đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng phế thải đồng ruộng nhằm bảo vệ môi trường tại huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 41

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh mục bảng ...................................................................................................... vi
Danh mục hình ...................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Tổng quan về phế thải....................................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm thuật ngữ về phế thải ............................................................. 3
1.1.2 Thực trạng phế thải đồng ruộng trên thế giới và Việt Nam ..................... 4
1.2. Tác động của phế thải đồng ruộng đến môi trường và sức khỏe của con người ...... 7
1.3. Tính kinh tế trong quản lý và xử lý phế thải đồng ruộng ................................... 8
1.3.1. Tính kinh tế của phế thải đồng ruộng .................................................... 8
1.3.2. Tính kinh tế trong quản lý phế thải đồng ruộng ..................................... 9
1.3.3. Tính kinh tế trong xử lý phế thải đồng ruộng ....................................... 10
1.4. Các hình thức xử lý phế thải đồng ruộng ở một số nước trong khu vực và ở
Việt Nam....................................................................................................... 10
1.4.1. Phương pháp chôn lấp ......................................................................... 12
1.4.2. Phương pháp đốt ................................................................................. 13
1.4.3. Phương pháp sinh học ......................................................................... 13
1.5. Cơ sở khoa học xử lý phế thải đồng ................................................................ 14
1.6. Một số biện pháp xử lý và tái chế phế thải đồng ruộng thành sản phẩm
dùng trong sản xuất nông nghiệp. .................................................................. 15
1.6.1. Làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ sinh học ............................... 15
1.6.2. Làm nguyên liệu sản xuất khí sinh học ................................................ 17
1.6.3. Làm nguyên liệu sản xuất nấm rơm ..................................................... 19
1.6.4. Làm thức ăn cho gia súc ...................................................................... 19
1.6.5. Làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi ................................................. 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Giang. ........................................................................................................... 46
3.3.1. Khối lượng, thành phần phế thải đồng ruộng khu vực nghiên cứu ....... 46
3.3.2. Thực trạng quản lý và xử lý phế thải đồng ruộng ................................. 48

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.4. Nhận thức các hộ nông dân về tầm quan trọng của công tác thu gom và xử
lý phế thải đồng ruộng ................................................................................... 52
3.4.1. Nhận thức của người trồng trọt với công tác vệ sinh môi trường đồng
ruộng................................................................................................... 52
3.4.2.Ý kiến người nông dân về công tác thu gom, xử lý phế thải đồng
ruộng .................................................................................................. 54
3.5 Dự báo số lượng tàn dư thực vật đến năm 2020 của huyện Tân Yên ................ 54
3.6. Đề xuất giải pháp xử lý phế thải nông nghiệp phù hợp với 3 xã nghiên cứu
nói riêng và của huyện Tân Yên nói chung nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường. .......................................................................................................... 56
3.6.1. Cơ chế chính sách ................................................................................ 56
3.6.2. Giải pháp công nghệ xử lý phế thải nông nghiệp hữu cơ ...................... 58
3.6.3. Xử lý phế thải nông nghiệp nguy hại ................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 68
1. Kết luận ............................................................................................................. 68
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v

3.2

Khí hậu thời tiết huyện Tân Yên ................................................................. 31

3.3

Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện .............. 34

3.4

Số lượng, sản lượng một số vật nuôi chính của huyện ................................. 35

3.5

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân Yên, năm 2014 .................. 43

3.6

Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ............................... 44

3.7

Khối lượng, thành phần phế thải nông nghiệp tại 3 xã Lam Cốt, Song
Vân, Việt Ngọc ........................................................................................... 46

3.8

Khối lượng, thành phần phế thải nông nghiệp một số cây trồng chính
trên địa bàn toàn huyện Tân Yên ................................................................. 48



1.3

Quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học từ rác thải hữu cơ của
nhà máy chế biến phế thải Việt Trì, Phú Thọ ....................................... 16

1.4

Nguyên lý công nghệ lên men metan .................................................... 19

3.1

Sơ đồ hành chính huyện Tân Yên .......................................................... 28

3.2

Các hình thức xử lý phế thải nông nghiệp hữu cơ thường áp dụng ....... 49

3.3

Cách hình thức xử lý phế thải nông nghiệp phi hữu cơ ......................... 50

