ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
cK
in
h
tế
H
uế
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
ại
họ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THEO NGÀNH TẠI HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA
Sinh viên thực hiện:
Th.S Phan Thò Nữ
in
h
tế
H
uế
Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứ
u bên cạnh những nỗlự
c của bản thân,
tôi đã nhận được nhiều sựgiúp đỡ,hỗtrợtừthầy cô, gia đình, bạn bè và các cán bộ
làm việc tại cơ quan thực tập.
Đểhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏlòng biết ơn sâu ắ
sc tới Cô
giáo Th.S Phan ThịNữđã tận tình giúp đỡ,định hướng đềtài, cung cấ
p những tài liệu
cần thiết và những chỉdẫn hết sứ
c quý báu đã giúp tôi giải quyết những vư
ớng mắ
c
gặp phải.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầ
y cô Trường Đại học kinh tếHuế, là những
người trong suốt quá trình học đã truyền thụkiến thức chuyên môn làm nền tảng
vững chắ
c đểtôi hoàn thành tốtkhóa luận.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu ắ
sc đến các bác, các chú và các anh chịđang
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................................... vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
tế
H
1.Lý do chọn đề tài. .........................................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu. ...................................................................................................2
3.Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................................3
h
4.Phạm vi nghiên cứu. .....................................................................................................3
in
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................4
cK
1.1.Những vấn đề chung về nông nghiệp ........................................................................4
1.1.1.Vai trò của nền nông ngiệp trong nền kinh tế quốc dân.........................................4
họ
1.1.2.Đặc điểm của nông nghiệp .....................................................................................5
1.1.2.1. Đặc điểm chung ..................................................................................................5
1.1.2.2.Đặc điểm riêng ....................................................................................................8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
1.2.7.Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ............17
1.2.8.Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông ngiệp ................................................20
1.2.8.1.Cơ cấu kinh tế theo ngành .................................................................................20
1.2.8.2.Cơ cấu vùng lãnh thổ.........................................................................................21
uế
1.2.8.3.Cơ cấu thành phần kinh tế .................................................................................21
1.2.9.Xu hướng chung về chuyển dịch cơ cấu KTNN ..................................................22
tế
H
1.3. Hệ tống chỉ tiêu đánh giá cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ............................................................................................................................24
1.3.1 Chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu giá trị sản xuất. ............................................................24
1.3.2 Sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp..................................................25
in
h
1.3.3 Cơ cấu sử dụng đất ...............................................................................................25
1.3.4 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm..............................................................25
1.3.2.Tình hình dân số và lao động ...............................................................................29
1.3.3.Giáo dục – văn hóa – y tế xã hôi ..........................................................................30
1.3.4. Cơ sở hạ tầng. ......................................................................................................32
II.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành ở huyện Nga Sơn. 33
2.1.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế ở huyện Nga Sơn .............33
2.1.1Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế của huyện Nga Sơn...........................................33
SVTH: Trần Thị Kim Anh
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
2.1.2.Cơ cấu GTSX ngành Nông- Lâm – Thủy sản huyện Nga Sơn ............................34
2.2.Thực trạng chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp thuần túy ....................36
2.2.1.Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành trồng trọt ..........................................37
2.2.2Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi. .........................................39
uế
2.3.Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành lâm nghiệp ........................................................40
2.4.Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành thủy sản .............................................................42
tế
H
2.5.Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Nga Sơn..... 44
2.4. Giải pháp về ruộng đất ...........................................................................................54
2.5. Giải pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ....................................55
ườ
2.6. Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất nông nghiệp..............55
2.7. Đẩy mạnh công tác khuyến nông ..........................................................................56
Tr
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................58
I.Kết luận .......................................................................................................................58
II.Kiến nghị....................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................60
SVTH: Trần Thị Kim Anh
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
Tổng sản phẩm quốc nội
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
H
GDP
uế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TN- KT- XH Tài nguyên, kinh tế, xã
Nông thôn mới
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
NTM
SVTH: Trần Thị Kim Anh
v
Bảng 10: Cơ cấu GTSX ngành lâm nghiệp ................................................................................41
Bảng 11: Diện tích và sản lượng ngành thủy sản ....................................................................... 42
Bảng 12: Cơ cấu GTSX ngành thủy sản .....................................................................................43
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Bảng 13: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Nga Sơn (2010-2013).................................... 44
SVTH: Trần Thị Kim Anh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Huyện Nga Sơn nằm ở phia Đông Bắc của tỉnh Thanh hóa, là huyện Thuần
nông nên cơ cấu GDP các ngành nông – lâm – thủy sản chiếm tỷ trọng lớn. Mặc dù
họ
đưa ra những quan điểm, phương pháp, mục tiêu và các giải pháp nhằm thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành của huyện Nga Sơn theo
Đ
ại
hướng tích cực.
