Một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát triển xuất khẩu của Việt Nam - Pdf 11


- 1 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------------

VŨ THỊ HƯƠNG LỆ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHƯƠNG NGỌC THẠCH TP.Hồ Chí Minh – 2007
- 3 -
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do nghiên cứu ................................................................................................... 1
2. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành cà phê Đồng Nai .................... 24
2.1.2 Diện tích năng suất và sản lượng .............................................................. 25

Về diện tích .............................................................................................. 25

Về năng suất .............................................................................................. 25

Về sản lượng .............................................................................................. 25
2.1.3 Thực trạng trồng trọt, thu hoạch, chế biến và bảo quản cà phê ............... 26

Về trồng trọt .............................................................................................. 26

Về thu hoạch .............................................................................................. 26
 Về chế biến ................................................................................................ 26
 Về khâu bảo quản cà phê ........................................................................... 27
 Trình độ kỹ thuật sản xuất cà phê ............................................................. 28
2.2. Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê Đồng Nai ........................................... 28
2.2.1 Sản lượng cà phê xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu cà phê của tỉnh Đồng
Nai ..................................................................................................................... 28
2.2.2.Chất lượng cà phê xuất khẩu .................................................................... 31
2.2.3.Thị trường xuất khẩu ................................................................................. 32
2.2.4. Giá xuất khẩu ............................................................................................ 33
2.2.5 Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Tỉnh Đồng Nai ................................ 36
2.2.6. Mạng lưới cung ứng và lưu thông cà phê xuất khẩu ............................... 38
2.2.7 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu cà phê tại Tỉnh
Đồng Nai ............................................................................................................ 39
 ICD Biên Hòa ............................................................................................ 39

- 5 -
 Hệ thống đường bộ, đường thủy ............................................................... 39

NAI .......................................................................................................................... 48
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ........................... 48
3.3.1.1 Đẩy mạnh công tác khuyến nông gồm cả công tác giống, hướng dẫn
hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh và phương cách thu
hái, bảo quản sản phẩm ............................................................................. 48
3.3.1.2 Ban hành quy định thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn đối với cà phê
xuất khẩu ................................................................................................... 52
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức kinh doanh xuất khẩu cà phê .. 54
 Hợp đồng mua bán giá cố định hay còn gọi là giá giao ngay
(giá outright) ................................................................................................ 55
 Hợp đồng mua bán giá trừ lùi (giá differential) ..................................... 55
3.3.2.1 Hoàn thiện mạng lưới lưu thông phân phối cà phê ....................... 56
3.3.2.2 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất
khẩu ........................................................................................................... 58
3.3.2.3 Giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu cà phê ............ 61
3.3.2.4 Sử dụng tốt các phương thức bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng kỳ hạn
cà phê ......................................................................................................... 63
3.3.2.5 Nâng cao năng lực kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất
khẩu cà phê ................................................................................................ 64
3.3.2.6 Qui định tiêu chuẩn hoạt động đối với các nhà xuất khẩu cà phê . 65
3.3.2.7 Đảm bảo ổn định đầu ra cho sản xuất cà phê (tăng cường vai trò của
Nhà nước) .................................................................................................. 67
3.3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ xuất khẩu ............................................................ 68
3.3.3.1 Đảm bảo cung cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp xuất khẩu
cà phê ......................................................................................................... 68
3.3.3.2 Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ cho xuất khẩu cà phê ................... 68
3.3.3.3 Hỗ trợ chi phí tiếp thị xuất khẩu cà phê ........................................ 69
3.3.4. Nhóm giải pháp đầu tư phát triển ............................................................ 70

