thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả qlnn đối với hoạt động cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện tứ kỳ - tỉnh hải dương - Pdf 14

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
Lời cảm ơn
Sau một thời gian thực tập tại UBND huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dơng, em
đã nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ công tác tại phòng
Tài nguyên Môi trờng thuộc UBND huyện. Trong thời gian thực tập em đã b-
ớc đầu đợc làm quen với những công việc quản lý hành chính Nhà nớc thuộc
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức phòng Tài
nguyên Môi trờng.
Em xin đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, công chức phòng Tài
nguyên Môi trờng thuộc UBND huyện Tứ Kỳ. Đồng thời để hớng dẫn em làm
báo cáo thực tập này em đã nhận đợc sự chỉ bảo nhiệt tình của giảng viên Phạm
Thị Thanh Huyền và các thầy, cô giáo khoa Tổ chức và quản lý nhân sự của Học
viện Hành chính. Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô khoa Tổ chức và
quản lý nhân sự!
Sinh viên
Nguyễn Thị Xiêm
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 1,2 tỷ ngời trên thế giới không đợc sử dụng n-
ớc sạch, 2,6 tỷ ngời thiếu nớc do các cơ sở dịch vụ cung cấp và số này đang gia
tăng. Liên Hợp Quốc ớc tính có 2,6 tỷ ngời tại 48 quốc gia sẽ sống trong điều
kiện căng thẳng và khan hiếm nớc vào năm 2025.
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
Nh vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đang phải
đối mặt với một thách thức lớn trong công tác bảo vệ tài nguyên nớc và đảm bảo
nguồn nớc sạch cho những nhu cầu thiết yếu của con ngời. Sự hợp tác song ph-
ơng, đa phơng giữa các nớc nhằm giải quyết vấn đề khan hiếm nớc sạch trên
toàn cầu là vô cùng quan trọng để mang lại một cuộc sống tốt đẹp cho loài ngời.

sạch đợc nâng cao, góp phần vào sự khởi sắc chung của toàn huyện.
2. Bố cục của đề tài
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
Ngoài lời cảm ơn, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài gồm 3 chơng nh sau:
Chơng 1. Tổng quan về cơ quan thực tập
Chơng 2. Thực trạng của hoạt động cấp nớc và công tác quản lý Nhà nớc
về dịch vụ nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ Hải Dơng
Chơng 3. Nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc
đối với dịch vụ cấp nớc sạch của huyện
Phần nội dung
A. tổng quan về cơ quan thực tập
1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên môi trờng
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tứ Kỳ nằm phía Đông Nam của tỉnh Hải Dơng, nằm dọc trục đờng
chính 191 nối đờng quốc lộ 5 (đi từ Hà Nội Hải Phòng) với đờng quốc lộ 10
(từ Hải Dơng đi Thái Bình). Trung tâm huyện lỵ ở 20
0
50

vĩ bắc, 106
o
20

kinh
đông, cách Thành phố Hải Dơng 16 km.
- Phía Bắc, Đông Bắc giáp Thành phố Hải Dơng và huyện Thanh Hà
- Phía Tây, Tây Nam giáp huyện Gia lộc và huyện Ninh Giang

Tứ Kỳ là 1 trong 12 huyện, thành phố của tỉnh hải Dơng đang ở giai đoạn
đổi mới mạnh mẽ, cùng với cả nớc thực hiện sự nghiệp CNH HĐH. Các thị
trấn, thị tứ, khu công nghiệp Ngọc Sơn Kỳ Sơn phát triển mạnh, các xí
nghiệp, doanh nghiệp đóng trên địa bàn ngày một nhiều. Do vậy, mức độ ô
nhiễm môi trờng cũng theo đó mà gia tăng nhất là đối với nguồn nớc mặt. Nguồn
nớc thải sinh hoạt từ trong các khu dân c cùng với nguồn nớc thải công nghiệp
cha qua xử lýđã và đang gây ra những tác động tiêu cực đến nguồn nớc đầu vào
của các nhà máy cấp nớc sạch trên địa bàn huyện.
Vì vậy, để đảm bảo về chất lợng nguồn nớc cung cấp cho ngời sử dụng cần
đặc biệt quan tâm tới công tác bảo vệ môi trờng để xây dựng một môi trờng
Xanh Sạch - Đẹp, đồng thời phải có biện pháp đối với những doanh nghiệp, xí
nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trờng.
2. UBND huyện Tứ Kỳ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng
Tài Nguyên Môi trờng
2.1 UBND huyện:
UBND huyện Tứ Kỳ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Hải Dơng,
huyện ủy, HĐND huyện, chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp 27 UBND cấp xã, thị
trấn trên địa bàn toàn huyện.
- Về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của UBND huyện gồm bộ phận thờng
trực UBND và 10 phòng ban chuyên môn trực thuộc cùng một số cơ quan khác.
Các phòng ban chuyên môn là cơ quan quản lý các lĩnh vực chuyên
ngành, là cơ quan tham mu giúp việc cho lãnh đạo UBND huyện.
Cơ cấu tổ chức của các phòng ban gồm Trởng phòng, Phó phòng và các
cán bộ chuyên môn.
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Tứ Kỳ đợc cụ thể hóa qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.