3.4

Sơ đồ quy trình xử lý phế thải ................................................................ 62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


LSVH

Lịch sử văn hóa

UBND

Ủy ban nhân dân

VHTT

Văn hóa thông tin

VK

Vi khuẩn

VSV

Vi sinh vật

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước chủ yếu sản xuất nông nghiệp, không chỉ đáp ứng được nhu
cầu lương thực trong nước mà Việt Nam còn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 trên
thế giới. Với khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt Nam đã tạo ra một nền nông

rơm rạ và thân, lá của các loại cây trồng khác. Lượng phế thải này đa phần được
người dân đốt sau mỗi vụ thu hoạch gây lãng phí chất hữu cơ và ô nhiễm môi
trường nông thôn.
Từ thực tế đó tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá thực trạng và đề xuất
giải pháp sử dụng phế thải đồng ruộng nhằm bảo vệ môi trường tại huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang”
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng phế thải đồng ruộng tại huyện Tân Yên
– tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý phế thải đồng ruộng nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường tại huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang.
3. Yêu cầu của đề tài
Chỉ ra được thành phần, khối lượng, chủng loại phế thải đồng ruộng, và các
hình thức đang xử lý, sử dụng trên địa bàn.
Từ kết quả điều tra, nghiên dựa trên việc sử dụng phiếu điều tra nông hộ, để
chỉ ra được những mặt còn hạnchế để đưa ra được các giải pháp sử dụng phù hợp
nhất.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về phế thải
1.1.1 Khái niệm thuật ngữ về phế thải
1.1.1.1. Định nghĩa
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác. (Nguồn: Luật Môi trường 2015)
1.1.1.2. Phế thải đồng ruộng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Phế thải đồng ruộng phát sinh từ phần loại bỏ trong quá trình thu hoạch nông
sản, quá trình trồng trọt như cắt tỉa cành lá, rơm rạ, thân lõi ngô…Ngoài ra, phế thải
đồng ruộng còn được tạo ra trong quá trình bón phân, sử dụng HCBVTV như chai
lọ, túi linon... Lượng phế thải này hiện nay đa phần chưa có biện pháp thu gom xử
lý triệt để nên gây ra ô nhiễm môi trường.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng hàng năm đã và đang thải ra một lượng phế thải vô cùng lớn mà
chúng ta đang để lãng phí và vẫn chưa giải quyết được vấn đề này triệt để, vì thế
phế thải nông nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
1.1.1.3.Thành phần
Theo thành phần các chất thải
Thành phần phế thải đồng ruộng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, phần
lớn là các thành phần có thể phân hủy sinh học như các phế phụ phẩm từ trồng trọt,
rơm rạ, thân lá cây, trấu,… và một phần là các chất thải khó phân hủy, độc hại (bao
bì đóng gói, chai lọ đựng thuốc BVTV, đựng thuốc trừ sâu, túi đựng hóa chất nông
nghiệp, phân bón).
Theo thành phần cấu tạo
Đặc điểm lớn nhất của phế thải đồng ruộng là thành phần cấu tạo của chúng
chủ yếu là các hợp chất hữu cơ cao phân tử mà trước hết là Xenluloza,
Hemixenluloza và Lignin. Các chất này chiếm tỷ lệ cao nhất, thông thường khoảng
40 - 50%, đôi khi lên đến 70 - 80% .
- Xenluloza trong phế thải đồng ruộng: Xenluloza là thành phần chủ yếu
trong tế bào thực vật, chiếm tới 50% tổng số Hydratcacbon trên trái đất. Trong vách
tế bào thực vật, Xenluloza tồn tại trong mối liên kết chặt chẽ với các polysaccarit,
Hemixenluloza, Pectin, Lignin tạo thành liên kết bền vững. Hàm lượng Xenluloza

41.00

Lúa mì

30,50

Lúa mạch

48,34

Lúa nước

43,00

Vỏ đậu tương

51,00

Cây

42,00



56,60

Thân ngô

36,00



Nông nghiệp (tàn dư thực vật, phân động vật….)

