Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo
an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi
trường sinh thái của đất nước. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Những năm qua, Đảng và Nhà
nước đã có nhiều biện pháp, nhiều cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Đối với Quảng Ninh, nông thôn chiếm gần 47% dân số
trong toàn tỉnh, trong đó có 43% lao động trong tỉnh đang sinh sống và làm việc.
Trong những năm qua, tỉnh luôn giành sự quan tâm đến nông nghiệp, nông thôn và
nông dân. Đã tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
thiết yếu vùng nông thôn, nhất là hệ thống giao thông, điện, trường học, trạm y tế
xã, công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt, thiết chế văn hoá cơ sở, hỗ trợ xoá nhà tạm,
nhà dột nát cho hộ nghèo, kiên cố hoá trường học, chính sách tín dụng, hỗ trợ vay vốn
sản xuất cho nông dân nghèo vùng khó khăn; chương trình trợ giá, trợ cước cho nông
dân miền núi, đồng bào thiểu số, vùng khó khăn,...Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế
chính sách hỗ trợ giúp nông dân ổn định và phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp, diện mạo nông thôn và đời sống nông dân từng bước được
cải thiện, phát triển. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, ngành nghề đã góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư
nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục được đổi mới, phát
triển đa dạng, đã huy động và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực ở nông thôn;
cư dân ở nông thôn có thêm việc làm, thu nhập được nâng cao góp phần xoá đói
giảm nghèo. Hệ thống chính trị ở nông thôn luôn có nhiều chuyển biến, tiến bộ; dân
chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
động của hệ thống chính trị cơ sở khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế. An ninh
nông thôn có nơi chưa tốt, đơn thư, khiếu kiện còn nhiều và giải quyết chưa kịp
thời.
Những hạn chế, yếu kém trên có những nguyên nhân khách quan và chủ
quan:
- Về khách quan: Nhu cầu đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn lớn song khả năng đáp ứng của các nguồn lực còn thấp. Cơ chế chính sách
cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ, chưa có bộ tiêu chí chuẩn
để thực hiện. Khu vực nông thôn Quảng Ninh nhất là miền núi có địa hình phức
tạp và chịu nhiều tác động của thiên tai.
2
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
- Về chủ quan: Quan điểm đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa thống
nhất, thiếu quyết tâm và tập trung nguồn lực; nhận thức về vị trí, vai trò của nông
nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; cơ chế, chính sách phát
triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ, thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính
sách không hợp lý, thiếu tính khả thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp
thời; đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp,
nông dân, nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổ chức chỉ đạo
thực hiện và công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; năng lực
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của hệ thống chính trị, nhất là ở cơ sở
nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ khu vực nông
thôn còn hạn chế, chưa phát huy vai trò chủ thể của cư dân nông thôn trong xây
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực
tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn
mới tại Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Thời gian nghiên
cứu thực trạng: Từ năm 2010 đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về vai trò của người dân, các
cơ chế, chính sách hiện hành trong xây dựng mô hình nông thôn mới.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp: điều tra, sưu tầm,
khảo cứu, tổng hợp; phương pháp hệ thống hóa, thống kê; phương pháp kế thừa;
phương pháp chuyên gia, cố vấn.
5. Bố cục của Luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục. Luận văn được
chia thành 3 Chương:
Chương 1: Mô hình nông thôn mới và nội dung, nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới ở Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2020
Chương 2: Đánh giá thực trạng tình hình phát triển nông nghiệp, nông
thôn và xây dựng mô hình nông thôn mới hiện nay ở tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
6. Đóng góp của Luận văn:
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận có liên quan đến xây dựng mô hình nông
thôn mới tại Quảng Ninh
- Phân tích thực trạng của Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Quảng Ninh
để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi, thời cơ và thách
4
Trần Tiến Dũng
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau.
5
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người
nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích
từ sự phát triển”.
Quan điểm khác lại cho rằng, phát triển nông thôn nhằm nâng cao về vị thể
kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các
nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau. Phát triển
nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn
bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công
nghệ. Đồng thời, đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương
trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông
thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững
về môi trường. Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến
lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững
về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác .
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" bao gồm 19 tiêu chí và được chia
thành 5 nhóm cụ thể: nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về
kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính
trị. Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng
vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng.
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: quy hoạch và
thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn
hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập bình quân đầu người/năm;
tỷ lệ hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn
hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự
xã hội.
Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để
được công nhận đạt xã nông thôn mới. Một ví dụ cụ thể, về tiêu chí giao thông, 1
7
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
xã thuộc Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ phải đạt 100% đường trục
thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
Tiêu chí này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên là 70% còn đối với xã vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng
bằng sông Cửu Long chỉ là 50%.