Chú thích: Quan hệ chỉ đạo, trực thuộc

huyện
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
Huyện ủy, Nghị quyết của HĐND đều đợc UBND huyện cụ thể hóa bằng các ch-
ơng trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế xã hội.
* Đánh giá: Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ, cơ chế phối hợp linh hoạt, hiệu
quả, đảm bảo nghiêm túc các nguyên tắc trong quản lý hành chính, UBND
huyện Tứ Kỳ đã thể hiện năng lực chấp hành và điều hành của mình, thực hiện
có hiệu quả các chơng trình, kế hoạch đề ra, góp phần đem lại những thành tựu
khả quan về kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, đời sống của ngời dân đợc cải
thiện rõ rệt.
2.2 Phòng Tài nguyên Môi trờng
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của phòng Tài nguyên Môi trờng đợc mô hình hóa nh
sau:
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ phối hợp, kiến nghị
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
* Vị trí, chức năng
- Phòng Tài nguyên Môi trờng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện; có chức năng tham mu, giúp UBND huyện quản lý Nhà nớc về: đất đai,
tài nguyên nớc, khoáng sản, môi trờng.
- Phòng Tài nguyên - Môi trờng có t cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hớng dẫn về chuyên môn, nghiệp cụ
của Sở Tài nguyên - Môi trờng.
* Nhiệm vụ, quyền hạn
- Trình UBND huyện ban hành các văn bản hớng dẫ việc thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nớc về quản lý tài nguyên và
môi trờng; kiểm tra việc thực hiện sau khi UBND huyện ban hành.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trờng và các cơ quan có liên quan
trong việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa ph-
ơng; thực hiện công tác bồi thờng, hỗ trợ tái định c theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND
huyện về bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoáng sản.
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi tr-
ờng và đề án bảo vệ môi trờng trên địa bàn huyện; lập báo cáo hiện trạng môi tr-
ờng theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trờng làng nghề, các
cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; hớng dẫn UBND xã, thị trấn quy định
về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trờng hoạt động
có hiệu quả.
- Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra
việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
- Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trờng theo phân công của UBND
huyện.
- Giúp UBND huyện quản lý Nhà nớc đối với các tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế t nhân và hớng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính
phủ hoạt động trng lĩnh vực tài nguyên và môi trờng.
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài
nguyên, môi trờng và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên, môi trờng
theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực
công tác đợc giao cho UBND huyện và Sở Tài nguyên - Môi trờng tỉnh.
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
- Hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trờng xã, thị trấn.
- Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,