1200

Bùn thải

650

Rác sinh hoạt

400

Rác vườn

690

Chất thải công nghiệp thực phẩm

420
(Nguồn: Manfred Oepen, 1999)

Từ bảng có thể cho ta thấy, khối lương phế thải hàng năm do ngành nông
nghiệp để lại là rất lớn, với khối lượng 1200 triệu tấn/năm. Trong khi đó các nguồn thải
chủ yếu khác như rác thải sinh hoạt là 400 triệu tấn/năm, rác thải vườn là 690 triệu
tấn/năm, bùn thải là 650 triệu tấn/năm, chất thải công nghiệp thực phẩm là 420 triệu
tấn/năm. Như vậy, phế thải nông nghiệp có khối lượng lớn nhất so với các nguồn thải
khác và chiếm khoảng 35,7% về tổng khối lượng. (Nguồn: Manfred Oepen, (1999) ).
Năm 2010, sản lượng lương thực trên toàn thế giới là 2,82 tỷ tấn. Tổng lượng
phế thải nông nghiệp ước tính khoảng trên 10 tỷ tấn, trong đó lúa mỳ để lại khoảng


25,0

Cây ngô

0,65

2,0

Dây lạc

0,27

0,48

Dây lang

0,26

0,24

Ngọn, lá sắn

0,23

0,29

Lá mía

0,28

Page 7


Nếu phế thải được đem đốt sẽ tạo ra khói bụi, vì phế thải nông nghiệp có chứa
các hợp chất hữu cơ nên đốt sẽ tạo ra khí CO2, góp phần tăng một lượng nhất định khí
gây hiệu ứng nhà kính. Khói bụi của việc đốt phế thải cũng ảnh hưởng rất lớn đến cuộc
của con người, gây bệnh về đường hô hấp, bệnh về mắt. Ngoài ra còn gây cản trở tầm
nhìn của người tham gia giao thông nếu phế thải được đốt ở gần đường, dễ gây tai nạn
cho người đi đường, gây cho con người cảm giác khó chịu vì khói, đốt phế thải còn có
thể gây hư hỏng các công trình công cộng như cầu cống, đường xá.
Thông qua những tác động trực tiếp đến môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến
môi trường đã gây ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người, như gây ra các
bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa… Vì vậy, cũng cần có các biện pháp xử lý,
quản lý thích hợp vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa giảm thiểu được các tác động
xấu đến môi trường.
1.3. Tính kinh tế trong quản lý và xử lý phế thải đồng ruộng
1.3.1. Tính kinh tế của phế thải đồng ruộng
Hiện nay, lượng chất thải rắn nông nghiệp của nước ta ước tính hàng năm
khoảng 150 triệu tấn (rơm, rạ, trấu, bã mía…). Nếu tính giá trị sử dụng năng lượng
thì nó tương đương khoảng 20 triệu tấn than cám hoặc trên 9 triệu tấn dầu thô [11].
Chính vì vậy, nếu chúng ta sớm có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý với các chính
sách phát triển thích hợp thì nó sẽ trở thành một nguồn năng lượng đáng kể mang
lại hiệu quả cao cả về kinh tế - xã hội lẫn môi trường bởi lẽ:
- Đây là nguồn năng lượng tái tạo, sản lượng khai thác năm sau cao hơn năm
trước (không mất đi khả năng dự trữ).
- Khi đốt trung hòa về phát thải CO2.
- Lượng phát thải SO2 coi như không có.
- Lượng NOx không đáng kể (đốt cháy ở nhiệt độ thấp).
- Nhiệt trị của một số phế thải đồng ruộng chủ yếu tương đối cao:
+ Nhiệt trị của rơm + ngọn, lá mía: 2.500 Kcal/kg

Nếu như công tác thu gom, phân loại được thực hiện tốt thì phế thải đồng
ruộng có thể được tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng:
Dùng rơm rạ để làm giá thể nuôi nấm rơm; làm vật liệu độn chuồng; xử lý rồi dùng
làm phân bón, làm thức ăn cho chăn nuôi; để sản xuất giấy và gỗ ván ép; để sản
xuất điện hoặc sản xuất khí đốt phục vụ cho sinh hoạt và cho sản xuất.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Bảng 1.3. Tiềm năng năng lượng của một số chất
thải rắn nông nghiệp điển hình ở Việt Nam
Năm
1997
2000
2005
Trấu
937
994
1307,5
Bã mía
236,33
262
322,6
Rơm rạ, thân lá thực vật, …
660,4
715,6
824,4
Tổng