- 7 -

BẢNG 1.2: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI CỦA 3 NƯỚC ĐỨNG ĐẦU ....... 5
BẢNG 1.3: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ ROBUSTA TRÊN THẾ GIỚI ...................... 6
BẢNG 1.4: TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI ............................................... 7
BẢNG 1.5: LƯỢNG NHẬP KHẨU CÀ PHÊ CỦA MỘT SỐ NƯỚC .................. 7
BẢNG 1.6: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM ..................... 11
BẢNG 1.7: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM
THEO NĂM ............................................................................................................. 14
BẢNG 1.8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM THEO
NIÊN VỤ ................................................................................................................. 14
BẢNG 1.9: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM ............... 18
BẢNG 1.10: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM NIÊN VỤ
2005/2006 ................................................................................................................ 19
BẢNG 2.1: DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ TỈNH ĐỒNG
NAI .......................................................................................................................... 25
BẢNG 2.2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI .................................................................................... 29
BẢNG 2.3: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI .................................................................................... 30
BẢNG 2.4: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU QUA CÁC NIÊN VỤ ........................ 32
BẢNG 2.5: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU .............................. 37
- 9 -
LỜI MỞ ĐẦU
mạnh, tạo ra một thị trường xuất khẩu truyền thống ổn định và khai thác tối đa thị
trường nội địa.
Cùng với sự phát triển của đất nước, Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, hội đủ các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và nguồn lực dồi
dào, ngoài các khu công nghiệp lớn góp phần mang lại kim ngạch xuất khẩu từ các
mặt hàng công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp cũng mang lại giá trị xuất khẩu cao,
trong đó có mặt hàng cà phê. Một thời cây cà phê là cây công nghiệp tham gia xóa
đói, giảm nghèo và rồi trở thành cây làm giàu cho hàng ngàn nông dân ở Đồng Nai
và các tỉnh khác. Điều đó chứng tỏ cây cà phê có một tầm quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Đồng Nai.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, cùng với tình trạng chung của cả nước, việc
phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê của Tỉnh Đồng Nai còn mang nhiều tính tự
phát, không ổn định, sản phẩm thiếu tính cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế vì
chất lượng thấp, chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm thô, chưa qua công nghệ chế biến
chuyên sâu ra sản phẩm cuối cùng. Làm thế nào để phát triển ngành cà phê ổn định
và bền vững, người sản xuất không phải canh cánh lo âu với điệp khúc “được mùa,
mất mùa”, nâng cao được chất lượng và giá cả trên thị trường thế giới? Đó là vấn đề
thiết yếu cần giải quyết trong tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê hiện nay .
2. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất khẩu cà phê nhân
thành phẩm của Việt nam, và tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
3. Mục đích nghiên cứu:
Cây cà phê ở Việt nam ngày càng phát triển với tốc độ nhanh, sản lượng thu
hoạch gia tăng nhanh từ 70.000 tấn vào những năm đầu thập niên 1990, nhưng đến
năm 1995 sản lượng khoảng 300.000-400.000 tấn, và tăng dần qua các năm, đến vụ
mùa 1999-2000 sản lượng khoảng 750.000 tấn, vụ mùa 2000-2001 trên 950.000 tấn,
chỉ từ năm 2001 đến nay có giảm dần từ 65.000 – 80.000 tấn/năm và hiện nay giữ ở

- 11 -

- 12 -
Dựa trên các số liệu phản ánh về tình hình xuất khẩu cà phê nhân thành phẩm của
tỉnh Đồng Nai sang các thị trường.
- Phạm vi về thời gian:
Các số liệu phân tích về tình hình xuất khẩu cà phê nhân thành phẩm và thị trường
từ năm 2001 đến năm 2006 và định hướng đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020
6. Nội dung đề tài:
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về tình hình cà phê thế giới và Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê tỉnh Đồng Nai


Sản lượng cà phê đã gia tăng nhanh chóng trong các năm qua, kể từ niên vụ
1999/2000 sản lượng cà phê thế giới đã đột biến tăng nhanh lên 115 triệu bao, tạo
nên sự tăng trưởng rộng khắp trên thị trường cà phê thế giới.