Trong những năm qua thực hiện chủ trương của Đảng, huyện Nga Sơn đã có
nhiều cố gắng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH nông
ng
nghiệp và nông thôn. Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng phát triển tiềm năng
của huyện, cụ thể:
ườ
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông-
lâm- thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ. Nông- lâm- thủy
Tr
sản 38,7% giảm 0,9%. Công nghiệp xây dựng 28,5% tăng 0,8%, dịch vụ thương mại
32,8% tăng 0,1% so với cùng kỳ.
Nông nghiệp phát triển khá toàn diện, cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng
in
h
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, GTSX ngành nông nghiệp không ngừng
tăng qua các năm. Dịch vụ phát triển đã thu hút được một khối lượng lớn lao động từ
cK
nông nghiệp nông thôn và tạo ra một GTSX khá lớn.
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì nền kinh tế huyện còn tồn tại nhiều hạn
chế và bộc lộ những thiếu sót. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu KTNN theo ngành diễn
họ
ra còn chậm, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn cao. Đồng thời cơ chế quản lý chưa đồng
bộ nên hoạt động kinh tế còn nhiều bất cập. Tuy vậy, Đảng bộ và nhân dân huyện Nga
Đ
ại
Sơn đang nỗ lực hết mình để khắc phục những tồn tại, thiếu sót và khai thác tốt tiềm
Tr
ườ
ng
h
giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta
in
khi trên 75% dân số chủ yếu sống ở vùng nông thôn, nghành nông nghiệp được ghi
nhận trở thành chỗ dựa của nền kinh tế với mức đóng góp 22% GDP ( năm 2012 ).
cK
Tuy nhiên nền nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, năng suất thấp, đang đứng trước
những thách thức, khó khăn khi đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Cơ cấu kinh tế
họ
nông nghiệp chuyển biến chậm, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, phát triển...
Một trong những vấn đề nhằm đẩy mạnh phát triền kinh tế đó là sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông
Đ
ại
nghiệp nói riêng là vấn đề quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là
đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Mấu chốt là tìm các giải pháp
có hiệu quả khả thi đưa vào thực tiễn để chuyển dịch cơ cấu đạt kết quả nhanh và có
ng
tính bền vững cao. Sự hưng thịnh của mỗi quốc gia đều được lấy kinh tế làm thước đo
ngành trồng trọt chiếm 53,55%, ngành chăn nuôi chiếm 43,35%, ngành dịch vụ nông
nghiệp chiếm 3,1%. Để khai thác một cách triệt để các lợi thế của huyện, nhanh chóng
tế
H
thay đổi bộ mặt nền nông nghiệp nông thôn, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp
với điều kiện của từng tiểu vùng kinh tế trên địa bàn huyện thì chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nền nông nghiệp là một vấn đề quan trọng.
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, việc chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp là
in
h
nhiệm vụ sẽ được tiếp tục và có vị trí trọng tâm trong định hướng phát triển kinh tế, xã
hội huyện Nga Sơn. Nhiệm vụ đó không chỉ liên quan đến dân cư nông thôn mà còn
cK
tác động trở lại đến nền kinh tế của huyện. Tuy nhiên tốc độ phát triển kinh tế chưa
caon nền kinh tế chủ yếu còn mang tính nông nghiệp thuần nông, tỉ trọng sản xuất
hàng hóa thấp. Việc đầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản
họ
xuất nông nghiệp còn hạn chế... Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm giúp kinh tế
nông nghiệp huyện Nga Sơn tìm ra những giải pháp , bước đi đúng trong những năm
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
- phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Nga Sơn giai
đoạn 2010 – 2013.
- Phân tích nguyên nhân và những vấn đề mới đặt ra trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cảu huyện.
uế
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
3. Phương pháp nghiên cứu.
- Phân tích thống kê: phân tích số liệu, tài liệu.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh.
tế
H
huyện đạt hiệu quả.
- Phương pháp phân tích kinh tế: đánh giá thực trạng phát triển và chuyển dịch
in
h
cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề chung về nông nghiệp
1.1.1. Vai trò của nền nông ngiệp trong nền kinh tế quốc dân
uế
Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt, quyết
tế
H
định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia. Đặc biệt với
Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của nông
nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn. Phát triển nông
h
nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, xã
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó
cK
a)
in
nông nghiệp.
c)
Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công
nghiệp và các ngành kinh tế khác. Việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư
nông thôn đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia
đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ,
trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành
SVTH: Trần Thị Kim Anh
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế. Vì thế, nông nghiệp là một trong
những nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp hóa học, cơ
khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và đời sống phát triển.
d) Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu
uế
dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành
thị hiện đại. Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động
tế
hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các
ng
loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp
cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm,
ườ
ánh sáng v.v… trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng
đất. Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông
Tr
nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo
sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế – kỹ thuật sau đây:
- Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông – lâm – thuỷ sản trên phạm
vi cả nước cũng như tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho
phù hợp.