đó được thực hiện ở mỗi quốc gia là khác nhau, thậm chí tùy theo từng giai đoạn cụ
thể mà người ta áp dụng từng phương pháp thích hợp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Phương pháp đổ
thành đống rác tự
nhiên (opendumps)
Phương pháp ủ
(composting)

Phương pháp
chôn lấp
(landfill)
Chất thải hữu cơ từ
nguồn động vật và
thực vật

Phương pháp
sản xuất biogas
Phương pháp xử lý
công nghiệp

Phương pháp
thiêu đốt

quá trình cháy được xem là phân bón. Hiện tượng đốt phế thải nông nghiệp hiện ngay
trên đồng ruộng đã lan ra cả những vùng đồng bằng sông Hồng.
Ưu điểm:
- Làm nhanh nhất, đơn giản, giảm giá thành, không tốn kém công.
- Tiêu hủy mầm bệnh, không phải tuân theo quy định nghiêm ngặt.
Nhược điểm:
- Mất chất dinh dưỡng cho đất.
- Gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng, gây hiệu ứng nhà kính.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ra các bệnh về đường hô hấp.
- Gây hiện tượng khói mù cản trở tầm nhìn của người điều khiển phương tiện
giao thông.
1.4.3. Phương pháp sinh học
Hiện nay, phương pháp sinh học để xử lý phế thải là phương pháp tối ưu nhất
đang được tất cả các nước sử dụng.
Phương pháp sinh học là dùng công nghệ vi sinh vật (VSV) để phân hủy phế
thải. Muốn thực hiện được phương pháp này, điều quan trọng nhất là phải phân loại
được phế thải vì trong phế thải còn chứa nhiều phế liệu khó phân giải như: túi
polyetylen, vỏ chai lọ bằng thủy tinh và nhựa, vv…(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và
cs, 2010).
1.4.3.1. Phương pháp xử lý kị khí
Phương pháp ủ kị khí
Phương pháp này được sử dụng nhiều ở nông thôn nước ta, dùng để ủ phân
chuồng và phân xanh. Thân lá thực vật thường được đổ và chất phân, rác thành
đống rồi trát kín bằng bùn. Ban đầu các loài VSV hiếu khí phát triển, sau đó ít oxy
dần rồi bị chết, tiếp đó là các thể kỵ khí tùy tiện phát triển (các thể này chủ yếu
trong ủ phân rác - composting) và cuối cùng là các thể kỵ khí sinh trưởng. Trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


1.6. Một số biện pháp xử lý và tái chế phế thải đồng ruộng thành sản phẩm
dùng trong sản xuất nông nghiệp
Ngoài các ích lợi thông thường như làm chất đốt, làm thức ăn chăn
nuôi,… Thời gian gần đây, trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vi sinh vào xử lý rác thải, phế thải nông
nghiệp để sản xuất phân bón hữu cơ và sản xuất năng lượng,… phục vụ cho sinh
hoạt và sản xuất.
1.6.1. Làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ sinh học
Xu thế hiện nay là phát triển một nền nông nghiệp bền vững - nông nghiệp
hữu cơ. Nhu cầu sử dụng phân hữu cơ ngày càng nhiều, trong khi đó phân hữu
cơ từ phân gia súc, gia cầm, cây phân xanh,… ngày càng bị thiếu hụt, không thể
đáp ứng đủ cho nhu cầu thâm canh như hiện nay. Mặt khác, ở Việt Nam hiện nay
có nhiều vùng đang duy trì tập quán đốt tàn dư thực vật như rơm rạ, thân và lá
các cây ngô, đậu,… đã làm mất đi một lượng khá lớn các chất dinh dưỡng, trong
khi đó các chất hữu cơ này có thể trả lại cho đất.
Hàng năm, nước ta chỉ sản xuất được khoảng 2.669.137 tấn phân bón đáp ứng
được 8% nhu cầu về phân đạm, 65% nhu cầu về phân lân của sản xuất nông nghiệp,
phần còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài đặc biệt là kali phải nhập khẩu 100%. Trong
giai đoạn 2005 - 2010 dự tính hàng năm nhu cầu sản xuất cần khoảng 1.504 ngàn tấn
đạm, 813 ngàn tấn P2O5, 598 ngàn tấn K2O. Tương đương với 3.269 ngàn tấn phân ure,
5.081 ngàn tấn phân lân và 997 ngàn tấn phân kali. Nếu hàng năm ta tận dụng được
nguồn phế thải nông nghiệp sẽ giảm được 10 - 20% lượng phân khoáng và như vậy thì
chúng ta đã tiết kiệm được khoảng 110 - 221 triệu USD. [10]
Đứng trước sự thiếu hụt về phân hữu cơ, sự suy thoái của đất do việc lạm
dụng quá mức phân bón hóa học, sự ô nhiễm môi trường do rác thải phế thải gây ra.