- Môi trờng. Với những kiến thức đã học tại Học viện Hành chính kết hợp với
những kiến thức thực tế, em xin đa ra những nhận xét của mình về việc thực hiện
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cán bộ, công chức, viên chức phòng Tài
nguyên - Môi trờng nh sau:
- Về sự phân công công việc: cùng với Quyết định của UBND huyện Tứ
Kỳ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài nguyên - Môi tr-
ờng, Quy chế làm việc đợc ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2009 đã cụ thể hóa
trách nhiệm và phạm vi công việc cần giải quyết cho từng cán bộ, công chức,
viên chức của phòng. Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa Trởng phòng, Phó Tr-
ởng phòng và các chuyên viên một mặt đã tránh đợc sự chồng chéo về chức
năng, nhiệm vụ dẫn đến hạn chế hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc mà thực tế
nhiều cơ quan đang gặp phải. Mặt khác, sự phân công rõ ràng còn tạo điều kiện
thuận lợi cho các chuyên viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, gắn quyền lợi
với nghĩa vụ, công việc với trách nhiệm. Trong tất cả các bộ phận chuyên môn
của phòng đều đợc treo bảng Quy chế nhằm lấy đó nh một động lực cho các cán
bộ tích cực làm việc có hiệu quả.
Thực tế quá trình làm việc, các cán bộ trong phòng đều chấp hành nghiêm
chỉnh Quy chế làm việc và những quy định của pháp luật hiện hành. Phòng Tài
nguyên - Môi trờng đã thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, vai trò của
thủ trởng luôn đợc đề cao và coi trọng, đồng thời những ý kiến đóng góp của các
chuyên viên đều đợc đa ra họp bàn công khai, dân chủ. Từ những quy định cụ
thể, rõ ràng phòng Tài nguyên - Môi trờng trong những năm qua đã luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình, các cán bộ, công chức, viên chức đều xác định rõ
động lực làm việc vì lợi ích chung của phòng và vì lợi ích của ngời dân.
- Về sự phối hợp công việc và các mối quan hệ chức năng:
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giải quyết các hồ sơ thuộc phạm vi
thẩm quyền của phòng nh: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển

không tạo áp lực cho các nhân viên mới, tạo đợc sự đoàn kết thống nhất trong
toàn phòng.
Các đồng chí Trởng phòng và Phó phòng thờng xuyên xuống các bộ phận
chuyên môn để trao đổi về công việc và nhắc nhở những vấn đề cần thiết cho
từng chuyên viên. Sự quan tâm, chỉ đạo sát sao đó giúp Thủ trởng nắm bắt đợc
việc thực hiện nhiệm vụ chung của phòng, tâm t, nguyện vọng của các chuyên
viên và kịp thời có những biện pháp đôn đốc, nhắc nhở, thể hiện đợc vai trò của
ngời lãnh đạo trong cơ quan quản lý Nhà nớc.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thờng xuyên phải tiếp công dân
đến yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến đất đâi. Tại Văn phòng đã đợc bố
trí đầy đủ bảng Quy chế làm việc, các trình tự thủ tục cho từng vấn đề cùng lệ
phí mà ngời dân phải chi trả, đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngời thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng là thực hiện nguyên tắc công khai, minh
bạch trong quản lý hành chính nhà nớc nhằm chống lại hiện tợng tiêu cực tại
các cơ quan nhà nớc hiện nay.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì hoạt động của phòng Tài
nguyên - Môi trờng cũng tồn tài những hạn chế nhất định, đó là:
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
- Điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn trong khi đó công việc giải quyết lại
gồm nhiều hồ sơ, giấy tờ nên không có nơi bố trí lu trữ, bảo quản tài liệu quan
trọng, đây là một hạn chế lớn đối với hoạt động của phòng vì trong nhiều trờng
hợp do không bảo quản cẩn thận đã gây mất mát hồ sơ của nhân dân và gây khó
khăn trong quá trình giải quyết công việc.
- Việc phối hợp công việc trong nhiều trờng hợp còn lỏng lẻo, dẫn đến thủ
tục phiền hà làm mất nhiều thời gian, tiền bạc của ngời dân.
B. Thực trạng của hoạt động cung cấp
nớc sạch và công tác quản lý đối với hoạt động
cấp nớc trên địa bàn huyện Tứ Kỳ

