Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý quỹ đất đai trên địa bàn huyện tiền hải, tỉnh thái bình - Pdf 30

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹I häc n«ng nghiÖp Hµ NéI  VŨ THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP LÝ QUỸ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP



Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ TỬ CAN
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iLời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Vũ Thị Nhung

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục bảng vi
Danh lục biểu ñồ vii
Danh mục hình ảnh vii
PHẦN I. MỞ ðẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
PHẦN II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
3
2.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 3
2.1.1. Một số vấn ñề cơ bản về tài nguyên ñất và sử dụng ñất 3

2.1.2. Tính chất, vai trò và ý nghĩa của ñất nhìn từ góc ñộ sử dụng
hợp lý quỹ ñất ñai 9

2.1.3. Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường 18

2.2. Các quan ñiểm khai thác, sử dụng hợp lý ñất ñai 20
2.2.1. Các khía cạnh ña nguyên tắc của việc quản lý sử dụng hợp lý
quỹ ñất ñai 21

2.2.2. Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 21

ñịa bàn huyện 39

4.2.3. Tác ñộng của việc sử dụng ñất ñến yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội trên ñịa bàn huyện 50

4.2.4. Tác ñộng của việc sử dụng ñất ñến vấn ñề môi trường trên
ñịa bàn huyện 56

4.3. ðề xuất chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất hợp lý

58

4.3.1. Khả năng thích nghi và tiềm năng khai thác sử dụng ñất trên
ñịa bàn huyện Tiền Hải 58

4.3.2. Tiêu chí sử dụng ñất hợp lý 79

4.3.3. Mục tiêu và nhu cầu tổng quát sử dụng ñất ñến năm 2020 82

4.3.4. Cơ cấu sử dụng ñất hợp lý của huyện ñến năm 2020 87

4.4. Những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ñất ñai trên ñịa bàn 95
4.4.1. Giải pháp về chính sách và quản lý 96