SVTH: Trần Thị Kim Anh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu
tăng lên của loài người về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải
họ
biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang
xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất
Đ
ại
ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi
phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm.
c. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi.
ng
Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh
trưởng, phát triển và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự
ườ
thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt
vọng. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời
Tr
tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết
quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản
xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp
in
h
trường sản phẩm, thì trong nông nghiệp thì người sản xuất phải trải qua hàng vụ, hàng
năm thạm chí dài hơn ( ví dụ 2 đến 5 năm đối với cây ăn quả hay cây cà phê ) mới đưa
cK
ra thị trường người tiêu dùng được. Tính thời vụ về cung và cầu cảu hàng hóa nông
sản đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng tốt để dự trữ, bảo quản hàng hóa lúc thời vụ, phải có
cơ chế thì trường linh hoạt, mềm dẻo với sự tham gia của các thành phần kinh tế quốc
và đầu ra phù hợp.
họ
doanh, tập thể và tư nhân. Chính phủ cần có chính sách giá cả và ổn định giá đầu vào
Đ
ại
e. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản
xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất
ng
tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không
bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v… Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng
căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật
tế
H
tư – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng
việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những
thời kỳ nồng nhàn.
f. Nông nghiệp liên quan chặt chẽ đến các ngành công nghiệp và dịch vụ
in
h
Như đã nhấn mạnh đến vai trò của nông nghiệp, nông nghiệp có liên quan chặt
chẽ đến công nghiệp và các ngành dịch vụ khác. Sự liên quan thể hiện ở chỗ không
cK
những nông nghiệp cung cấp nguyên liệu, vốn, lao động cho công nghiệp mà còn là thị
trường rộng lớn của công nghiệp và dịch vụ. Mối liên hệ này thể hiện ở cả khoa học và
công nghệ áp dụng trong các ngành sản xuất. Chúng có tác dụng như đòn bẩy để cả
họ
công nghiệp và nông nghiệp phát triển. Vì thế, mọi chiến lược phát triển kinh tế nói
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ dân số và
lao động nông nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Đời sống người dân nông
nghiệp và nông thôn được nâng cao ngày càng xích gần với thành thị.
Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất
uế
còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn
tế
H
thấp v.v… Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, khẳng định phát triển nền nông
nghiệp nhiều thành phần và hộ nông dân được xác định là đơn vị tự chủ, nông nghiệp
nước ta đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất là về sản lượng
lương thực. Sản xuất lương thực chẳng những trang trải được nhu cầu trong nước, có dự
in
h
b-
Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính
Tr
chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp:
trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển.
Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng
có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp. Thời tiết,
khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản. Đó là hàng năm có lượng mưa bình
quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống,
SVTH: Trần Thị Kim Anh
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng
năm là 23oC v.v…), tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Nhờ những
thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với nhiều cây
trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, như cây công nghiệp lâu năm, cây
uế
công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả.
1.2.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Đ
ại
Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế chúng ta hãy tiếp cận nó
bằng khái niệm “cơ cấu”. “Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc
bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ t hống. Cơ cấu được
ng
biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của
một hệ thống nhất định. Nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật hiện tượng
ườ
nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng”. Vì thế khi nghiên cứu cơ cấu phải
đứng trên quan điểm hệ thống.
Tr
Ở trên là khái niệm về cơ cấu, cũng như vậy đối với nền kinh tế quốc dân, khi
xem nó là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận và các kiểu cơ
cấu hợp thành của chúng, tuỳ theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu.
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơ
cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc
dân, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng và chất
SVTH: Trần Thị Kim Anh
đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai khía cạnh là số lượng
trình sản xuất xã hội.
cK
và chất lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ lệ về số lượng của những quá
Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh được bản chất chủ yếu của cơ
cấu kinh tế đó là các vấn đề:
họ
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một
quốc gia.
Đ
ại
- Số lượng, tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệ thống
kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nước.
- Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố hướng
ng
vào các mục tiêu đã xác định.
- Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian luôn bao hàm trong
ườ
hiệu quả kinh tế cao nhất, nó phải khai thác tối đa những lợi thế so sánh và thuận lợi
phương, mỗi vùng.
