Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty cổ phần xây dựng điện việt nam - Pdf 51

-1-

M

Đ U

1. Tính c p thi t c a đ tài
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là việc ra đ i các tập đoàn kinh tế
m nh

Việt Nam ho t động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Đối với mô

hình công ty mẹ - công ty con, để thấy đ ợc bức tranh toàn c nh về tình hình tài
chính, chúng ta không thể căn cứ vào báo cáo tài chính riêng lẻ của công ty mẹ hoặc
báo cáo tài chính của các công ty con mà ph i thông qua báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất lần đầu tiên đ ợc quy định bắt buộc cho các tổ
chức ho t động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và các tổng công ty nhà
n ớc có ít nhất một công ty con theo chuẩn mực kế toán Vệt Nam số 25 “Báo cáo
tài chính hợp nhất và kế toán các kho n đầu t vào công ty con”. Theo đó, kể từ
năm tài chính 2005 các đối t ợng trên ph i lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy
nhiên, đây là một công việc t ơng đối mới

Việt Nam, các h ớng dẫn cho đến th i

điểm hiện nay còn thiếu và ch a cụ thể. Do đó, việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất
trong th i gian qua gặp nhiều khó khăn, nhiều tr

ng hợp vẫn ch a thực hiện đ ợc.

Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam là doanh nghiệp cổ phần hóa,
đ ợc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà n ớc - Công ty Xây lắp điện 3 (Công ty mẹ

dẫn Việt Nam về lập báo cáo tài chính hợp nhất. Đồng th i tham kh o các h ớng
dẫn thực hành kế toán quốc tế để áp dụng vào công tác lập báo cáo tài chính hợp
nhất

Việt Nam.
- Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất t i Tổng công ty cổ

phần xây dựng điện Việt Nam từ đó làm cơ s để áp dụng cho việc lập báo cáo tài
chính hợp nhất
3. Đ i t

các doanh nghiệp khác.

ng và ph m vi nghiên c u

- Đối t ợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, những vấn đề lý luận và các
chuẩn mực, chế độ kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất, những đặc điểm mô hình
công ty mẹ - công ty con. Từ đó vận dụng trong công tác lập báo cáo tài chính hợp
nhất

Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam.
- Ph m vi nghiên cứu: Các đơn vị trong Tổng công ty cổ phần xây dựng điện

Việt Nam gồm: công ty mẹ và 9 công ty con mà tổng công ty có đầu t vốn.
4. Ph

ng pháp nghiên c u
Dựa trên những luận điểm khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết

hợp việc vận dụng các ph ơng pháp cụ thể nh : ph ơng pháp so sánh, phân tích,


các doanh nghiệp khác.

6. K t c u Lu n vĕn
L i m đầu
Ch ơng 1: Cơ s lý luận về công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ch ơng 2: Công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất

Tổng công ty cổ phần

xây dựng điện Việt Nam.
Ch ơng 3: Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam.
Kết luận.

Tổng công


-4-

C

S

CH
NG 1
LÝ LU N V L P BÁO CÁO TÀI CHÍNH H P NH T

1.1. Khái quát v báo cáo tài chính h p nh t
1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất


i chịu trách nhiệm

kiểm soát nguồn lực và ho t động của nhóm công ty có thể ra các quyết định có liên


-5quan đến ho t động của tập đoàn; các cổ đông hiện t i và t ơng lai của công ty mẹ,
những ng

i quan tâm đến kh năng sinh l i của mọi ho t động mà công ty mẹ

kiểm soát có thể ra các quyết định đầu t ; các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng
thông tin hợp nhất để đánh giá sự nh h

ng của các ho t động

công ty con do

công ty mẹ kiểm soát đến kh năng tr nợ cu công ty mẹ...
Hiện nay theo chế độ kế toán Việt Nam, kết thúc năm tài chính các đối t ợng
sau đây ph i lập báo cáo tài chính hợp nhất:
(1)

Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và các công ty con; hoặc

(2)

Tổng công ty Nhà n ớc ho t động theo mô hình có công ty con.