4.4.2. Giải pháp bố trí sử dụng ñất 98

4.4.3. Giải pháp kỹ thuật 100

4.4.4. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường 100



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Tên bảng Trang
Bảng 4.1. Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 44
Bảng 4.2. Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 48
Bảng 4.3. Biến ñộng các loại ñất huyện Tiền Hải giai ñoạn 2000 - 2010 53
Bảng 4.4. Tình hình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải 55
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng ñất và các kiểu
sử dụng ñất huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình 62
Bảng 4.6. Yêu cầu sử dụng ñất của các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp 64
Bảng 4.7. Diện tích ñất thích nghi hiện tại cho từng
loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tiền Hải 67
Bảng 4.8. Yêu cầu sử dụng ñất của các kiểu
sử dụng ñất phi nông nghiệp 68
Bảng 4.9. Tiềm năng ñất thích nghi cho các loại hình
sử dụng ñất nông nghiệp 75
Bảng 4.10. Tiềm năng ñất ñai cho các mục ñích phi nông nghiệp 78
Bảng 4.11. ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 89
Bảng 4.12. Diện tích ñất ở ñến năm 2020 92
Bảng 4.13. ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2020 94
Bảng 4.14. Diện tích ñất mặt nước ven biển ñến năm 2020 95
Bảng 4.15. Diện tích ñất chưa sử dụng ñến năm 2020 95Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất không phải là một nguồn tài nguyên “có thể phục hồi lại ñược”
hoàn toàn, trong nhiều trường hợp sự “phục hồi lại” của tài nguyên này có
những hạn chế nhất ñịnh. Các thành phần của ñất có thể bị thoái hoá về chất
lượng, bản chất hoặc về giá trị kinh tế do hoạt ñộng trực tiếp, gián tiếp của
con người hoặc do các quá trình tự nhiên.
Việt Nam ñã bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng
xã hội chủ nghĩa từ những năm 1986 và hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phát triển
và hội nhập là quy luật tất yếu nhằm ñẩy mạnh và tháo gỡ những khó khăn của
vấn ñề tăng trưởng kinh tế ñồng thời khai thác những ưu thế sẵn có trong nước
cũng như tận hưởng những lợi thế từ thị trường thế giới về các loại thị trường
vốn, lao ñộng, công nghệ và những phương pháp quản lý tiên tiến, trong ñó có
vấn ñề quản lý, sử dụng ñất ñai. Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn và sự phát triển
mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cũng như quá trình ñô thị
hoá ñã làm cho ñất ñai ngày càng có vai trò quan trọng.
Tiền Hải là huyện ven biển ở phía ðông Nam của tỉnh Thái Bình, ñược
hình thành cách ñây 180 năm; một ñịa bàn chiến lược có tầm quan trọng về
chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở vùng duyên hải Bắc Bộ nước ta.
Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, Tiền Hải nằm trong vùng trọng
ñiểm kinh tế có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, có quỹ ñất ñể phát triển sản xuất
và mở rộng ñô thị, có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn ñầu tư phát triển dịch vụ,
du lịch, có tiềm năng khí ñốt khai thác tại chỗ với sản lượng lớn…
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần ñây cũng như dự
báo phát triển trong tương lai thì nhu cầu về sử dụng ñất sẽ ngày càng tăng, trong
khi quỹ ñất của huyện lại có hạn. ðánh giá ñúng về thực trạng sử dụng, quản lý tài
nguyên ñất là sự cần thiết khách quan nhằm cung cấp cơ sở cho việc ñưa ra các
giải pháp và biện pháp bảo vệ, hạn chế những tác ñộng tiêu cực ñến tài nguyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Theo V.P.Wiliam, ñất là tầng mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra
sản phẩm cây trồng.
Theo V.V. Docuchaev, ñất là một thể tự nhiên ñộc lập cũng giống như
khoáng vật, thực vật, ñộng vật, ñất không ngừng thay ñổi theo thời gian và
không gian.
ðất hay “lớp phủ thổ nhưỡng” là phần trên cùng của vỏ phong hóa trái
ñất, là thể tự nhiên ñặc biệt ñược hình thành do tác ñộng tổng hợp của năm
yếu tố: khí hậu, sinh vật, ñịa hình, ñá mẹ và thời gian. Giống như vật thể sống
khác, ñất cũng có quá trình phát sinh, phát triển, thoái hóa và phục hồi. Ở
những ñất ñã sử dụng, hoạt ñộng của con người có tác ñộng rất rõ ñến chiều
hướng và cường ñộ của các quá trình này [7].
Về mặt thuật ngữ khoa học, ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau:
ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt
cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật, trạng
thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại ñể lại [5].
Theo quan ñiểm sinh thái học và môi trường, Winkler (1968) ñã xem
ñất như một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm,
tảo, thực vật, ñộng vật do ñó ñất cũng tuân thủ những quy luật sống, ñó là
phát sinh, phát triển, thoái hoá và già cỗi. Và tuỳ thuộc vào thái ñộ của con

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng
cao hơn hoặc ngược lại. Cũng với cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái
học còn cho rằng ñất là một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái

sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi (bao gồm nuôi cá
nước ngọt và cá biển) và thông qua quan hệ sản xuất sinh khối nó cung cấp
thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho
việc sử dụng của con người.
- Chức năng môi trường sinh vật: ñất là cơ sở ña dạng sinh học trên trái
ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gen cho các
thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ñất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi
chứa ñựng các khí nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng
năng lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt
trời và tuần hoàn nước trên trái ñất.
- Chức năng về nước: ñất ñiều chỉnh việc dự trữ, dòng chảy của tài
nguyên nước mặt, nước ngầm và có ảnh hưởng ñến chất lượng của chúng.
- Chức năng dự trữ: ñất là nơi chứa ñựng khoáng sản và vật liệu thô cho
việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ñất có chức năng tiếp
nhận, làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm.
- Chức năng không gian sự sống: ñất cung cấp cơ sở vật chất cho việc ñịnh
cư của con người, cho các nhà máy và hoạt ñộng xã hội như thể thao, giải trí.
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: ñất là vật trung gian ñể lưu giữ, bảo
vệ các bằng chứng lịch sử, văn hoá của loài người; là nguồn thông tin về các
ñiều kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây.
- Chức năng không gian tiếp nối: ñất cung cấp không gian cho sự dịch
chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực
vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Về mặt thể trạng của toàn bộ hệ sinh thái ñất (Warkentin 1995) nhiều
nhà khoa học cho rằng bất cứ một khái niệm nào về chất lượng tài nguyên ñất
cũng nên xem xét các chức năng của ñất trong hệ sinh thái (Acton và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vững sẽ yêu cầu phần nào những cảm nhận mang tính chất hoà giải về mặt tự
nhiên và giá trị của ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