BẢNG 1.1: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ THẾ GIỚI

ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân (60 kg/bao)

Vụ mùa

2001/02

2002/03

2003/04

2004/05

2005/06

Ước
06/07

Sản xuất

112.144

124.800

108.950

33.000 53.630 33.640 43.250

35.820 43.930
Việt Nam

12.600 11.300 14.700 14.350

11.730 15.350
Colombia

12.000 11.700 11.300 11.890

11.200 12.200
Ba nước đứng đầu

57.600 76.630 59.640 69.490

58.750 71.480
Các nước khác (châuPhi,
Trung Mỹ,…)

54.544 48.170 49.310 50.180

50.190 52.130
Tổng cộng

112.144 124.800 108.950 119.670

108.940 123.610


11.310
Braxin

10.000 11.840 10.700 8.900

12.340
Indonesia

5.400 4.920 5.580 6.250

6.950
Bờ biển Ngà

4.666 2.520 2.300 2.200

2.600
Ấn Độ

3.166,67 2.890 2.810 2.920

3.000
Uganda

2.890 2.450 2.170 2.300

1.700
Cameroon

1.000 780 920 850


Unit 03 Feb 2006 và NKG Stastical Unit Sep 2006)

Vị thế của cà phê Robusta dần dần chiến ưu thế trên thị trường, đặc biệt là cà
phê Robusta Việt Nam có hương vị đặc trưng rất được châu Âu ưa chuộng.
- 15 -
1.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu cà phê trên thế giới

Nhu cầu tiêu thụ cà phê của thế giới ngày càng gia tăng, hoạt động mua bán
rất nhộn nhịp trên các thị trường
BẢNG 1.4: TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI

ĐVT: 1.000 bao cà phê nhân (60 kg/bao)

Nước tiêu
thụ

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Châu Phi

2.745

2.841 2.917 2.914 2.952

3.048
Trung Đông

6.616

6.900 7.222 7.679 7.906

8.104
Châu Á TBD

14.266

14.868 15.485 16.331 17.031

17.679
Tổng cộng

110.467

112.112 114.302 118.407 120.685

123.416
(Nguồn: NKG Stastical Unit 03 Feb 2006)



17.632

17.013
Nhật Bản

6.908 6.996 7.307 6.923

7.254

7.507
Italy

6.344 6.569 6.556 6.956

7.064

7.308
Pháp

6.643 6.877 7.055 6.816

6.135

6.013
Tây Ban Nha

3.820 4.126 4.088 4.212

4.249

Thuỵ Điển

1.359 1.447 1.481 1.450

1.513

1.699

- 16 -
Úc

1.301 1.495 1.497 1.405

1.616

1.674
Thuỵ Sĩ

1.171 1.258 1.228 1.334

1.248

1.641
Cộng hoà Séc

798 938 919 1.013

1.029

1.200

1.1.3. Kinh nghiệm xuất khẩu cà phê ở một số nước

Braxin là một nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, cung cấp một lượng cà
phê lớn cho thị trường thế giới với hai chủng loại chính, đó là: Cà phê Arabica và
cà phê Robusta. Đây là một nước thực sự đóng một vai trò quan trọng trên thị
trường cà phê thế giới về sản lượng, chất lượng và có khả năng hạn chế sự giảm giá
trên thị trường. Chất lượng cà phê Arabica của Braxin có hương vị đặc trưng, được
rất nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, đặc biệt là khu vực Bắc Mỹ như Mỹ, Canada
rất thích uống loại cà phê này. Ngoài hương vị ngon, chất lượng cà phê nhân xuất
khẩu rất ổn định do công nghệ thu hoạch và bảo quản rất tốt. Bên cạnh đó Nhà
nước cũng có những chính sách rất tích cực trong việc giữ vững được giá cả trên thị
trường, bằng chứng cho thấy giá cà phê trên thế giới giảm, nhưng tốc độ giảm giá ở
thị trường London rất mạnh và nhanh, trong khi đó giá cà phê trên thị trường New
York giảm ở mức độ thấp hơn. Braxin có những chính sách hỗ trợ giá cho nông dân
bằng cách Nhà nước có những kế hoạch dự trữ hợp lý, tổ chức những cuộc đấu thầu
mua cà phê với mức giá sàn, hạn chế được những rủi ro về sự giảm giá cho người
nông dân vào thời điểm thu hoạch rộ.

