - nông thôn vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, quá trình
chuyển dịch công nghiệp từ thành thị tới nông thôn diễn ra song song với HĐH nông
nghiệp - nông thôn, kết cấu nhị nguyên trong kinh tế này khi được vận dụng phù hợp
đã đưa tới sự thành công nhanh chóng của nhiều nền kinh tế trong quá trình CNH.
Mặc dù mỗi quốc gia hay nền kinh tế có điều kiện đặc thù riêng, song lịch sử phát
triển công nghiệp hóa của các quốc gia trên thế giới trải qua vài trăm năm đã chứng tỏ
quan, thấy được sự vận động phát triển của lực lượng sản xuất xã hội để xây dựng cơ
cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với những mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội của từng thời
kỳ lịch sử nhất định.
Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận kết hợp một cách hài hoà, cho
phép khai thác tối đa các nguồn lực của đất nước một cách có hiệu quả, đảm bảo nền
kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và phát triển ổn định, không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, văn hoá tinh thần của người dân.
Như vậy, bản chất của cơ cấu kinh tế là sự biểu hiện của các mối quan hệ
giữa các yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, đó là mối quan hệ của lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất, nhưng không đơn thuần chỉ là những quan hệ về mặt số
lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố - biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng của hệ
thống, mà là những mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố đó - biểu
hiện về chất hay sự phát triển của hệ thống (Lê Đình Thắng, 1998).
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về số lượng và về chất lượng,
tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất (quan hệ giữa chúng với nhau và với toàn bộ hệ thống trong một hệ
thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định vào những
khoảng thời gian nhất định (Bùi Tất Thắng, 2006)
Cơ cấu kinh tế là số lượng các ngành chuyên môn hoá và mối quan hệ tỷ lệ giữa
các ngành chuyên môn hoá với nhau của một nền kinh tế với những điều kiện kinh tế – xã
hội nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định. Cơ cấu kinh tế không chỉ phản ánh
sự phân chia tỷ lệ về lượng mà còn biểu hiện sự khác nhau về chất của một nền kinh tế.
Chẳng hạn, ở một nền kinh tế trong đó công nghiệp chiếm tỷ trọng cao, thường cũng là
nền kinh tế có năng suất và thu nhập bình quân đầu người cao hơn một nền kinh tế có tỷ
trọng công nghiệp thấp hơn. Mức độ liên kết kinh tế giữa các bộ phận cũng là một tiêu
chuẩn đánh giá trình độ phát triển của một nền kinh tế (Nguyễn Đình Quế, 2004).
10
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
11
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào việc chuyển đổi cơ
cấu của cả nền kinh tế. Theo nghiên cứu thống kê của nhiều nước trên thế giới, giữa
tăng trưởng của khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp có một tương quan rất chặt
chẽ: 1% tăng trưởng nông nghiệp tương ứng với 4% tăng trưởng phi nông nghiệp.
Xu hướng chung của sự phát triển nông nghiệp của các nước là, lúc đầu tập trung
vào việc tự túc cây lương thực, sau đấy chuyển sang sản xuất cây thức ăn gia súc và
chăn nuôi, rồi các cây có dầu, đạm, rau và quả.
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn thể hiện ở việc đa
dạng hoá sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng
lên của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nhằm rút bớt lao động ra khỏi
nông nghiệp và nông thôn, tăng năng suất lao động nông nghiệp và tăng thu nhập của
hộ nông dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động của các yếu tố cấu thành
của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con người
vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu xác định. Chuyển dịch cơ
cấu ngành trong nông nghiệp là sự dịch chuyển vai trò, vị trí và tỷ lệ hợp thành của các
ngành, lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế, xã hội cao (Đoàn Tranh, 2012).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng nông nghiệp là sự chuyển dịch của các
ngành nông nghiệp xét theo từng vùng trong nông nghiệp. Về thực chất, đó cũng là sự
chuyển dịch của ngành nhưng được xem xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùng lãnh
thổ. Xuất phát từ đặc điểm tự nhiên nước ta, việc kết hợp sản xuất nông - lâm – ngư
nghiệp trên toàn vùng lãnh thổ cũng như trong từng vùng là yêu cầu tất yếu khách
quan. Thực chất đó là quan điểm sinh thái của sự kết hợp. Vì việc kết hợp giữa nông,
lâm, ngư nghiệp cho phép tạo ra cân bằng sinh thái hợp lý đảm bảo những điều kiện
cần thiết cho sản xuất (đất đai, khí hậu, nước, độ ẩm, …) kinh doanh lâu dài với hiệu
quả cao. Đó còn là yêu cầu tất yếu của việc sử dụng tài nguyên, tổ chức sản xuất hợp
nghiệp là:
-
Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế:
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế theo ngành (NN, CN, DV) trong GDP
+ Cơ cấu xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu nông sản
+ Các chỉ tiêu về nguồn lực: các yếu tố đầu vào của nền kinh tế:
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động như tỷ lệ lao động nông lâm ngư nghiệp trong
13