ðiều quan trọng ñặc biệt là cách mà ñất ñai ñược sử dụng hoặc sẽ ñược
sử dụng. Thuật ngữ “sử dụng ñất ñai” có nhiều cách dịch nhưng hiện nay nó
có thể ñược ñịnh nghĩa như là những hoạt ñộng kinh tế – văn hoá ñược thực
hiện trên ñất. Như vậy nó có thể ñược phân biệt với bề mặt ñất – nơi mà biểu
thị tình trạng tự nhiên của ñất và miêu tả số lượng và chủng loại thực vật cũng
như các sự việc khác xẩy ra trên bề mặt trái ñất.
Sử dụng ñất và bề mặt ñất bị tác ñộng bởi những hành ñộng của con
người – những hành ñộng trực tiếp làm biến ñổi môi trường tự nhiên như là
việc ñốt những thảm cỏ sinh học, tưới tiêu, tái trồng rừng và những ứng dụng
của phân bón. Những ñiều này thể hiện sự tương tác lẫn nhau giữa những quá
trình tự nhiên và hành vi của con người. Như vậy, việc sử dụng ñất có thể
ñược ñịnh nghĩa là “Những hoạt ñộng của con người có liên quan trực tiếp tới
ñất, sử dụng nguồn tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên chúng”.
Một mặt, những nguồn tài nguyên tương ñối này tạo ra những thay ñổi
trên bề mặt ñất, hoặc những thay ñổi của những bất ñộng sản trên bề mặt trái
ñất áp dụng một hình thức biển ñổi nào ñó, và chúng có thể dẫn ñến những tác
ñộng môi trường thứ yếu (như: xói mòn ñất, thay ñổi vi khí hậu, khí thải, thay
ñổi chất lượng nước, vv…). Mặt khác, những nguồn tài nguyên tương ñối
phản ánh những mục ñích của con người thông qua việc sử dụng ñất và những
thay ñổi về sử dụng ñất (Meyer and Turner 1994) [7].
b. Kiểm soát sử dụng ñất
Chính phủ xác ñịnh làm thế nào ñể ñất nước phát triển và ñược sử
dụng bằng các cách khác nhau, bao gồm cái ñạt ñược trực tiếp, sự ñưa ra các

- Tính hiệu quả trong chi phí nhằm giảm thấp nhất những chi phí chung
và thu lại chi phí ñó (Farvaque và McAuslan 1992).
Tính khốc liệt ngày càng tăng của những vấn ñề kinh tế, xã hội và môi
trường ở những khu vực nông thôn cũng là mối quan tâm lớn. Những nỗ lực
hiện tại nêu bật nhiều vấn ñề có liên quan bao gồm việc: phá rừng, sa mạc
hoá, ô nhiễm nguồn nước và sự hỗn ñộn nơi thành thị [7].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

2.1.2. Tính chất, vai trò và ý nghĩa của ñất nhìn từ góc ñộ sử dụng hợp lý
quỹ ñất ñai
2.1.2.1. Các tính chất của ñất
ðất ñai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người: Là
sản phẩm của tự nhiên, có trước lao ñộng, là ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng.
Chỉ khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội, dưới tác ñộng của lao
ñộng, ñất ñai mới trở thành tư liệu sản xuất. Từ góc ñộ sử dụng hợp lý quỹ ñất
ñai, một số tính chất “ñặc biệt” của ñất cần lưu ý:
- Hạn chế về số lượng: ñất ñai là tài nguyên hạn chế, diện tích ñất (số
lượng) bị giới hạn bởi ranh giới ñất liền trên bề mặt ñịa cầu (lưu ý: giới hạn
về không gian không có nghĩa giới hạn về tính chất sản xuất của ñất).
- Không ñồng nhất: ñất ñai không ñồng nhất về chất lượng, hàm lượng
chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá (quyết ñịnh bởi các yếu tố hình thành
ñất cũng như chế ñộ sử dụng ñất khác nhau).
- Không thay thế: thay thế ñất bằng tư liệu sản xuất khác là việc không
thể làm ñược.
- Cố ñịnh vị trí: ñất ñai hoàn toàn cố ñịnh vị trí trong sử dụng (khi sử
dụng không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác).
- Là tư liệu sản xuất vĩnh cửu: nếu biết sử dụng hợp lý, ñặc biệt trong