Colombia là một nước sản xuất và xuất khẩu cà phê đứng thứ ba trên thế giới
(sau Braxin và Việt Nam), cũng có những chính sách xuất khẩu rất hiệu quả, cà phê
nhân cung cấp ra thị trường có chất lượng cao. Do công nghệ thu hoạch và chế biến
tốt. Hầu hết sản lượng cà phê nhân xuất khẩu đều được chế biến bằng công nghệ
chế biến ướt nên sản phẩm có giá trị cao, chất lượng ổn định tạo được nhiều trị giá
gia tăng trong sản phẩm- 17 -
1.2 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM:
1.2.1 Sự hình thành và phát triển ngành cà phê Việt Nam:


lắc, Lâm Đồng và các khu vực khác mới được khai hoang, mở đất. Người dân đến
các “vùng kinh tế mới” thực chất là đến các vùng dân tộc thiểu số, tự khai hoang
mở đất không có giới hạn hoặc được chia đất và được Nhà nước thừa nhận. Thêm
vào đó, giai đoạn này, giá cà phê trên thế giới tăng mạnh đã khiến cho người dân

- 18 -
tập trung hơn vào chăm sóc, phát triển thêm diện tích cà phê nhằm tăng thu nhập,
nâng cao đời sống của mình. Nhà nước cũng đạt được nhiều lợi ích từ hoạt động sản
xuất cà phê của nông dân thông qua các lợi ích mà các doanh nghiệp Nhà nước xuất
khẩu cà phê đem lại.

Thời kỳ 1990-1999: diện tích sản xuất, năng suất, sản lượng và số lượng xuất
khẩu đều tăng mạnh do nhu cầu cà phê trên thế giới tăng, trong khi nguồn cung bị
hạn chế đã đẩy giá cà phê tren thị trường thế giới tăng cao. Điều đó khiến cho diện
tích sản xuất cà phê tăng mạnh, trung bình mỗi năm tăng 19%. Diện tích sản xuất cà
phê năm 1999 tăng gấp 4 lần so với năm 1991 và gấp 49 lần so với năm 1980. Năng
suất giai đoạn này cũng tăng trung bình 8,3%/năm và đạt trung bình khoảng 1,65
tấn/ha, tăng gấp đôi so với giai đoạn từ 1980 đến 1990. Năm 1995 được xem là thời
hoàng kim của cà phê Việt Nam, nông dân trồng cà phê chỉ cần bán 1 kg cà phê là
đã đủ tiền mua lại được hơn một yến gạo, và cà phê được ví là “vàng đen”.

Thời kỳ 2000-2003: ngành cà phê thế giới rơi vào giai đoạn khủng hoảng
thừa. Giá cà phê thế giới giảm xuống mức kỷ lục vào năm 2001, thấp nhất trong
vòng 40 năm trở lại đây. Giá cà phê giảm đã đẩy cuộc sống của người dân đối mặt
với cảnh nghèo, nợ nần. Người dân buộc phải chặt cây cà phê để thay thế bằng cây
khác hoặc bỏ mặc diện tích cà phê không chăm sóc, dẫn đến diện tích sản xuất cà
phê giảm đến 65.000 ha từ năm 2001 đến năm 2003, sản lượng giảm khoảng 80.000
tấn. Trước những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng, Nhà nước áp dụng chính
sách trợ cấp xuất khẩu tối đa 2% giá trị tăng trưởng xuất khẩu của năm trước. Khi
giá cà phê giảm xuống, đời sống nhân dân bị ảnh hưởng, Ủy ban nhân dân địa

Diện tích (ha)

Tổng sản lượng (tấn)

2000/2001

533.000

900.000

2001/2002

485.000

700.000

2002/2003

450.000

680.000

2003/2004

470.000

948.000

2004/2005


Nam chủ yếu là vùng Tây Nguyên (Daklak, Gia Lai, Lâm Đồng) và Đồng Nai. Chất
lượng cà phê Robusta có hương vị riêng so với các nước khác trên thế giới.

