Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước
khi ra trường. Sau một quá trình học tập và rèn luyện ở trường chúng em đã
học rất nhiều kiến thức. Và thực tập là quá trình để mỗi sinh viên cần trải qua
để có thể tốt nghiệp ra trường. Quá trình thực tập giúp mỗi sinh viên củng cố
nâng cao kiến thức đã học qua khảo sát thực tiễn sản xuất kinh doanh và quản
lý ở cơ sở thực tập. Và quá trình thực tập giúp sinh viên rèn luyện phương
pháp công tác, tác phong của người cán bộ, quan điểm thái độ lao động, ý
thức phục vụ, năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn để mỗi sinh viên tự tin với
những kiến thức của mình trước khi ra trường.
Để thực hiện quá trình thực tập và để hoàn thành tốt những yêu cầu mà
thực tập đề ra. Và dựa trên những yêu cầu của quá trình thực tập em đã chọn
về Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Bảo- Hải Phòng.
Em xét thấy thực tập ở Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn ở huyện
rất hữu ích cho em. Tại Phòng em có thể tiếp xúc được với thực tiễn hoạt
động ở địa phương.
Trong quá trình thực tập tổng hợp tại cơ sở thực tập em đã chọn đề tài:
“Thực trạng và một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo ngành ở huyện Vĩnh Bảo_ Hải Phòng”.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN I: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC
CỦA PHÒNG NÔNG NGHIỆP THUỘC UBND CẤP HUYỆN.
Căn cứ các Quyết định: số 38/2005/QDD-UB ngày 06/5/2005, số
109/2004/QD-UB ngày 06/7/2004, số 106/2003/QD-UB ngày 09/10/2003, số
68/2005/QD-UB ngày 10/6/2005 của UBND tỉnh, về việc ban hành qui định
chức năng, nhiệm vụ,quyện hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thương mại
và Du lịch tỉnh:
Để bảo đảm cho Phòng Nông nghiệp thuộc UBND huyện, thị xã,( sau
1.3, Xây dựng và trình UBND cấp huyện chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc chức năng
quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, khoa
học và công nghệ, thương mại và du lịch;
1.4, Hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,
chính sách; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh
vực quản lý của Phòng;
1.5, Giúp UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,
nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Phòng quản lý;
1.6, Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ ; xây dựng hệ
thống thông tin để phục vu công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp
vụ của Phòng;
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.7, Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện
việc kiểm tra, thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện trong các lĩnh vực
nông nghiệp, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, điện,
thương mại, du lịch;
1.8, Tổng hợp, báo cáo định lỳ và đột xuất với UBND cấp huyện Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Thương mại và Du lịch về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong các lĩnh vực công tác Phòng quản lý;
1.9, Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, tài chính, tài
sản của Phòng được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của
UBND cấp huyện;
1.10; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND cấp
chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua
phen, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi
trên địa bàn huyện.
III- Tổ chức và biên chế:
1, Tổ chức:
1.1, Lãnh đạo phòng: Gồm có Trưởng phòng và các phó trưởng phòng.
- Trưởng phòng : Là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước UBND,
Chủ tịch UBND cấp huyện và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Phòng.
- Phó Trưởng phòng: Là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt
công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
- Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và
Phó phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý
cán bộ của UBND tỉnh.
1.2, Các công tác chuyên môn, nghiệp vụ:
- Công tác chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Phòng được bố trí tương
xứng với nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao.
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ chịu sự quản lý, điều hành của
Trưởng phòng; thực hiện trức trách, nhiệm vụ, quyền hạn do Trưởng phòng
phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởn phòng và pháp luật về các lĩnh vực
công việc được phân công đảm nhiệm.
2, Biên chế:
Biên chế của Phòng do CHủ tịch UBND cấp huyện quyết định trong
tổng biên chế quản lý hành chính nhà nước của UBND cấp huyện được Chủ
tịch UBND tỉnh giao hàng năm.
PHẦN II: TỔNG KẾT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2007
VÀ NGHIỆM VỤ NĂM 2008.
I- Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2007
Sản xuất nông nghiệp năm 2007, bên cạnh những điều kiện thuận lợi,
gặp không ít khó khăn về thưòi tiết, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh cúm gia
cầm, bệnh LMLM gia súc, dịch bệnh tai xanh ở lợn luôn diễn biến phức tạp
và có nguy cơ bùng phát. Song được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện
uỷ, HĐND, UBND huyện và các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn
thể quần chúng từ huyện đến các xã, thị trấn, sự quan tâm của thành phố và sự
nỗ lực của toàn dân khắc phục mọi khó khăn trong sản xuất. Sản xuất nông
nghiệp tiếp tục phát triển, đã giành nhiều kết quả thắng lợi trên các lĩnh vực.
Giá trị sản xuất nông nghiệp- thuỷ sản ước đạt 570.081 trđ, bằng 94,3% kế
hoạch và tăng 5,4% so với năm 2006. Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp:
trồng trọt 54,5%; chăn nuôi- thuỷ sản 45,5%; giá trị sản xuất nông nghiệp,
thuỷ sản đạt 47,45 triệu đồng/ha.
1- Về trồng trọt:
Giá trị sản lượng trồng trọt đạt 335.995 triệu đồng, đạt 95,2% kế hoạch,
tăng 5,0% so năm 2006. Tổng sản lượng lương thực đạt 120.250 tấn, tăng
0,5% kế hoạch, bằng 99,2% so với năm 2006.
• Đối với sản xuất lúa:
Diện tích gieo cấy lúa cả năm: 19.760,06 ha, tăng 0,3% kế hoạch, bằng
99,3% so với năm 2006; năng suất lúa trung bình đạt 57,53 tạ/ha, bằng 94,7%
kế hoạch, bằng 98,6% so với năm 2006; sản lượng thóc đạt 113.680 tấn, bằng
95,0% kế hoạch và bằng 97,9% so với năm 2006.
• Đối vớí sản xuất rau màu: tổng diện tích rau màu các loại:
5205,4ha tăng 5,5% so với năm 2006.
Tr n Th Huy nầ ị ề L p: Nông nghi p 46Bớ ệ