Trong luận văn này, các đối t ợng (1) và (2) đ ợc gọi chung là “tập đoàn”.

xây dựng và tiếp cận với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. Cho đến nay, Bộ Tài
chính đã biên so n và ban hành đ ợc 26 chuẩn mực kế toán. Về cơ b n các chuẩn
mực kế toán này đã đáp ứng đ ợc công tác kế toán của Việt Nam trong giai đo n
hiện nay. Trong các chuẩn mực đó thì có thể nói nhóm các chuẩn mực liên quan đến
việc hợp nhất báo cáo tài chính là khá mới mẻ t i Việt Nam, cụ thể đó là các chuẩn
mực:
 VAS 07 - Kế toán kho n đầu t vào công ty liên kết;
 VAS 08 - Thông tin tài chính về những kho n góp vốn liên doanh;
 VAS 10 - nh h

ng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;

 VAS 11 - Hợp nhất kinh doanh;
 VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
 VAS 24 - Báo cáo l u chuyển tiền tệ;
 VAS 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán kho n đầu t vào Công ty
con.
Các chuẩn mực này cũng đ ợc xây dựng trên nền t ng của các chuẩn mực kế
toán quốc tế, là h ớng dẫn quan trọng để ph n ánh các giao dịch liên quan đến kế
toán các kho n đầu t nh : Đầu t vào công ty con, đầu t vào công ty liên kết, liên
doanh cũng nh các kho n đầu t tài chính dài h n khác và đây cũng là h ớng dẫn


-7chính thức của Bộ Tài chính liên quan đến công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
lần đầu tiên áp dụng cho các doanh nghiệp t i Việt Nam.
1.1.2. Nội dung và kết cấu các báo cáo tài chính hợp nhất
Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, d ng đầy đủ và d ng tóm l ợc. Trong
ph m vi đề tài tác gi chỉ nghiên cứu về báo cáo tài chính hợp nhất năm.
Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm:

- Bổ sung mục C “Lợi ích của cổ đông thiểu số” - Mã số 439 trong phần
“Nguồn vốn” để ph n ánh giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số.
1.1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B02-DN/HN)
- Bổ sung chỉ tiêu Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh - Mã số 45.
- Bổ sung chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - Mã số 61.


-8- Bổ sung chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ - Mã số 62.
1.1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B03 - DN/HN)
Báo cáo LCTT hợp nhất có nội dung, kết cấu hoàn toàn giống với báo cáo
LCTT của doanh nghiệp thông th

ng. Các chỉ tiêu đ ợc trình bày trên báo cáo

LCTT hợp nhất không có gì thay đổi so với mẫu Báo cáo LCTT đ ợc áp dụng cho
tất c các lo i hình doanh nghiệp theo Chế độ kế toán hiện hành.
1.1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B09 - DN/HN)
Bổ sung vào sau phần I “Đặc điểm ho t động của Tập đoàn” các thông tin cần
trình bày trong B n thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất theo yêu cầu của các Chuẩn
mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán kho n đầu t vào công ty
con”, Chuẩn mực số 07 “Kế toán các kho n đầu t vào công ty liên kết” và Chuẩn mực
số 08 “Thông tin tài chính về những kho n vốn góp liên doanh”, bao gồm:
- Tổng số các Công ty con:
+ Số l ợng các Công ty con đ ợc hợp nhất: ………………
+ Số l ợng các Công ty con không đ ợc hợp nhất:………..
- Danh sách các Công ty con quan trọng đ ợc hợp nhất:
+ Công ty A:
. Tên công ty:……………………………………………………….
. Địa chỉ:……………………………………………………………
. Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:……………………………………..

. Tỷ lệ quyền biểu quyết
+ Cơ s kinh doanh đồng kiểm soát B:
. Địa chỉ trụ s chính
. Tỷ lệ phần s hữu
. Tỷ lệ quyền biểu quyết
+ Cơ s kinh doanh đồng kiểm soát C:
...................................................
- Danh sách các cơ s kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không
áp dụng ph ơng pháp vốn chủ s hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.