Diện tích cà phê chè (Arabica) tăng lên do giá của cà phê chè tăng có sản
lượng rất thấp (xấp xỉ 5%), được trồng tập trung ở các khu vực từ miền Bắc Trung
bộ (Cao Bằng, Lạng Sơn) có khí hậu và ở độ cao thích hợp cho năng suất và chất
lượng tốt. Hiện nay, ở khu vực Tỉnh Bình Phước và Lâm Đồng đã trồng được
Arabica nhưng số lượng còn rất ít.
Năng suất thu hoạch dao động khoảng 1,5-2,0 tấn/ha. Tuy nhiên, có sự chênh
lệch năng suất giữa các vùng tương đối lớn: vùng cho năng suất cao đạt đến mức 4
tấn/ha, trong khi có vùng cho năng suất thấp khoảng 1-1,5 tấn/ha.


Trồng trọt, thu hoạch

Trồng trọt, thu hoạch chỉ dựa vào thủ công và bằng công sức của người lao
động. Thu hái là khâu đầu tiên của công đoạn sau thu hoạch, đòi hỏi nhiều lao động,
tình trạng thu hoạch kiểu tuốt cành là phổ biến. Đến công đoạn phơi, phơi cả quả
nhưng không đủ diện tích, phơi dày, ủ đống, không phơi ngay, phơi trên sân đất làm
cho cà phê khô không đều, dễ bị mốc, nhiều tạp chất. Hầu hết cà phê Robusta đều
được áp dụng theo phương pháp cổ truyền: phơi khô, xát vỏ nên màu sắc không
đẹp, nhiều hạt bị dập, vỡ… nên chất lượng cà phê đã kém lại càng kém.

Ngành cà phê Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh chóng vượt bậc, trong khi
đó công nghệ sau thu hoạch không đáp ứng kịp, gây nên những tổn thất rất nặng nề.


Chế biến và bảo quản cà phê:

Hiện nay ngành cà phê đang sử dụng hai phương pháp chính để chế biến cà

lẻ, chắp vá, không đồng bộ, cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình
trạng chất lượng không ổn định của cà phê Việt nam.

Trên thực tế, khâu bảo quản cà phê còn nhiều hạn chế, nguyên nhân thứ nhất
là do nguồn lực tài chính eo hẹp nên các hộ sản xuất không thể đầu tư xây dựng kho
đủ điều kiện lưu trữ đảm bảo chất lượng hàng và chưa đủ năng lực đáp ứng hết nhu
cầu cần thiết cho sản lượng dồi dào, nguyên nhân nữa là người dân cũng chưa ý
thức được tầm quan trọng của quá trình bảo quản ảnh hưởng đến chất lượng hàng
xuất khẩu.

Công nghệ sau thu hái, thiết bị chế biến và kho tàng bảo quản sản phẩm chưa
đáp ứng được sự gia tăng về sản lượng, nên chất lượng cà phê Việt Nam không ổn
định. - 22 -
1.2.2.2.Tình hình xuất khẩu cà phê VN


Sản lượng, kim ngạch cà phê xuất khẩu:

BẢNG 1.7: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM THEO
NĂM

Khối lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)


338.139.680

2002

718.575

702.141

322.310.320

300.391.476

2003

749.240

695.459

504.000.000

447.618.696

2004

974.000

889.705

641.000.000

Sản lượng

(Tấn)

Kim ngạch

(1.000 USD)

Đơn giá bình quân

(USD/Tấn)

2000/2001

670.381

381.907

436,8

2001/2002

713.753

263.269

368,8

2002/2003


(Nguồn: VICOFA, 2007)

So sánh kim ngạch xuất khẩu cà phê những niên vụ qua, cho thấy niên vụ
2001/2002 sản lượng có tăng so với niên vụ trước, song kim ngạch giảm nghiêm
trọng do ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng về giá cà phê. Đến niên vụ
2002/2003, giá cả có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn ở mức thấp. Đến niên vụ