so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ
xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh
hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự
phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. ðịa hình và ñộ
dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu
xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. ðối với ñất phi nông
nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó
khăn cho thi công. ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả
sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng
cao hay thấp. ðộ dày tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với
sinh trưởng của cây trồng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực cũng là một yếu tố
ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất. Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về
ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ
quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai. Vì vậy,
trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế
nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế.
b. ðiều kiện về kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tầng, lực lượng sản xuất, tổng
thu nhập quốc dân…)
Trong thực tế, khi ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất không có sự
khác biệt lớn, thì nơi nào có ñiều kiện kinh tế - xã hội phát triển thì nơi ñó
ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể và ñem lại những hiệu quả kinh tế -
xã hội rất cao. Có thể nhận thấy, ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không
tương ứng, thì ưu thế tài nguyên khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực,
cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế. Ngược lại, khi ñiều kiện kinh tế
kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất, sẽ phát huy mạnh mẽ

sử dụng, số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không
gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử
dụng nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xảy ra khi
dân số và kinh tế - xã hội luôn phát triển.
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng ñất mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất
ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng
ñược sử dụng căn cứ vào sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội
nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian, ñây là yếu
tố hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng ñất. Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài
nguyên ñất và môi trường [5].
2.1.2.3. Vai trò và ý nghĩa của ñất trong quá trình sử dụng
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi ngành sản xuất và
hoạt ñộng của con người, vừa là ñối tượng lao ñộng (xây dựng nhà xưởng, bố
trí máy móc, làm ñất ), vừa là phương tiện lao ñộng (cho công nhân nơi
ñứng, dùng ñể gieo trồng, nuôi gia súc ).
- Trong các ngành phi nông nghiệp: ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với
chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là
kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình
sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu

hơn, vừa là phương tiên ñối với sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian
và ñịa bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. ðiều này có nghĩa,
ñất ñai ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển,
cũng như cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho
cuộc sống của nhân loại [12].
2.1.2.5. Tầm nhìn dài hạn về sử dụng quỹ tài nguyên ñất
Triển vọng sử dụng quỹ tài nguyên ñất nước ta ñược phác thảo dựa vào
các căn cứ sau:
- Cân bằng sinh thái và môi trường
- ðã hoàn thành công nghiệp hóa
- ðảm bảo an toàn lương thực (với mức trên 300 kg thóc/người/năm)
- Dân số ñã ñịnh hình khoảng 126 – 130 triệu người.
- Tỷ lệ dân số ñô thị ñạt khoảng 80%.
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất.
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của

từng thời ñiểm khác nhau.
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, quá trình sử dụng
ñất chuyển dần từ hình thức quảng canh sang thâm canh, kéo theo xu thế từng
bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất.
Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật
chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián
tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. ở thời kỳ mức sống còn thấp,
việc sử dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết
vấn ñề thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở. Khi ñời
sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài
việc sản xuất vật chất còn phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn
hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở
nên phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử
dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp thì ñộc canh, ñất lâm nghiệp,
ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây
dựng chủ yếu là chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển,
ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng,
ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp

Trích đoạn Mục tiêu và nhu cầu tổng quát sử dụng ựất ựến năm Cơ cấu sử dụng ựất hợp lý của huyện ựến năm Giải pháp về chắnh sách và quản lý Giải pháp bố trắ sử dụng ựất Giải pháp về bảo vệ tài nguyên ựất và môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status