- 10 - Những sự kiện nh h

ng quan trọng đến ho t động kinh doanh của Tập

đoàn trong năm báo cáo.
1.1.3. Mối quan hệ giữa báo cáo tài chính hợp nhất với kế toán các khoản
đầu tư
1.1.3.1. Phương pháp kế toán các khoản đầu tư
a. Phương pháp giá gốc
- Trên B ng CĐKT, kho n đầu t đ ợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau
đó không đ ợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần s hữu của nhà đầu t
trong tài s n thuần của bên nhận đầu t .
- Báo cáo KQKD chỉ ph n ánh kho n thu nhập của nhà đầu t đ ợc phân
chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu t phát sinh sau ngày đầu t .
- Ph ơng pháp giá gốc đ ợc áp dụng trong kế toán kho n đầu t vào công ty
con, công ty liên kết, liên doanh khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà
đầu t .
b. Phương pháp vốn Chủ sở hữu
- Trên B ng CĐKT, kho n đầu t đ ợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau

2.

Ghi nhận thu nhập
đầu t t i 31/12/N

Không ph n ánh

Nợ TK ĐT : 20.000.000
Có TK 515: 20.000.000

(100.000.000đ x 20%= 20.000.000đ)
3.

Ghi nhận cổ tức
đ ợc chia 31/12/N

Nợ TK ĐT : 8.000.000
Nợ TK 112: 8.000.000
Có TK 112: 8.000.000 Có TK ĐT : 8.000.000

(40.000.000đ x 20%= 8.000.000đ)
- Ph ơng pháp vốn chủ s hữu đ ợc áp dụng trong kế toán kho n đầu t vào
công ty liên kết, liên doanh khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất nhà đầu t .
Qua 2 ph ơng pháp trên, có thể thấy ph ơng pháp giá gốc đơn gi n hơn
nh ng có h n chế là chỉ ph n ánh thu nhập trên cơ s lợi nhuận đ ợc chia, do đó
không ph n ánh đầy đủ đựơc kết qu của việc đầu t . Ngoài ra, kho n đầu t theo
ph ơng pháp này cũng không đ ợc điều chỉnh theo những thay đổi trong tài s n
thuần của bên nhận đầu t . Chính vì vậy, việc dùng ph ơng pháp vốn chủ s hữu
tuy phức t p nh ng ph n ánh chính xác hơn giá trị kho n đầu t cũng nh kết qu
từ việc đầu t mang l i.

- Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty mẹ

công ty con đầu t trực tiếp bằng tỷ lệ

(%) quyền kiểm soát t i công ty con đầu t trực tiếp; còn tỷ lệ (%) lợi ích của công
ty mẹ

công ty con đầu t gián tiếp bằng tỷ lệ (%) lợi ích t i công ty con đầu t

trực tiếp nhân với tỷ lệ (%) lợi ích t i công ty con đầu t gián tiếp.
Tỷ lệ kiểm soát có quyết định đến ph ơng pháp kế toán các kho n vốn đầu
t . Về b n chất thì vốn đầu t xét trong mối quan hệ với doanh nghiệp đ ợc đầu t ,
đó là sự xem xét cách thức tham gia chi phối và chia sẻ quyền điều hành đối với
doanh nghiệp đ ợc đầu t . Vốn đầu t đ ợc phân thành:
a1. Đầu tư vào công ty con: Là tr

ng hợp công ty mẹ đầu t vào công ty

khác với quyền biểu quyết đủ cho công ty mẹ có thể kiểm soát đ ợc công ty nhận
đầu t (công ty con), tức là có quyền chi phối các chính sách tài chính và ho t động
của công ty con nhằm thu đ ợc lợi ích kinh tế từ các kho t động của công ty con đó.
Kho n đầu t đ ợc xác định là đầu t vào công ty con khi:
-

Nắm giữ trên 50% vốn Chủ s hữu (trên 50% quyền biểu quyết);