- 23 -
2003/2004, sản lượng xuất khẩu đã tăng trở lại đến 867.987 tấn, tăng 25,5% so với
niên vụ trước, nhưng do giá vẫn chưa tăng cao nên kim ngạch chỉ đạt 562.022 USD.
Chỉ đến niên vụ 2005/2006, mặc dù sản lượng xuất khẩu có giảm khoảng 6,2% do
mất mùa nhưng do giá tăng đã làm tăng đáng kể kim ngạch xuất khẩu. Nếu tính trọn
cả năm 2006, chúng ta xuất khẩu được 912 nghìn tấn, kim ngạch đạt 1,12 triệu
USD, giá bình quân lên đến 1.228 USD/Tấn.

Theo dự báo thì giá cà phê sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian tới.
Do đó, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2007 sẽ đạt trên 910.000 tấn với
kim ngạch dự kiến đạt 1,2 triệu USD.


Chất lượng cà phê xuất khẩu :

Tuy hương vị đặc biệt nhưng chất lượng cà phê không ổn định do khâu thu
hái, chế biến và bảo quản còn nhiều hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu của
sản xuất và xuất khẩu.

Cũng do chạy theo số lượng, bán hàng thô là chính, cà phê Robusta xuất
khẩu của Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về số lượng, nhưng lại đứng thứ 5 về kim
ngạch. Năm 2006, tăng trưởng về kim ngạch chủ yếu nhờ giá cà phê thế giới tăng
cao, còn sự gia tăng về chất lượng mang lại rất ít, thậm chí ngược lại Hàng năm,

mất cân đối giữa sản xuất và chế biến cùng sự kém hiểu biết của nông dân khi thu
hoạch, chế biến và bảo quản cà phê trong điều kiện hiện nay hơn 80% diện tích cà
phê do các hộ gia đình nông dân quản lý. Điều này càng làm cho chất lượng cà phê
xuất khẩu của ta bị đánh giá là thấp.

Ngoài ra, hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm còn
yếu kém và lạc hậu. Các nước có mức tiêu thụ lớn rất coi trọng vấn đề kiểm tra và
giám sát chất lượng, xuất xứ và thương hiệu của hàng hoá, trong khi ở Việt Nam nói
chung hoạt động này chưa được chú trọng đối với ngành cà phê từ khâu sản xuất
đến xuất khẩu. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng
cà phê của Việt Nam không được đánh giá cao trên thị trường thế giới.

Giá cà phê xuất khẩu:

Giá cà phê mà doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng bán cho nhà nhập khẩu
luôn thấp hơn giá giao dịch tại thị trường kỳ hạn London khoảng 100 USD/tấn,
thậm chí có thời điểm mức chênh lệch lên đến 300 USD/tấn. Nhà nhập khẩu nước

- 25 -
ngoài lấy giá giao dịch trên thị trường kỳ hạn London trừ đi mức chênh lệch này
hình thành nên giá xuất khẩu của cà phê Việt Nam (gọi là “trừ lùi”). Trước đây,
mức trừ lùi này khá lớn, nhưng dần dần đã được thu hẹp, thậm chí có thời điểm mức
trừ lùi bằng 0, tức là giá xuất khẩu của Việt Nam bằng với giá trên thị trường
London do tình hình khan hiếm cà phê Robusta của Việt Nam cung cấp ra thị
trường thế giới nên các nhà nhập khẩu đổ xô đi mua, đẩy giá cà phê của Việt Nam
bán theo giá FOB tại cảng Tp Hồ Chí Minh lên bằng với giá trên thị trường LIFFE.
Mức trừ lùi hiện nay các nhà xuất khẩu Việt Nam đang bán là khoảng 50-
60USD/tấn.

Từ bảng 1.8, ta thấy giá cà phê đã giảm mạnh từ năm 2000 đến năm 2002 là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status