Trộn phụ gia (NPK)

Đóng bao

Bảo quản

Sử dụng
Hình 1.3: Quy trình sản xuất phân hữu cơ sinh học từ rác thải hữu cơ của nhà
máy chế biến phế thải Việt Trì, Phú Thọ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 16


(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs, 2003)
Các phế phụ phẩm trong quá trình trồng trọt và thu hoạch, phân chuồng trong
chăn nuôi, … chứa các thành phần hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học tốt. Quá
trình ủ áp dụng với chất thải hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý
cho đến khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra để giữ cho vật
liệu luôn luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt
riêng nhờ quá trình oxy hóa sinh học các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng của quá
trình phân hủy là CO2, H2O và các bã mùn hữu cơ. (Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và
cs, 2003)
1.6.2. Làm nguyên liệu sản xuất khí sinh học
Khí sinh học (Biogas) đã được thu nhận từ lâu và được sử dụng ở các nước
đang phát triển thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong vài chục năm gần
đây, với mục đích giới hạn ở vùng quê làm chất đốt và thắp sáng. Gần đây công
nghệ này ngày càng được hoàn thiện và chuyển hướng sang sử dụng các nguồn phế
thải của sản xuất nông, công nghiệp và sinh hoạt làm nguồn nguyên liệu sản xuất
khí sinh học, để đa dạng hóa nguồn năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

thực phẩm, rượu bia, hoa quả

975

75

2

Rác thải sinh hoạt

608

62

3

Vỏ gỗ và lá khoai tây

526

75

4

Cỏ

490

84


84

9

Phân lợn

257

81

10

Phân trâu, bò

80

70

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs, 2003)
Các xưởng sản xuất metan được trang bị các thùng lên men có thể tích 20,
40, 60 và 100 m3, quá trình lên men ở nhiệt độ 45 - 60oC. Các loại nguyên liệu được
nạp được nạp 1 lần/ngày và thời gian lên men kéo dài 5 ngày. Các thiết bị phổ biến
có công suất xử lý từ 25 - 30 m3 nguyên liệu trong một ngày đêm và thu được 500
m3 khí/ngày.
Khí thu được có tới 60 - 65 % là metan (CH4) và sau khi xử lý làm nhiên liệu
trong sinh hoạt hoặc phát điện, giải quyết một phần chất đốt và nhu cầu điện năng.
Còn bùn thải sau khi lên men metan được lấy ra từ lò phản ứng sinh metan (bể sinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


phân bón

Mùn

Hình 1.4: Nguyên lý công nghệ lên men metan
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và cs, 2003)
1.6.3. Làm nguyên liệu sản xuất nấm rơm

Việc phát triển mô hình sản xuất nấm rơm một mặt giải quyết được
việc làm lúc nông nhàn (nhất là những vùng chuyển đổi từ 3 vụ lúa sang 2 vụ
lúa/năm), tận dụng được nguồn phế, phụ phẩm trong nông nghiệp (rơm rạ) để
làm nấm, tạo ra đa dạng sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm sạch, tăng thu
nhập cho kinh tế hộ. Với năng suất bình quân đạt trên 120 kg nấm tươi/tấn
nguyên liệu. Năng suất thu hoạch trung bình trên 12% trọng lượng nguyên
liệu rơm khô. Hạch toán hiệu quả kinh tế sản xuất cho thấy, với giá bán sỉ và
bán lẻ trung bình khoảng 14.000 đồng/kg thì lãi khoảng 1.124.000 - 1.312.000
đồng/tấn nguyên liệu. (Nguồn: Nguyễn Lân Dũng, 2004).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status