-

Hoặc nắm giữ d ới 50% vốn Chủ s hữu nh ng đ ợc các nhà đầu t


định hoặc có nh h

ng đáng kể đến doanh nghiệp nhận đầu t . Với kho n đầu t

này nhà đầu t không có tham vọng tham gia qu n lý doanh nghiệp khác mà chỉ
đơn thuần về việc đầu t để đ ợc h

ng cổ tức từ công ty nhận đầu t . Các kho n

đầu t đ ợc xác định là đầu t dài h n khác khi:
-

Đầu t trái phiếu, đầu t cổ phiếu hoặc đầu t vào đơn vị khác mà chỉ

nằm giữ d ới 20% vốn chủ s hữu (d ới 20% quyền biểu quyết).
-

Cho vay vốn dài h n trên 1 năm.
Công ty Đ u t
(Công ty Mẹ)

Công ty liên kết.
Từ 20% đến d ới 50%
( nh h ng đáng kể)
(TK223)

Công ty con.
Trên 50%
(Kiểm soát)
(TK221)

theo ph ơng pháp hợp nhất; các kho n đầu t vào công ty liên kết, liên doanh đ ợc
ph n ánh theo ph ơng pháp vốn chủ s hữu; còn các kho n đầu t dài h n khác
(
dồn toàn bộ các kho n mục trên B ng CĐKT, Báo cáo KQKD và Báo cáo LCTT
của Công ty mẹ và các công ty con. Sau đó lo i trừ phần vốn chủ s hữu t i các
công ty con t ơng ứng với kho n đầu t của công ty mẹ vào các công ty con, lo i
trừ phần lợi ích của cổ đông thiểu số t ơng tứng với tỷ lệ vốn góp của các cổ đông
thiểu số cũng nh lo i trừ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn. Ph ơng pháp hợp
nhất đ ợc thực hiện theo các b ớc sau:


- 15 B ớc 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong B ng cân đối kế toán và Báo cáo kết
qu ho t động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn.
B ớc 2: Lo i trừ toàn bộ giá trị ghi sổ kho n đầu t của Công ty mẹ trong
từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ s hữu của Công ty
con và ghi nhận lợi thế th ơng m i (nếu có).
B ớc 3: Phân bổ lợi thế th ơng m i (nếu có).
B ớc 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số.
B ớc 5: Lo i trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn, cụ thể nh
sau:
- Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong
nội bộ Tập đoàn, kinh phí qu n lý nộp Tổng công ty, kinh phí của Công ty thành
viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, cổ
tức đã phân chia và đã ghi nhận ph i đ ợc lo i trừ toàn bộ.
- Các kho n lãi ch a thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập
đoàn đang nằm trong giá trị tài s n (nh hàng tồn kho, tài s n cố định,...) ph i đ ợc
lo i trừ hoàn toàn.
- Các kho n lỗ ch a thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang ph n
ánh trong giá trị tài s n nh hàng tồn kho hoặc tài s n cố định ph i đ ợc lo i bỏ trừ
khi chi phí t o nên kho n lỗ đó không thể thu hồi đ ợc.
- Số d các kho n mục ph i thu, ph i tr trên B ng cân đối kế toán giữa các
đơn vị trong cùng Tập đoàn ph i đ ợc lo i trừ hoàn toàn.
B ớc 6: Lập các B ng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và B ng tổng hợp

nh công ty mẹ đầu t vốn vào các công ty con, các quan hệ về mua bán, vay
m ợn...ph i đ ợc lo i trừ hoàn toàn. B i vì xét trong ph m vi Tập đoàn thì các giao
dịch này ch a đ ợc thực hiện ra bên ngoài.
Trên cơ s hệ thống tài kho n kế toán thống nhất đang áp dụng, các tập đoàn
th

ng tổ chức l i hệ thống tài kho n đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính hợp

nhất.
1.2.1.1. Tài khoản liên quan đến các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các tập đoàn th

ng đầu t vốn d ới nhiều hình thức nh đầu t vào công ty

con, đầu t vào công ty liên kết, đầu t vào công ty liên doanh hay đầu t tài chính
dài h n khác. Tùy theo nội dung, tính chất của từng kho n đầu t , kế toán h ch toán
vào các tài kho n sau:
-

Tài kho n 221 “Đầu t vào công ty con”: Tài kho n này dùng để ph n

ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, gi m kho n đầu t trực tiếp vào
công ty con. Kho n đầu t này bao gồm: Đầu t cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền,
tài s n khác vào các lo i hình doanh nghiệp khác nh Doanh nghiệp Nhà n ớc,
công ty TNHH...


