Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
PHAN SỸ HÀNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
PHAN SỸ HÀNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG
i
Header Page 4 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Khoa học tự nhiên
Hà Nội - Đại học Quốc gia Hà Nội, cho phép tôi có lời cảm ơn chân thành nhất tới
các thầy cô công tác tại Khoa Địa lý nơi mà tôi đã được các thầy, cô chỉ bảo tận
tình, chu đáo, nhiệt huyết để tôi được trang bị những kiến thức, hành trang đi vào
thực tế. Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy, cô giáo. Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của TS. Thái Thị Quỳnh Như, giảng
viên trực tiếp hướng dẫn tôi; cùng với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Tứ Kỳ, các anh, chị ở Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tứ kỳ đã có
những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiến thức thực
tế phục vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm Triển khai Quy
hoạch sử dụng đất đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận văn này. Luận văn chắc
chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo
của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2016
Tác giả
Kinh tế - xã hội
NT
Nông thôn
MN
Miền núi
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Footer Page 5 of 166.
iii
Header Page 6 of 166.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước .....................................................................8
Bảng 2: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính
theo nhân khẩu giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước ...........................................9
Header Page 7 of 166.
Bảng 15: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non
tính theo đơn vị hành chính cấp xã ...................................................................25
Bảng 16: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 của huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 17: Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng năm 2015 của huyện Từ Kỳ, tỉnh Hải
Dương ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 18: Thực trạng và biến động sử dụng đất cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2010 - 2015 ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 19: Thực trạng sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo huyện Tứ Kỳ,
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015 ............. Error! Bookmark not defined.
Bảng 20: Hiện trạng và biến động đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của huyện
Tứ Kỳ giai đoạn 2010 - 2015 ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 21: Kết quả rà soát định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương..................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 22: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 23: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo đầu người
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 7 of 166.
v
Header Page 8 of 166.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tứ Kỳ - Tỉnh Hải DươngError! Bookmark not
defined.
1.3. Tổng quan về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo ........17
1.3.1. Mức sử dụng đất hệ trung học phổ thông................................................................... 17
1.3.2. Mức sử dụng đất hệ tiểu học ........................................................................................ 20
1.3.3. Mức sử dụng đất hệ mẫu giáo, nhà trẻ ....................................................................... 23
Footer Page 9 of 166.
vii
Header Page 10 of 166.
1.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở
giáo dục và đào tạo ....................................................................................................26
1.4.1. Yếu tố pháp lý ................................................................................................................ 26
1.4.2. Yếu tố tự nhiên............................................................................................................... 30
1.4.3. Yếu tố vùng miền ........................................................................................................... 33
1.4.4. Yếu tố đô thị, nông thôn................................................................................................ 33
1.4.5. Yếu tố kinh tế ................................................................................................................. 34
1.4.6. Yếu tố văn hóa - xã hội ................................................................................................. 35
1.4.7. Yếu tố khoa học - kỹ thuật ............................................................................................ 37
1.5. Đánh giá, nhận xét..............................................................................................38
1.5.1. Những mặt được............................................................................................................ 38
1.5.2. Những tồn tại ................................................................................................................. 39
....................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG ..................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tứ KỳError!
Bookmark
DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG.... Error! Bookmark not defined.
3.1. Các căn cứ để đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo .............................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo ...........Error!
Bookmark not defined.
3.1.2. Cơ sở về kỹ thuật .......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Các tiêu chí xây dựng định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
.................................................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo.......... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình ..Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Định mức sử dụng đất theo đầu người ...................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Đề xuất giải pháp để áp dụng định mức trong quản lý, sử dụng đất cơ sở giáo
dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải DươngError! Bookmark not
defined.
3.3.1. Các giải pháp chung .................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Giải pháp cụ thể cho địa bàn nghiên cứu.................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................... Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Footer Page 11 of 166.
ix
Header Page 12 of 166.
2. Kiến nghị ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................41
nhất;...
Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng đất giáo dục và đào tạo
một cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và hiệu quả giữa các Bộ, ngành và địa phương,
"Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo" được hiểu như một hệ
thống tiêu chuẩn định lượng cụ thể về diện tích, cơ cấu đối với mỗi loại hình (các
trường) sử dụng đất và để đảm bảo đủ không gian sử dụng đất cho các công trình
giáo dục và đào tạo cần thiết nghiên cứu đến các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng. Từ
thực tiễn cấp thiết đó, học viên đã chọn đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
Footer Page 13 of 166.
Header Page 14 of 166.
pháp xây dựng định mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục và
đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương" làm luận văn thạc sỹ của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục đích cơ bản sau đây:
- Xác lập các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của bộ, ngành Trung ương đã
ban hành, làm cơ sở cho việc đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo.