+ Lắp vòi hoặc dùng gầu sạch để múc nớc, gầu phải có chỗ treo cao, sạch.
+ Phải nuôi cá vàng, cá cờ trong bể chứa để giệt bọ gậy
* Giếng khơi
- Giếng đào cách xa chuồng gia súc, nhà tiêu ít nhất 10 m, thành giếng
xây cao khoảng 10 m trong lòng giếng có thể xây gạch, đá hộc, đá ong, bê
tôgiếng
- Sân giếng lát gạch hoặc xi măng giếng dốc về phía rãnh thoát nớc.
Miệng giếng có nắp đậy, rãnh thoát nớc có độ dốc vừa phải và dẫn ra xa hoạc đổ
vào các hố thẩm nớc thải. Có thể nắp bơm tay để lấy nớc.
* Giếng hào lọc
- Những vùng không có nớc ngầm hoặc ven biển, ngời ta đào giếng ven
suối hoặc cạnh ao, hồ, mơng máng để lấy nớc vào giếng qua hệ thống hào lọc.
- Hào lọc có chiều dài 1-2 m, sâu 1,5 m, rộng 0,7 m và dốc thoải đến
giếng.
- Vách giếng trát bằng xi măng
- Ao hồ dùng để lấy nớc dẫn vào hào lọc phải sạch, vệ sinh quanh cảnh th-
ờng xuyên, không giặt giũ và cho ngời, trâu, bò, ngan, vịt tắm ở gần ao hồ này.
* Nớc tự chảy
- Nguồn nớc lấy từ các khe núi đá, mạch lộ dẫn về thôn, bản, làng, nhà
dân bằng máy dẫn nớc.
- Máng dẫn nớc có thể là tre, vầu, ống nhựa
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
- Tốt nhất nên xây một bể lọc từ đầu nguồn từ đó đặt hệ thống ống dẫn về
thôn, bản tại đây xây bể chứa và từng gia đình có thể lấy nớc tại bể hoặc dùng
ống cao su dẫn về nhà.
- Máng dẫn phải kín để tránh lá cây, bụi bẩn, phân súc vật rơi vào.
* Hệ thống cấp nớc tập trung quy mô nhỏ
- Nớc lấy từ giếng khoan hay sông, hồ đợc lọc qua bể lắng, bể lọc, dàn ma

cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
- Mức sống của ngời dân trên địa bàn huyện nhìn chung còn thấp, đời
sống còn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn thu nhập thấp dẫn đến
ngời dân chỉ đủ lo cho cuộc sống mà không còn tiền để chi tiêu cho các nhu cầu
khác trong đó có nhu cầu đợc sử dụng nớc sạch, nớc hợp vệ sinh.
- Những hạn chế về xã hội và tập quán cũng đang là một thách thức đối
với ngành cấp nớc của huyện. Hiểu biết của ngời dân về vệ sinh và sức khỏe còn
thấp. Số đông ít quan tâm đến vệ sinh coi đó chỉ là vấn đề cá nhân liên quan đến
tiện nghi là chính chứ không phải là một vấn đề công cộng liên quan đến sức
khỏe của cộng đồng và sự trong sạch của môi trờng. Những thói quen sinh hoạt ở
nông thôn mang tính truyền thống chủ yếu sử dụng nguồn nớc từ ao, sông và
giếng đào, giếng khoan đã dẫn tới gia tăng các bệnh về mắt và đờng ruột. Tuy
nhiên ngời dân lại không ý thức sâu sắc về lợi ích của việc sử dụng nớc hợp về
sinh.
- Tổ chức của lĩnh vực cấp nớc còn phân tán, sự phối hợp giữa các cơ quan
chức năng liên quan tới dịch vụ cung cấp nớc sạch còn lỏng lẻo. Những mâu
thuẫn và chồng chéo về vai trò của từng cơ quan đã gây xung đột về lợi ích mà
không quan tâm đến nhu cầu thực sự của ngời hởng lợi đó là ngời dân.
- Ngoài những khó khăn nêu trên còn cần phải chú ý đến khó khăn về kỹ
thuật và thiên tai, những khó khăn này không ảnh hởng trực tiếp mà mang tính
lâu dài. Đa số cán bộ phụ trách các công trình cấp nớc đều không có chuyên
môn kỹ thuật về việc vận hành và bảo dỡng các thiết bị máy móc. Chính vì vậy
cùng với thiên tai thì việc các công trình không đợc bảo dỡng thờng xuyên đã
dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng, hiệu quả hoạt động giảm sút. Đây
cũng là một khó khăn không nhỏ đối với ngành cấp nớc của huyện Tứ Kỳ về
nguồn nhân lực có chuyên môn, kỹ thuật.
2.2 Những kết quả đã đạt đợc
* Đến hết tháng 4 năm 2009 toàn huyện có 7 công trình cấp nớc sạch ở 7
xã là Tân Kỳ, Cộng Lạc, Kỳ Sơn, Hà Kỳ, Hng Đạo, Hà Thanh, Thị trấn Tứ Kỳ,
các nhà máy nớc sạch đã và đang mở rộng cung cấp nớc sạch cho các xã lân cận;