- 17 -

Tài kho n 222 “Vốn góp liên doanh”: Toàn bộ vốn góp liên doanh d ới

- TK 2282 “Trái phiếu”.
- TK 2288 “Đầu t dài h n khác”.
Mỗi kho n đầu t dài h n đ ợc thực hiện theo ph ơng pháp khác nhau.
Kho n đầu t vào công ty con đ ợc kế toán theo ph ơng pháp hợp nhất, các kho n
đầu t vào công ty liên kết, liên doanh đ ợc kế toán theo ph ơng pháp vốn chủ s
hữu, còn các kho n đầu t dài h n khác đ ợc kế toán theo ph ơng pháp giá gốc.
Hơn nữa, tùy theo mức độ kiểm soát của công ty mẹ trong từng th i kỳ mà các
kho n đầu t này có thể chuyển đổi qua l i. Ví dụ nh tr

ng hợp công ty mẹ bán


- 18 bớt cổ phiếu của công ty con từ 51% xuống còn 40% thì kho n đầu t vào công ty
con này sẽ chuyển thành kho n đầu t vào công ty liên kết. Do đó yêu cầu của các
tài kho n này là ph i theo dõi đ ợc nội dung từng kho n đầu t cũng nh từng đối
t ợng nhận đầu t cụ thể.
1.2.1.2. Tài khoản liên quan đến công nợ nội bộ
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, công nợ nội bộ trong công ty
mẹ bao gồm công nợ giữa văn phòng công ty mẹ với các đơn vị thuộc và giữa các
đơn vị trực thuộc với nhau đ ợc theo dõi

tài kho n 136 “Ph i thu nội bộ”, tài kho n

336 “ Ph i tr nội bộ”. Trong khi đó, các giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ và các
công ty con không đ ợc h ch toán vào hai tài kho n này, b i vì đây là giao dịch giữa
các pháp nhân độc lập với nhau. Các giao dịch này ph i đ ợc theo dõi nh đối với
các doanh nghiệp khác ngoài tập đoàn, tức là tùy theo nội dung mà có thể h ch toán
vào tài kho n 131 “Ph i thu khách hàng”, tài kho n 331 “Ph i tr cho ng

i bán”, tài

ty mẹ đ ợc ph n ánh vào tài kho n 512 “doanh thu nội bộ”. Tài kho n này ph i
đ ợc h ch toán chi tiết cho từng đơn vị trực thuộc. Thông th

ng doanh thu nội bộ

bằng giá vốn và khi lập báo cáo tài chính tổng hợp chỉ tiêu doanh thu, giá vốn nội
bộ đ ợc lo i trừ hoàn toàn. Tài kho n 512 có 3 tài kho n cấp 2:
-

TK 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”.


- 19 -

TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”.

-

TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.

L u ý là tài kho n 512 không đ ợc ph n ánh doanh thu nội bộ trong tr

ng

hợp công ty mẹ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các công ty con hay ng ợc l i là
các công ty con cung cấp cho công ty mẹ và giữa các công ty con với nhau. Doanh
thu trong tr

ng hợp này đ ợc h ch toán bình th




- 20 Trong các hình thức liên doanh (ho t động kinh doanh đồng kiểm soát, tài
s n đồng kiểm soát và thành lập cơ s kinh doanh đồng kiểm soát) thì chỉ có tr

ng

hợp góp vốn vào cơ s kinh doanh đồng kiểm soát mới h ch toán vào tài kho n 222
“vốn góp liên doanh”. Giá trị ph n ánh trên tài kho n này là giá trị của các bên tham
gia liên doanh thống nhất và chấp thuận trong biên b n góp vốn. Chênh lệch giữa
giá đánh giá và giá ghi sổ đ ợc h ch toán vào kết qu kinh doanh trong kỳ (tr ớc
đây ph n ánh vào TK 412 “Chênh lệch đánh giá l i tài s n”). Việc h ch toán các
kho n vốn góp liên doanh đ ợc thể hiện nh sau:
-