Về hộ nghèo, xã vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ phải đạt
- Mô hình nông thôn mới thông qua mô hình tổ chức mạng lưới điểm dân cư
nông thôn, được thể hiện trên Sơ đồ quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
- Mô hình nông thôn mới thông qua mô hình tổ chức không gian chức năng
và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư, được thể hiện trên Sơ đồ quy hoạch
điểm dân cư cụ thể.
- Mô hình nông thôn mới thông qua các ý tưởng, giải pháp về kiến trúc công
trình, được thể hiện qua mặt đứng (hoặc phối cảnh) và mặt bằng điển hình công
trình.
Như vậy, một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới có thể được nhận xét
như sau:
Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng - xã
thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào
đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua
hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước). Quản lý của Nhà nước
và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà; các giá trị truyền thống làng, xã
được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo đảm trạng
thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật tự
xã hội,…nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh
sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời. Trước
hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và canh tác tự cung
tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch vụ, du lịch, để họ “ly
nông bất ly hương”.
Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du
lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được
khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học...; cơ cấu kinh tế nông
thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước và quốc tế.
thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
1.2. Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông
thôn mới:
Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng nông thôn mới được coi như
nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp
cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí điểm mô hình.
10
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
Khi tham gia vào quá trình phát triển thôn mới với sự hỗ trợ của Nhà nước, người
dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng,
năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài.
Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong các hoạt động phát triển
nông thôn, vai trò của người dân ở đây được thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân
đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi. Như vậy, vai trò
của người dân vẫn theo một trật tự nhất định, các trật tự ở đây hoàn toàn phù hợp
với quan điểm của Đảng ta “lấy dân làm gốc”. Các nội dung trong nâng cao vai
trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới được
hiểu:
- Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về
những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá
trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Mặt
khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của
từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia đó
đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân và chính
người dân được hưởng lợi từ kết quả hoạt động của mình
1.3. Những quan điểm về xây dựng nông thôn mới:
- Xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn phát huy
bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
- Xây dựng mô hình nông thôn mới gắn với quá trình đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch
vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Xây dựng mô hình nông thôn mới dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với từng vùng, từng lĩnh vực nhằm nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội. Trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường, vươn
lên của nông dân, tạo không khí thi đua, phấn khởi, tự giác tham gia của nhân
dân toàn tỉnh; Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời
sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển
nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân; Là cơ sở
để xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
- Xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội
lực của cộng đồng địa phương, của nhân dân là chính. Nhà nước hỗ trợ một phần
12
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
13
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
- Thủ tướng Chính phủ có các Quyết định: số 491/2009/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; số 193/QĐ-TTg
ngày 02/2/2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn
mới; số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 Phê duyệt Đề án "Phát triển văn hoá nông
thôn đến năm 2015 định hướng đến năm 2020; số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn V/v Hưóng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới.
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định
việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn
mới
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính về Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Các thông tư Hướng dẫn và tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật về nông thôn
mới của các Bộ, Ngành liên quan.
1.4.2. Các Văn bản chỉ đạo của Tỉnh Quảng Ninh:
- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng Bộ
tỉnh Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
- Chương trình Hành động số 22 – Ctr/TU ngày 15/10/2008 của Tỉnh ủy
Quảng Ninh thực hiện Nghị Quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân,
hiện Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Văn bản số
2065/UBND-NLN1 ngày 31/5/2010 về lập Đề án xây dựng nông thôn mới; Văn
bản số 3323/UBND-NLN1 ngày 30/8/2010 về chuẩn bị nội dung báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về xây dựng nông thôn mới.
1.5. Nội dung, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở Quảng Ninh:
1.5.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nông thôn mới ở Quảng Ninh có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
đồng bộ và từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi
trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của
Đảng được tăng cường.
15
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn,
hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó
khăn; người dân nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất cao, đủ bản lĩnh chính
trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình xây dựng Quảng
Ninh trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.
1.5.2. Mục tiêu cụ thể.
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 80 xã (chiếm 64% số xã của tỉnh) đạt
tiêu chuẩn nông thôn mới; 10/13 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh Quảng
+ Năm 2011, duy trì 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
100% y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Đến năm 2012, có 95% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
+ Đến năm 2013, có 100% xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy
hoạch; 100% xã đồng bằng có bộ phận dịch vụ thu gom, xử lý rác thải; 100%
trung tâm xã và cụm dân cư có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh.
- Về đào tạo cho lao động nông thôn:
Giai đoạn 2011 – 2015, đào tạo lao động nghề cho lao động nông thôn
23.400 người; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý Nhà
nước, tin học, lý luận chính trị 7.700 lượt cán bộ công chức xã.