- Đánh giá thực trạng và so sánh với các quy định hiện hành của các bộ,
ngànhvề mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa
bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa
bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau đây:
- Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu: Trong nghiên cứu, sử dụng cách
tiếp cận từ tổng quan đến chi tiết; từ những quy định của pháp luật hiện hành đến
thực trạng thi hành, chấp hành pháp luật; xác định những tích cực, tồn tại, bất cập,
qua đó đề xuất định mức sử dụng đất cơ sở giáo dục đào tạo.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: sử dụng hệ thống phần mềm
Microsoft Office để tổng hợp các số liệu điều tra; tiến hành phân tích, xử lý và tính
toán, so sánh mức sử dụng đất theo quy mô công trình, theo đơn vị hành chính. Từ đó
đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
6. Dự kiến kết quả đạt đƣợc và ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Kết quả đạt được:
+ Thực trạng sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
+ Thực trạng công năng sử dụng các công trình giáo dục và đào tạo của các
cấp học trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
+ Đưa ra được định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
theo đầu người (cho các cấp học, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương).
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận để hoàn
thiện nội dung xây dựng định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
cho các công trình giáo dục và đào tạo của cấp huyện nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình
và định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo đơn vị hành chính
(Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất).
b) Mức sử dụng đất
Mức sử dụng đất là giá trị diện tích đất bình quân mà một đối tượng sử dụng
cho một mục đích cụ thể trong một thời điểm nhất định. Mức sử dụng đất phản ánh
tình hình sử dụng đất rộng hay hẹp của một đối tượng sử dụng đất thông qua kết
quả điều tra số lượng đối tượng và diện tích đất đối tượng đó sử dụng đúng mục
đích hiện tại hay trong quá khứ.
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là giá trị diện tích đất
sử dụng cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo bình quân một học sinh (hoặc một
trường hoặc một đơn vị hành chính) đang sử dụng đúng mục đích trong một thời
điểm nhất định.
c) Định mức sử dụng đất
Định mức sử dụng đất là giá trị diện tích đất bình quân cần thiết mà một đối
tượng cần phải đạt được để đối tượng phát huy khả năng và sử dụng đất có hiệu quả
cho một mục đích cụ thể. Định mức sử dụng đất là một trong những cơ sở để tính
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
toán đầy đủ nhu cầu sử dụng đất cho một mục đích nhất định; là căn cứ để lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; là căn cứ để giao đất, cho thuê đất
và chuyển mục đích sử dụng đất.
Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là giá trị diện tích
đất bình quân cần thiết mà một học sinh (hoặc một trường hoặc một đơn vị hành
chính) cần phải đạt được để học sinh (hoặc trường hoặc đơn vị hành chính) phát huy
khả năng và sử dụng đất có hiệu quả cho mục đích giáo dục và đào tạo.
1.1.2. Phân loại đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
nhiên của đất.
Đối với đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cũng có vai trò, ý nghĩa
tương tự như đất đai nói chung, là nền tảng để xây dựng các cơ sở giáo dục và đào
tạo nhằm đáp ứng mục tiêu về quốc gia cho phát triển giáo dục và đào tạo trong
phát triển kinh tế - xã hội; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được sử dụng
đúng mục đích, tích kiệm, hiệu quả nhằm tránh lãng phí cho nền kinh tế nói chung
và ngành giáo dục nói riêng. Quỹ đất sử dụng vào xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo được phân bố hợp lý theo đă ̣c thù của từng vùng , miền và khu vực sẽ thúc đẩy
phát triển sự nghiê ̣p giáo du ̣c đào ta ̣o nói riêng và phát triể n kinh t
ế - xã hội nói
chung. Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo có vai trò và ý nghĩa đặt nền móng
cho công cuộc giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó , có vai trò thúc đẩ y sự phát tri ển
các ngành, lĩnh vực trong nề n kinh tế - xã hội.
1.2. Đánh giá thực trạng về sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
1.2.1. Giai đoạn trước Luật đất đai năm 2013
Thời kỳ trước khi Luật đất đai 2003 ra đời, đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo không được thống kê thành loại đất riêng mà được thống kê trong loại đất
chuyên dùng khác hoă ̣c đ ất xây dựng. Tuy nhiên, theo Tạp chí Thống kê năm 1991,
khối trường học quản lý trên 6 triệu m2 phòng học, bình quân mỗi học sinh có 0,43
m2 phòng học, trong đó:
- Đại học, cao đẳng 13,10 m2/học sinh.
- Trung cấp và dạy nghề 10,80 m2/học sinh.
- Phổ thông trung học 2,47 m2/học sinh.
- Phổ thông cơ sở 0,15 m2/học sinh.
Như vâ ̣y, năm 1991 diê ̣n tić h phòng h ọc bin
̀ h quân cho mỗi h ọc sinh hệ ph ổ
thông cơ sở rấ t thấp, do đó học sinh phổ thông cơ sở phải học 2 đến 3 ca một ngày.
tăng (+), giảm (-) (%) giai
giai đoạn 2005- đoạn 20052012
2012
STT
Các vùng kinh tế
1
Trung du và miền núi phía Bắc
7.965
7.193
7.406
7.423
-541
-6,80
2
Đồng bằng sông Hồng
7.826
3.814
4.320
4.449
4.532
718
18,83
5
Tây Nguyên
3.021
3.803
3.913
3.985
964
31,91
6
36.149
40.829
42.013
42.572
6.423
17,77
Cả nƣớc
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kiểm kê, Thống kê đất đai cả nước năm 2005,
2010, 2011, 2012.