T i công ty đầu t : Kho n đầu t vào công ty liên doanh đ ợc h ch toán

vào TK 222 “Vốn góp liên doanh”; Chênh lệch do đánh giá l i tài s n góp vốn liên
doanh đ ợc h ch toán vào kết qu kinh doanh trong kỳ, (TK 711 “Thu nhập khác”
hoặc TK 811 “Chi phí khác”) và cổ tức, lợi nhuận đ ợc chia từ công ty liên doanh
ph n ánh vào Doanh thu tài chính (TK 515).
-

T i công ty liên doanh: Khi nhân đ ợc tiền, tài s n góp vốn của công ty

mẹ ph n ánh vào TK 4111 “Vốn đầu t của chủ s hữu” theo giá đánh giá l i của
hội đồng liên doanh.
-

Trong báo cáo tài chính riêng của nhà đầu t , các kho n đầu t vào công


TK 411 “Vốn đầu t của chủ s hữu”.
T ơng tự nh các kho n đầu t vào công ty liên doanh, trong báo cáo tài
chính riêng của nhà đầu t , các kho n đầu t vào công ty liên kết đ ợc ph n ánh
theo ph ơng pháp giá gốc, còn trong báo cáo tài chính hợp nhất kho n đầu t này
đ ợc kế toán theo ph ơng pháp vốn chủ s hữu. Do đó, Kế toán cần m sổ theo dõi
chi tiết kho n đầu t

từng công ty liên doanh để thuận lợi cho việc điều chính khi

lập báo cáo tài chính hợp nhất.
d. Đầu tư tài chính dài hạn khác
Đầu t tài chính dài h n khác bao gồm đầu t trái phiếu, đầu t cổ phiếu,
đầu t vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ d ới 20% vốn chủ s hữu, hoặc cho vay vốn
và th i h n thu hồi và thanh toán vốn trên một năm. Các nghiệp vụ liên quan đến
kho n đầu t này đ ợc h ch toán nh sau:
-

T i công ty đầu t : Kho n đầu t tài chính dài h n khác đ ợc h ch toán

vào TK 228 “Đầu t dài h n khác” và cổ tức, lợi nhuận đ ợc chia, lãi trái phiếu, lãi
cho vay nhận đ ợc ph n ánh vào Doanh thu tài chính (TK 515).
-

T i công ty nhận đầu t : Khi nhận đ ợc tiền, tài s n góp vốn; tiền phát

hành trái phiếu hay tiền vay vốn thì tiến hành h ch toán nh sau:
+ Tiền, tài s n nhận đ ợc từ việc nhận vốn góp, bán cổ phần, ph n ánh vào
TK 4111 “Vốn đầu t của chủ s hữu”.
+ Tiền thu đ ợc do phát hành trái phiếu, ph n ánh vào TK 343 “Trái phiếu

Tr

ng hợp phân bổ lợi thế th ơng m i từ kỳ thứ hai tr đi, kế toán ph i

ph n ánh số phân bổ trong kỳ này và số luỹ kế đã phân bổ từ ngày mua đến ngày
đầu kỳ báo cáo và ghi nhận nh sau:
Nợ Lợi nhuận sau thuế ch a phân phối (Số Lợi thế th ơng m i đã phân bổ
luỹ kế đến đầu kỳ)
Nợ Chi phí qu n lý doanh nghiệp (Số Lợi thế th ơng m i phân bổ trong kỳ)
Có Lợi thế th ơng m i (Lợi thế th ơng m i đã phân bổ luỹ kế đến cuối kỳ)
Sau khi đã phân bổ hết lợi thế th ơng m i, bút toán điều chỉnh sẽ nh sau:
Nợ Lợi nhuận sau thuế ch a phân phối (Lợi thế th ơng m i)
Có Lợi thế th ơng m i (Lợi thế th ơng m i).
Để tách riêng giá trị kho n mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong tài s n
thuần của Công ty con trên B ng cân đối kế toán hợp nhất ph i điều chỉnh gi m các