- Về hệ thống chính trị:
Đến năm 2015, có 90% cán bộ xã đạt chuẩn; hàng năm có 80% đảng bộ và
các tổ chức đoàn thể xã đạt trong sạch vững mạnh; 100% các xã không có khiếu
kiện đông người vượt cấp.
b) Giai đoạn 2016 – 2020:
Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 100 xã (chiếm 80% số xã của tỉnh) đạt
tiêu chuẩn nông thôn mới, cụ thể là:
- Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 1,4% trong cơ cấu GDP của tỉnh;
- Có 100% số xã có hạ tầng – kinh tế xã hội cơ bản đạt tiêu chí nông thôn
mới;
- Thu nhập của người dân nông thôn gấp 2 lần so với thu nhập đầu người
khu vực nông thôn của tỉnh năm 2015;
- Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh đạt trên 98%;
- Giai đoạn 2016 – 2020, đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho 33.000
người; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tin học, quản lý Nhà nước cho
11.600 lượt cán bộ, công chức xã.
1.5.3. Những nội dung và nhiệm vụ chủ yếu:
1.5.3.1. Hoàn chỉnh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
17
liên quan ban hành.
+ Quy hoạch chi tiết phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có, có tính đến đặc thù của các dân tộc, vùng dễ bị ảnh của thiên tai….
+ Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác
quy hoạch cấp xã để có đủ năng lực lập, quản lý quy hoạch.
18
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
+ Nghiên cứu, ban hành thiết kế mẫu một số công trình hạ tầng công cộng,
như trụ sở xã, trạm xá, trường học... để hướng dẫn, khuyến khích người dân tham
khảo, lựa chọn, quy mô xây dựng từng công trình cụ thể tùy thuộc số dân và điều
kiện thực tế của từng địa phương.
Đối với các xã thuộc các Khu kinh tế đã hoặc đang lập quy hoạch xây dựng
tiến hành rà soát lại quy hoạch, bổ sung quy hoạch để đạt tiêu chí nông thôn mới.
1.5.3.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn:
- Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn
thôn xã đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển bền vững;
Cải thiện điều kiện sinh hoạt và ăn, ở cho từng hộ dân theo hướng văn minh, sạch
đẹp; đảm bảo các mục tiêu đã đề ra.
- Cải tạo, nâng cấp, phát triển các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản
xuất, đời sống văn hoá - xã hội, bảo vệ môi trường trên địa bàn xã; Chỉnh trang
bộ mặt nông thôn, đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững, như:
+ Hệ thống đường giao thông từ liên gia đến liên thôn; hệ thống điện đến
hộ gia đình; hệ thống thuỷ lợi và nâng cấp các chợ.
+ Sửa chữa, xây dựng trụ sở xã, trung tâm văn hoá – thể thao xã và thôn,
trọng dịch vụ và công nghiệp. Ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh theo hướng
nâng cao tỷ trọng chăn nuôi, phát triển mạnh nông nghiệp công nghệ cao, nông
nghiệp sinh thái. Khuyến khích phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch, chú trọng
khai thác các tiềm năng du lịch, khuyến khích phát triển du lịch sinh thái.
- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn, ưu tiên
phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Khôi phục các làng nghề truyền
thống bị mai một, xây dựng, phát triển các làng nghề mới để thu hút lao động.
- Hướng dẫn người dân lựa chọn sản xuất sản phẩm có lợi thế nhất, theo
hướng thị trường và hàng hoá. Nhà nước hỗ trợ đầu tư để phát triển ngành hàng
đó thành sản phẩm hàng hoá của địa phương. Đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông
nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, khai thác tối ưu các
nguồn lực để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đổi mới tổ chức, nội dung hoạt động cho Hợp tác xã theo hướng Hợp tác
xã kinh doanh tổng hợp bao gồm: hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; sản
xuất giống; cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm; dịch vụ sản xuất và đời sống.
Củng cố các tổ dịch vụ kỹ thuật cho sản xuất, chế biến nông sản, sửa chữa điện,
cơ khí để có thể làm dịch vụ, thuận tiện, hiệu quả theo yêu cầu của các hộ.
20
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
Phát triển trang trại: Mỗi xã đều quy hoạch vùng đất cho công nghiệp tập
trung, nuôi thuỷ sản tập trung hoặc cây ăn quả đặc sản, công nghiệp… để phát
triển trang trại (áp dụng chính sách thuê đất như đối với đất dành cho công
nghiệp); Nhà nước hỗ trợ cho quy hoạch hạ tầng cơ bản (đường, điện, cấp nước
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
học cơ sở, hướng nghiệp để có 20 – 30% học sinh học trung cấp chuyên nghiệp,
học nghề dài hạn, 70 – 80% học trung học phổ thông.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo hướng: đủ về
số lượng, đảm bảo về chất lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, ổn định về đội
ngũ, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, góp phần quan trọng vào việc nâng
cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho nông dân để chuyển lao động nông
nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức tổ chức sản xuất, kiến thức quản lý và kiến
thức kinh tế thị trường cho cán bộ Hợp tác xã, các chủ trang trại.