1.2.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
tế
H
về mọi mặt, đảm bảo và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của mỗi ngành, mỗi địa
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hiểu một cách đầy đủ là một tổng thể các mối
in
h
quan hệ trong khu vực kinh tế nông nghiệp, có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
theo từng tỷ lệ nhất định về mặt lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất giữa các
cK
ngành, giữa các vùng và các thành phần kinh tế. Chúng tác động qua lại lẫn nhau trong
nghững không gian, thời gian nhất định, tạo thành một hệ thống kinh tế nông nghiệp,
một bộ phận hợp thành không thể tách rời của hệ thống kinh tế quốc dân.
họ
Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, nếu hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu
kinh tế giữa các ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản và cơ cấu kinh tế nội bộ
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
Cơ cấu kinh tế không thể cố định lâu dài, mà cần phải có những chuyển dịch
cần thiết thích hợp với sự biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôi. Sự duy trì
quá lâu hoặc sự thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế mà không dựa vào sự biến đổi
của điều kiện TN-KT-XH đều gây nên những thiệt hại về kinh tế. Việc duy trì hay thay
uế
đổi cơ cấu kinh tế không chỉ là mục tiêu mà là phương tiện của việc tăng trưởng và
phát triển kinh tế.
tế
H
Vì vậy, có nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay không, chuyển dịch nhanh hay
chậm không phải là mong muốn chủ quan mà phải dựa vào mục tiêu đạt hiệu quả kinh
tế như thế nào. Điều này cần thiết cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước,
riêng cho cả các vùng, các doanh nghiệp trong đó có cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
in
h
Tr
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động và thay thế
cấu trúc của các yếu tố cấu thành trong kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách
quan dưới sự tác động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo
những mục tiêu xác định. Đó là sự chuyển dịch theo những phương hướng và mục tiêu
nhất định.
SVTH: Trần Thị Kim Anh
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Phan Thị Nữ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH - HĐH là quá trình
chuyển dịch theo hướng từ cơ cấu độc canh thuần nông sang chuyên môn hoá và kinh
doanh tổng hợp. Chuyển từ cơ cấu mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá
trong quá trình CNH - HĐH. Chuyển từ cơ cấu sử dụng ít lao động hiệu quả thấp sang
uế
nền nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, có hiệu quả cao. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu hợp lý phải nhằm mục đích: Sử dụng tốt nhất các lợi thế so sánh nói chung và mỗi
tế
mại, tài chính, ngân hàng, du lịch và các dịch vụ khác.
Cơ cấu kinh tế nông thôn phải được ổn định theo hướng phát triển mạnh các
ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Phát triển đa dạng công
ng
nghiệp chế biến, các ngành nghề, nhất là làng nghề làm nghề xuất khẩu. Mối quan hệ
giữa nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ phải đảm bảo cân đối, hợp lý để tất cả các
ườ
ngành ổn định tăng trưởng.
1.2.5. Đặc trưng chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Tr
1.2.5.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, được hình thành
trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Với trình độ phát triển nhất của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã
hội thì sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể thích ứng. Điều đó khẳng định rằng việc xác
lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần phải tôn trọng tính khách quan của nó và không thể
áp đặt một cách tuỳ tiện.
SVTH: Trần Thị Kim Anh
14
Khóa luận tốt nghiệp
những tỷ lệ nhất định về mặt lượng trong thời gian cụ thể. Tại thời điểm đó, do những
điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội và tự nhiên, các tỷ lệ đó được hình thành và xác lập
theo một cơ cấu kinh tế nhất định. Song một khi có những biến đổi trong các điều kiện nói
họ
trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay đổi và hình thành một cơ cấu kinh tế mới
thích hợp hơn. Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi vùng, mỗi quốc gia mà xác
Đ
ại
định cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp trong từng giai đoạn phát triển nhất định. Không
thể có cơ cấu kinh tế mẫu làm chuẩn mực cho mọi vùng nông thôn.
1.2.5.3.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không ngừng vận động và phát triển theo
ng
hướng ngày càng hoàn thiện hợp lý và có hiệu quả hơn
Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, khoa học công nghệ ngày càng hiện
ườ
đại, phân công lao động ngày càng tỉ mỉ và phức tạp, tất cả những điều đó dẫn đến một
cơ cấu nông nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn. Sự vận động và biến đổi
Tr
không ngừng của các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế quốc dân nói chung
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một yếu tố khách quan do bởi nông
nghiệp có một vị trí quan trọng, là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho
đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
in
h
nhu cầu tồn tại và phát triển xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ có tác động rất mạnh
cK
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội nó gắn liền
và chi phối sự hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế tự cung tự
cấp, lực lượng phân công lao động kém phát triển, trì trệ nên cơ cấu kinh tế nông
họ
nghiệp chậm chuyển biến, mặt khác sự phát triển của lực lượng sản xuất và phận công
lao động xã hội là xu thế tất yếu khách quan của phát triển kinh tế xã hội, do đó
Đ
ại
chuyển dịch cơ cấu KTNN cũng là một tất yếu khách quan. Ngoài ra sự chuyển dịch
cơ cấu KTNN còn bắt nguồn từ thực trạng kém hiệu quả nhưng có rất nhiều tiềm năng,
vẫn mang nặng tính trồng trọt, chăn nuôi chưa được phát triển, tỉ suất hàng hóa còn