đợc khởi công xây dựng từ ngày 1 tháng 6 năm 2004 và hoàn thành vào ngày 30
tháng 11 năm 2008 với tổng giá trị xây dựng và lắp đặt là 1.480.591.610 đồng.
- Nhà máy nớc sạch xã Hà Kỳ lấy nớc từ mặt sông Mũ với công suốt 300
m
3
/ ngày đêm, thời gian vận hành máy cấp nớc 2 ngày một lần từ 6h 11h30
phút.
- Từ khi đa công trình vào khai thác đến nay đã có 350 hộ với 1400 nhân
khẩu sử dụng nớc sạch.
- Quy trình xử lý nớc trớc khi đa vào đờng ống dẫn đến cho từng hộ dân:
Bơm nớc từ hố hút vào bể lắng qua máy tẩy phèn - đẩy lên bể phơi về máy tẩy
clo ra bể chứa nớc sạch qua bơm áp lực đẩy vào đờng ống phân phối.
Đây là công trình có ý nghĩa dân sinh rất lớn và ngày càng phát huy hiệu
quả, đảm bảo nớc sạch cho ngời dân vả về chất lợng và số lợng nớc. Giá nớc bán
hiện nay vào khoảng 3000 4000 đồng/m
3
* Công trình cấp nớc sạch thôn Hàm Hy - xã Cộng Lạc: công trình nớc
sạch do Trung tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng nông thôn thuộc Sở Tài
nguyên Môi trờng tỉnh Hải Dơng đầu t hỗ trợ với mức đầu t ban đầu là
257.916.000 đồng.
- Công suất thiết kế là:
+ Công suất máy bơm bể lọc cấp I là 12 m
3
/h
+ Công suất máy bơm đẩy nớc sử dụng cấp II là 20 m
3
/h
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.

hình thức chủ yếu là Hợp tác xã và Tổ hợp tác dịch vụ nớc sạch, đã mang lại
nhiều lợi ích thiết thực cho ngời dân.
2.3 Những tồn tại của hoạt động cấp nớc sạch của huyện Tứ Kỳ
Qua các đợt kiểm tra về hoạt động cấp nớc của các nhà máy nớc sạch của
Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh và HĐND huyện, cho thấy ngành cấp nớc của
huyện Tứ Kỳ còn có những tồn tại sau:
- Quá trình xử lý nớc cha đảm bảo tiêu chuẩn nh lợng pha clo khử khuẩn ở
hầu hết các nhà máy nớc cha đúng tỷ lệ qy định. Theo kết kiểm tra của Trung
tâm Y tế Dự phòng tỉnh cho thấy chất lợng nớc ở các nhà máy cấp nớc cha ổn
định (nh Kỳ Sơn). Chất lợng nớc không bảo đảm là tồn tại lớn nhất cần phải đợc
khắc phục ngay để ngời dân yên tâm sử dụng nớc và công tác quản lý Nhà nớc
có hiệu quả.
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
- Nguồn nớc mặt ở một số nhà máy cấp nớc cha đảm bảo do nguồn nớc
gần khu dân c, khu vực sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp), khu vực bến phà,
tàu bè thờng xuyên qua lại.
- Nhiều nhà máy cha sử dụng hết công suất gây lãng phí do số hộ dân th-
ờng xuyên sử dụng nớc sạch còn thấp, hoặc xã có nhiều hộ dân tham gia sử
dụng nhng thực tế sử dụng với khối lợng nớc thấp nh xã Kỳ Sơn: 79 chiếc đồng
hồ trong xã cha sử dụng 1m
3
nớc từ khi lắp tới nay đã 4 năm. Qua các báo cáo và
qua thực tế kiểm tra, giám sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều giảm công suất
vận hành vào mùa ma và mùa đông.
- Việc bảo quản hệ thống ống dẫn nớc ở một số xã cha tốt, làm rỏ rỉ, thất
thoát lợng nớc lớn đồng thời ảnh hởng đến chất lợng nớc cung cấp cho nhân dân
sử dụng.
- Quy mô hoạt động của các nhà máy nớc nhìn chung còn nhỏ cha đáp