- Đào tạo kiến thức quản lý, tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới, phát
triển nông thôn cho cán bộ Đảng, chính quyền, các Đoàn thể từ xã đến các thôn.
* Y tế
- Xây dựng hạ tầng về y tế đảm bảo đạt chuẩn.
- Tổ chức xây dựng mạng lưới y tế ở thôn, bản.
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung cán bộ y tế đủ và đạt chuẩn.
- Tổ chức cho người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
- Thường xuyên tổ chức các đợt tiêm phòng, phòng dịch cho cộng đồng.
* Văn hóa
- Xây dựng nông thôn có đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong
phú; Bản sắc văn hoá được gìn giữ, nhiệt tình cách mạng được phát huy, tạo sức
mạnh nội sinh cho phát triển bền vững.
- Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn hoá, thể thao cấp xã và
thôn, bản: Quy hoạch và xây dựng 1 điểm chơi thể thao ở thôn, bản gắn với trung
tâm văn hoá thể thao thôn. Đảm bảo điều kiện vui chơi hàng ngày cho mọi lứa
tuổi (bóng đá mini, cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, cờ tướng...); mỗi thôn có 1
trung tâm văn hoá thể thao đảm đương chức năng hội họp và học tập của cộng
- Sửa chữa, khắc phục tình trạng ô nhiễm về nguồn nước, không khí hiện
nay ở địa bàn xã.
- Xây dựng cảnh quan môi trường sinh thái ở mỗi gia đình và khu vực
cộng đồng theo hướng xanh - sạch - đẹp.
- Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, nội dung bảo vệ phát triển môi trường
cho các xã để nâng cao trách nhiệm của cán bộ cơ sở và làm căn cứ để người dân
chủ động tham gia giám sát.
- Tăng cường hình thức tổ chức các hoạt động thu gom xử lý chất thải, tiêu
thoát nước, trồng cây xanh, tổ chức vệ sinh thôn, xóm.
23
Trần Tiến Dũng
Luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
- Chuyển các trại chăn nuôi tập trung, cơ sở ngành nghề gây ô nhiễm ra
khỏi khu dân cư; xây dựng hầm biogas cho mỗi hộ; mỗi thôn hoặc liên thôn có
01 tổ chức thu gom, xử lý rác thải tại khu tập trung.
- Chỉnh trang nghĩa địa theo quy hoạch và xây dựng quy chế quản lý.
1.5.3.6. Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ
thống chính trị ở cơ sở:
Nâng cao chất lượng hoạt động, vai trò, mối quan hệ của các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ xã trong việc phát triển
kinh tế, an ninh quốc phòng nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng.
- Rà soát, đánh giá thực trạng vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính
trị cơ sở trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Xác định rõ vai trò của mỗi tổ chức trong xây dựng nông thôn mới thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
nghiệp và dịch vụ:
125 xã x 100 triệu đồng/ xã = 12.500 triệu đồng.
- Rà soát, điều chỉnh và lập mới Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội - môi trường theo chuẩn mới; Quy hoạch bố trí dân cư, phát triển các khu dân
cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được
bản sắc văn hoá tốt đẹp; gắn việc bố trí dân cư với việc phòng tránh các nguy cơ
thiên tai. Nhu cầu vốn để lập quy hoạch ở 125 xã là: 56.354 triệu đồng.
1.5.4.2. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội:
a) Giao thông: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho giao thông ở các xã:
4.273.824 triệu đồng, trong đó:
- Đường trục xã, liên xã: Làm mới 553 km, nâng cấp 447 km, tổng nhu cầu
vốn 1.608.621 triệu đồng.
- Đường trục thôn, xóm: Làm mới 706 km, nâng cấp 740 km, tổng nhu
cầu vốn 1.231.443 triệu đồng.
- Đường ngõ xóm: Làm mới 960 km, nâng cấp 663 km, tổng nhu cầu vốn
764.188 triệu đồng.
- Đường nội đồng: Làm mới 737 km, nâng cấp 394 km; nhu cầu vốn
669.572 triệu đồng.
b) Thuỷ lợi: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi:
1.992.624 triệu đồng, trong đó:
- Hệ thống hồ, đập, tổng nhu cầu vốn 345.800 triệu đồng, bao gồm:
+ Hồ chứa: Xây mới 5 công trình; nâng cấp, sửa chữa 32 công trình. Tổng
nhu cầu vốn 185.300 triệu đồng.
25