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2012, tổng diện tích đất xây dựng cơ sở
giáo dục và đào tạo của cả nước là 42.572 ha, trong đó: vùng đồng bằng sông Hồng
có diện tích lớn nhất là 9.964 ha, chiếm 23,41% tổng diện tích của cả nước; vùng Tây
Nguyên có diện tích nhỏ nhất là 3.985 ha, chiếm 9,36% tổng diện tích của cả nước.
Qua tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2005, 2010, 2011 và
2012 cho thấy, tổng diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước
tăng theo quy luật năm sau cao hơn năm trước. Trong giai đoa ̣n 2005 - 2012, diện
tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước tăng 6.423 ha (tăng 17,77%
so với năm 2005), bình quân mỗi năm tăng 2,96%; vùng có diện tích tăng nhiều là
Footer Page 20 of 166.
Biến động
Tăng, giảm
tăng (+), giảm
(%) giai
(-) giai đoạn
đoạn
2005-2012
2005-2012
STT
Các vùng kinh tế
1
Trung du và miền núi phía Bắc
7,34
7,19
7,31
7,26
-0,08
-1,12
2
4
Duyên hải Nam Trung Bộ
4,35
4,89
5,00
5,04
0,69
15,90
5
Tây Nguyên
6,35
7,29
7,41
7,41
1,06
0,83
32,32
Cả nƣớc
4,35
4,70
4,78
4,80
0,45
10,27
Nguồn: - Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2005, 2010, 2011, 2012.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kiểm kê, Thống kê đất đai cả nước năm 2005,
2010, 2011, 2012.
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (bình quân diện tích đất
xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính trên mỗi nhân khẩu) của cả nước trong giai
đoạn 2005 - 2012 có xu hướng tăng qua các năm, từ 4,35 m2/người năm 2005 tăng
Header Page 23 of 166.
thấp hơn mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước
(4,80m2/người) là: vùng đồng bằng sông Hồng 4,65 m2/người, vùng Đông Nam Bộ
3,26 m2/người, vùng đồng bằng sông Cửu Long 3,40 m2/người [6; 49].
Bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo học sinh,
sinh viên giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước như sau:
Bảng 3: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
tính theo học sinh, sinh viên giai đoạn 2005 - 2012 của cả nƣớc
Đơn vị tính: m2/hs,sv
STT
Năm
2005
Các vùng kinh tế
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Biến động
Tăng, giảm
tăng (+), giảm
(%) giai
20,69
3
Bắc Trung Bộ
19,70
25,35
26,56 26,79
7,10
36,04
4
Duyên hải Nam Trung Bộ
16,21
18,88
19,42 20,30
4,09
25,23
Đồng
Long
12,72
16,67
16,85 16,81
4,09
32,16
17,42
19,72
20,08 20,23
2,82
16,18
bằng
Cả nƣớc
sông
Biến động
Tăng, giảm (%)
tăng (+), giảm
những năm
(-) những năm
2013-2015
2013-2015
STT
Các vùng kinh tế
1
Trung du và miền núi phía Bắc
7.534
8.097
563
7,48
2
Đồng bằng sông Hồng
9.964
5
Tây Nguyên
3.985
4.559
574
14,40
6
Đông Nam Bộ
4.958
6.534
1.576
31,79
7
Đồng bằng sông Cửu Long
5.905
Footer Page 24 of 166.
Header Page 25 of 166.
2013, chiếm 8,05% diện tích tăng của cả nước), vùng Bắc Trung Bộ tăng 561 ha
(tăng 8,68% so với năm 2013, chiếm 8,02% diện tích tăng của cả nước) [6; 52].
Bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo nhân khẩu
những năm 2013 - 2015 của cả nước như sau:
Bảng 5: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
tính theo nhân khẩu những năm 2013 - 2015 của cả nƣớc
Đơn vị tính: m2/người
1
Trung du và miền núi phía Bắc
6,53
Biến động
Năm tăng (+), giảm
2015 (-) những năm
2013 - 2015
6,94
0,41
2
Đồng bằng sông Hồng
26,71
5
Tây Nguyên
7,32
8,25
0,93
12,75
6
Đông Nam Bộ
3,21
4,14
0,93
29,02
7
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2013, 2015.
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (bình quân diện tích đất
xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính trên mỗi nhân khẩu) của cả nước trong
những năm 2013 - 2015 có xu hướng tăng qua các năm, từ 4,83 m2/người năm 2013
tăng lên 5,55 m2/người vào năm 2015 (tăng 14,9% so với năm 2013). Có 6/7 vùng
có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo năm 2015 tăng từ 0,37 đến
0,93 m2/người so với năm 2013. Có 1/7 vùng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo
dục và đào tạo năm 2015 tăng cao nhất so với năm 2013 (1,34 m2/người) [19;494].
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo tăng nhiều nhất là 1,34 m2/người, tiếp đến: vùng Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,93
m2/người; vùng đồng bằng sông Cửu Long có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo
Footer Page 25 of 166.