sách của địa phơng và huy động sự đóng góp của nhân dân để xây dựng và sớm
đa nhà máy nớc sạch đi vào hoạt động.
- Sau khi hoàn thành việc xây dựng nhà máy cấp nớc và tiến hành lắp đặt
đờng ống, mạng lới cung cấp nớc sạch đến các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng
nớc sạch của nhà máy, các xã đã ban hành quyết định thành lập Ban quản lý điều
hành hoạt động nhà máy; xã Tân Kỳ, Hà Kỳ giao cho các Hợp tác xã quản lý, xã
Cộng Lạc, Kỳ Sơn, Hng Đạo giao cho các cá nhân có khả năng tài chính và năng
lực tổ chức điều hành hoạt động theo Luật Hợp tác xã đặt dới sự quản lý thống
nhất của UBND huyện và UBND xã.
- Hàng năm xã cùng với Ban quản lý nhà máy nớc sạch tổ chức kiểm tra
tài sản theo quy định của pháp luật. Theo định kỳ UBND xã và các HTX dịch vụ
hay các Tổ hợp tác nớc sạch phải lập báo cáo về tình hình hoạt động và công tác
quản lý nhà máy về HĐND - UBND huyện và các phòng, ban có liên quan
nhằm tạo thông suốt, liên tục trong hoạt động chấp hành - điều hành của cơ quan
nhà nớc.
- Thay mặt cho nhân dân, UBND các xã đã xây dựng những cam kết thực
hiện với Ban quản lý hoạt động của nhà máy nớc sạch để đảm bảo quyền lợi cho
các hộ dân sử dụng nh: cam kết về chất lợng nớc, giá nớc, thời gian bơm nớc
phục vụ nhân dân trong ngày.
Ngoài những u điểm đợc phân tích ở trên, trong công tác quản lý của khối
cơ quan chức năng huyện Tứ Kỳ về vấn đề nớc sạch còn thể hiện ở việc tuyên
truyền, vận động đông đảo nhân dân tham gia hởng ứng Tuần lễ Quốc gia
về nớc sạch và vệ sinh nông thôn, Ngày nớc sạch Thế giới 22 -3, xây dựng các
mô hình sản xuất, tiêu dùng thân thiện với môi trờng Phòng Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn cùng với các phòng, ban chuyên môn của huyện đã tích cực
huy động sự tham gia của thanh, thiếu niên trong toàn huyện vào hoạt động bảo
vệ môi trờng và nguồn nớc. Qua những phong trào hởng ứng trên nhận thức của
ngời dân về bảo vệ môi trờng và lợi ích to lớn từ việc sử dụng nớc sạch cho sinh
hoạt động nâng cao một cách rõ rệt.
3.2 Hạn chế trong công tác quản lý Nhà nớc đối với ngành nớc sạch

nhiều thành tựu góp phần tích cực giúp cải thiện đời sống, giảm thiểu bệnh tật
liên quan đến nguồn nớc sinh hoạt; hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc đợc nâng
cao, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nớc về lĩnh vực cấp nớc và
vệ sinh nông thôn đợc kiện toàn đáp ứng nhu cầu giải quyết công việc trong thời
gian tới.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đợc là to lớn còn nhiều mặt tồn tại
và hạn chế. Về phía cơ quan quản lý nhà nớc còn hiện tợng buông lỏng dẫn đến
hiệu quả của các công trình cấp nớc thấp, chất lợng nớc không ổn định, UBND
các xã còn thiếu kỹ năng và kiến thức để quản lý hoạt động của các nhà máy nớc
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
sạch. Các phòng, ban chuyên môn trong công tác quản lý còn yếu nhiều khâu
nh: quy hoạch địa điểm xây dung nhà máy nớc, việc tuyên truyền vận động nhân
dân tham gia sử dụng nớc sạch, về đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa
đến nguồn nớc mặt, về quản lý tài chính của các HTX dịch vụ nớc sạch
.Những hạn chế trên cần có các giải pháp thích hợp với sự đồng thuận cao từ
nhiều phía trong đó vai trò của ngời dân cần đợc đề cao.
Từ những nhận xét trên, em xin mạnh dạn đa ra một số đề xuất, kiến nghị
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành cấp nớc và của công tác
quản lý nhà nớc đối với ngành cấp nớc của huyện.
Các kiến nghị tập trung vào nhóm các giải pháp chính sau:
* Tăng cờng công tác Thông tin Giáo dục Truyền thông và thu hút
sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề nớc sạch
Hiện nay, phần lớn dân c của huyện Tứ Kỳ còn thiếu hiểu biết về vệ sinh,
nớc sạch, bệnh tât và sức khỏe. Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu
ngời dân nhận thức rõ đợc vấn đề thì với sự giúp đỡ của Chính phủ, họ có thể vợt
lên khắc phục khó khăn, cải thiện đợc môi trờng sống của mình tốt hơn. Vì vậy,
các hoạt động thông tin truyền thông giáo dục có tầm quan trọng lớn lao
đối với sự thành công của ngành cấp nớc sạch huyện Tứ Kỳ, nó thể hiện tập