- 23 kho n mục thuộc vốn chủ s hữu nh “Vốn đầu t của chủ s hữu”, “Quỹ dự phòng tài
chính”, “Quỹ đầu t phát triển”, “Lợi nhuận sau thuế ch a phân phối”,… và điều chỉnh
tăng kho n mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên B ng cân đối kế toán hợp nhất.
Tr

ng hợp giá trị các kho n mục thuộc vốn chủ s hữu của Công ty con t i

ngày đầu kỳ là số âm thì kế toán ghi Có các kho n mục đó thay vì ghi Nợ vào các
kho n mục đó nh trong bút toán trên.
Tr

ng hợp t i th i điểm mua giá trị hợp lý của tài s n thuần t i các Công ty


ng đơn gi n, trong khi đó, xác định

đ ợc lãi/lỗ ch a thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ là rất phức t p. B i vì, vật t ,
hàng hóa có thể đ ợc đơn vị mua từ bên ngoài hoặc mua từ các đơn vị nội bộ trong
tập đoàn và kế toán cũng rất khó xác định hàng tồn kho cuối kỳ là hàng đ ợc mua
từ các đơn vị trong nội bộ tập đoàn hay đ ợc mua từ bên ngoài. Để làm đ ợc việc
này thì th

ng ng

i ta xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo một số gi định:


- 24 -

Gi định việc xuất bán trong kỳ là u tiên bán hàng mua trong nội bộ tập

đoàn tr ớc và l ợng tồn kho cuối kỳ là hàng mua từ bên ngoài tập đoàn. Tr

ng

hợp, tồn kho cuối kỳ lớn hơn c l ợng tồn kho đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ của
vật t , hàng hóa có nguồn gốc từ bên ngoài thì phần chênh lệch đó là hàng tồn kho
mua từ nội bộ tập đoàn.
-

Tr

ng hợp thứ 2 là gi định tỷ lệ xuất bán trong kỳ giữa hàng mua từ


hiện khi tài s n cố định đó ch a đ ợc bán ra bên ngoài hoặc ch a trích hết khấu
hao. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất thì ph i lo i trừ đ ợc doanh thu, giá vốn
tiêu thụ nội bộ và toàn bộ lãi/lỗ ch a thực hiện. Lãi/lỗ ch a thực hiện trong tr

ng

hợp này đ ợc xác định dựa vào th i gian khấu hao còn l i của đơn vị mua.
Ví dụ, ngày 1/1/N, công ty mẹ bán cho công ty con một tài s n cố định với
giá bán là 500 triệu đồng, giá trị còn l i của tài s n này là 400 triệu đồng, th i gian
khấu hao còn l i là 4 năm. Công ty con dự kiến cũng sẽ tiếp tục khấu hao trong th i
gian 4 năm. Nh vậy, lãi ch a thực hiện là 100 triệu đồng, chênh lệch khấu hao của


- 25 2 đơn vị trong 1 năm là 25 triệu đồng (500tr/4năm - 400tr/4năm). Nh vậy, lãi ch a
thực hiện đ ợc lo i trừ trong năm bán tài s n cố định là 75 triệu đồng (100 triệu
đồng (Lãi bán TSCĐ) - 25 triệu đồng (Chênh lệch khấu hao giữa 2 đơn vị)). Trong
3 năm còn l i thì mỗi năm tính lãi ch a thực hiện là 25 triệu đồng, t ơng ứng mức
chênh lệch khấu hao giữa 2 đơn vị.
Để theo dõi đ ợc phần lãi/lỗ ch a thực hiện phục vụ lập báo cáo tài chính
hợp nhất, đòi hỏi kế toán ph i theo dõi đ ợc các chỉ tiêu liên quan đến nghiệp vụ
mua bán tài s n cố định nh : Giá trị còn l i t i th i điểm bán, giá bán, giá trị khấu
hao hằng năm của đơn vị bán và đơn vị mua.
Một số l u ý trong tổ chức h ch toán nh sau:
-

T i công ty bán: Thu nhập bán tài s n cố định ph n ánh vào TK 711 “Thu

nhập khác”; Chi phí bán tài s n cố định và giá trị còn l i của tài s n cố định ph n
ánh vào TK 811 “Chi phí khác”.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status