thống tín dụng và trợ cấp thông quan ngân hàng cấp huyện, hớng dẫn các nhóm
ngời dân sử dụng quản lý việc xây dung và vận hành các hệ thống cấp nớc tập
trung.
- Đối với UBND cấp xã cần tập trung vào trách nhiệm: là cấp cơ sở gần
gũi nhất với ngời dân sẽ phối hợp với ngời dân, các tổ chức quần chúng nhất là
với Hội phụ nữ và ngân hàng để thực hiện phần lớn chức năng hỗ trợ của nhà nớc
đối với nớc sạch ở huyện. Cấp xã phảI là ngời điều phối và t vấn cho ngời sử
dụng, là ngời tổ chức thực hiện kế hoạch cấp nớc sạch của xã mình.
UBND huyện cần phối hợp với Đảng ủy và HĐND huyện để tạo lập một
môi trờng pháp lý thuận lợi huy động sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
trong huyện cho ngành cấp nớc, đồng thời quản lý tốt các hoạt động trong lĩnh
vực cấp nớc sạch trên địa bàn huyện. Một môi trờng nh vậy cần: phải có đầy đủ
văn bản pháp quy, có bộ máy đủ mạnh để thực hiện pháp luật, có chính sách
khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức quần chúng và mọi ngời dân
thi hành luật lệ.
Bên cạnh việc cải thiện, nâng cao năng lực quản lý của cấp huyện, cấp xã
thì cần có chính sách để phát triển nguồn nhân lực cho ngành cấp nớc trong tơng
lai. Việc phát triển nguồn nhân lực cần đợc thực hiện theo kế hoạch toàn diện và
việc đào tạo sẽ chú trọng đến dạy thực hành hơn là lý thuyết đơn thuần, chú
trọng đào tạo tại chỗ, kết hợp với giảng dạy tại chỗ với hớng dẫn thực hành ở
hiện trờng các nhà máy. UBND huyện cũng cần quan tâm cải thiện chế độ đãi
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
ngộ, lơng bổng của cán bộ, nhân viên quản lý, điều hành họat động của các nhà
máy nớc sạch, tạo điều kiện cho họ phát triển.
* Cần huy động nhiều nguồn vốn để phát triển ngành cấp nớc sạch của
huyện, coi đó là nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới giúp ngành cấp nớc
tháo gỡ đợc những khó khăn do thiếu nguồn vốn đầu t.
Cấp nớc sạch phục vụ cho việc nâng cao sức khỏe, giảm thiểu các bệnh tật

cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu
thiết yếu của nhân dân. Trong đó, có sự đầu t xây dựng các công trình cấp nớc
sạch là một nội dung quan trọng đợc các địa phơng quan tâm, thực hiện.
Qua quá trình thực tập tại phòng Tài nguyên Môi trờng thuộc UBND
huyện Tứ Kỳ nhờ sự hớng dẫn và giúp đỡ tận tình của các cán bộ, công chức
trong phòng đã giúp em có đợc những kiến thức và kinh nghiệm thực tế giúp ích
cho công việc của em sau khi tốt nghiệp ra trờng. Một lần nữa em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến các cán bộ, công chức, viên chức của phòng Tài nguyên
Môi trờng và cô Phạm Thị Thanh Huyền cùng các thầy, cô khoa Tổ chức và
quản lý nhân sự đã giúp em hoàn thành tốt bản báo cáo này.
Trong phạm vi của báo cáo, em không thể đề cập hết đợc công tác quản lý
của phòng TN-MT cũng nh không thể tránh khỏi những thiếu xót, rất mong nhận
đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô.
Em xin chân thành cảm ơn!./.
Hà Nội, ngày.tháng. năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Xiêm
Mục lục

Nguyễn Thị Xiêm - KH7D
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với hoạt động cung
cấp nớc sạch trên địa bàn huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dơng.
Nguyễn Thị Xiêm - KH7D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status