Giáo án hình học phát triển năng lực lớp 8 - Pdf 51

*****Giỏo ỏn Hỡnh hc 8*****

Tun: 1

Nm hc 2018 - 2019

Ch 1: T GIC

Tit: 01

Ns: 05/9/18; Ng: 06/9/18

T GIC

I. MC TIấU :

1. Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các
khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau,
điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng
bốn góc của tứ giác là 3600.
2. Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc
tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo.
3. Thái độ: Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác là 360 0

4. nh hng phỏt trin nng lc:
Phỏt trin NL t hc, nl quan sỏt, nl phỏt hin v gii quyt vn
II. CHUN B :GV: Giỏo ỏn , bng ph v hỡnh 1, hỡnh 5, hỡnh 6.
HS: SGK, thc thng, thc o gúc.
III. T CHC CC HOT NG HC TP :
1. n nh t chc:
2.Tin trỡnh dy hc

D C

D

T giỏc ABCD cũn c gi tờn l t
giỏc BCDA, BADC,..
1a.
1b.
1c
2
Cỏc im A, B, C, D gi l cỏc nh .
Thc hin nhim v : hỡnh 1a, 1b, 1c ú
l mt t giỏc. Hỡnh 2 khụng phi l t giỏc Cỏc on thng AB, BC, CD, DA gi l
cỏc cnh
Tho lun bỏo cỏo:Vy t giỏc ABCD l
B
hỡnh gm bn on thng AB, BC, CD, DA
A
trong ú bt k hai on thng no cng
.M
khụng nm trờn mt ng thng
.N
T giỏc hỡnh 1a luụn nm trong mt na
.
P
mt phng cú b l ng thng cha bt
D
C
k cnh no ca t giỏc
.Q

một tam giác ?
b. Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý. Dựa vào định lý
về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính
tổng
 + Bˆ + Cˆ + Dˆ ?
B
A

C
D

Vẽ đường chéo AC ta có :
BÂC + Bˆ + B Cˆ A = ? vì sao ?
CÂD + Dˆ + D Cˆ A = ? vì sao ?
Cộng hai đẳng thức trên vế với vế ta có ?
Vậy các em hãy phát biểu định lý về tổng
các góc của một tứ giác ?
HĐ vận dụng : (13 ph )
Giải bài tập1 / 66
Tìm x ở hình 5, hình 6
GV đưa hình 5, hình 6 lên bảng
Chú ý rằng chữ x trong cùng một hình có
cùng một giá trị

c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC,
BC và CD, CD và DA, DA và AB
Hai cạnh đối nhau: AB và CD,
AD và BC
d) Góc :
A, B , C, D

ˆ = 1800- 1050 = 750
M
ˆI + K
ˆ +M
ˆ +N
ˆ = 3600
900 + 1200 + 750 + x = 3600
2850 + x = 3600
⇔ x = 3600 – 2850 = 750

HĐ tìm tòi và mở rộng: (2 ph)
- Học thuộc hai định nghĩa và định lý, đọc sách để nắm vững các khái niệm
- Bài tập về nhà : Bài 2, 3, 4 trang 66, 67
************
***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

2


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

Tuần: 1
Chủ đề 1: CÁC LOẠI HÌNH CỦA TỨ GIÁC
Tiết:02
HÌNH THANG
Ns: 08/09/18; Ng: 10/09/18

– AB, CD gọi là các cạnh đáy
phía A và D bù nhau
( AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn )
*Một tứ giác có tính chất như vậy gọi là
– AD, BC gọi là các cạnh bên
hình thang
GV giới thiệu cho HS biết các cạnh đáy, – AH gọi là một đường cao của hình
thang (AH ⊥ DC )
bên, đường cao.
Hoạt động 3 : Luyện tập : ( 8 ph )
*Thực hiện ?1
GV đưa hình 15 lên bảng ( bảng phụ )
a) Tìm các tứ giác là hình thang ?
b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh
bên của hình thang ?
*Hình 15a, Tứ giác ABCD có:
AB cắt BC và AD tạo nên cặp góc so le
trong bằng nhau (= 600) nên BC // AD. Vậy
ABCD là hình thang
Nhận xét : Hai góc kề một cạnh bên của
Hình 15b, Tứ giác GHFE có :
HG cắt GF và HE, tạo nên cặp góc trong hình thang thì bù nhau ( chúng là hai góc
cùng phía bù nhau ( 1050 + 750= 1800 ) nên trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng
GF // HE. Vậy tứ giác GHFE là hình thang song song với một cát tuyến )
***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

3


C
GT ABCD có AB // CD
AC là cạnh chung
AB = CD
Suy ra ∆ ABC = ∆ CDA ( c. g. c)
⇒ AD = BC
KL AD // BC và AD = BC
⇒ A2 = C2 , và chúng ở vị trí so le trong
Từ đó rút ra nhận xét về hình thang có hai suy ra AD // BC
cạnh đáy bằng nhau
Hoạt động5: (5 ph) Hình thang vuông
Vẽ hình thang có AB // CD, Â = 900
2/Hình thang vuông
⇒ Giới thiệu hình thang vuông
A
B

D

C

Định nghĩa : Hình thang vuông
là hình thang có một góc vuông
Bài 7 hình 21a
x + 800 = 1800
(hai góc trong cùng phía, AB//CD)
⇒ x = 1800 – 800 = 1000
y + 400 = 1800
(hai góc trong cùng phía, AB//CD)
⇒ y = 1800 – 400 = 1400

2

B
1

Ns: 11/09/18; Ng: 13/09/18
D

C

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiêụ nhận biết h/thang cân.
2. Kỹ năng: Biết vẽ hình thang cân , biết sử dụng định và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh , biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
4. Năng lực: Nhằm phát triển năng lực tự học, năng lực quan sát, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Giáo án , thước chia khoảng, thước đo góc, giấy kẻ ô vuông.
- HS: SGK, thước chia khoảng, thước đo góc
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định, KT SS:
2. Tiến trình bài học:
A. HĐ1: khởi động : (8 phút)
HS : Định nghĩa hình thang ?
Giải bài tập 8 trang 71
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nd ghi bảng
Hoạt động 2 : Định nghĩa: (12 ph)
1/Định nghĩa

a) Các hình thang cân :
ABDC; IKMN; PQST
b) Trong hình thang cân ABCD có
Dˆ = Cˆ = 1000
Trong hình thang cân IKMN có
0
0
0
Iˆ = 180 – 70 = 110
***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

5


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

Mˆ = Nˆ = 700

Trong hình thang cân PQST có
Sˆ = 3600 – 3.900
= 3600 – 2700 = 900
c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù
nhau
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất H.TC
(15 ph)
Các em đo độ dài hai cạnh bên của hình

Ta có Â1= Bˆ 1 nên Â2 = Bˆ 2
Suy ra OAB cân
Do đó OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra
OD – OA = OC – OB
vậy AD = BC
Định lý 2
GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD )

Để chứng minh hai đường chéo AC = BD KL AC = BD
ta phải chứng minh điều gì ?
C/m:
∆ ADC và ∆ BCD có :
Gợi ý : So sánh hai tam giác ADC và
BCD
CD là cạnh chung
Hoạt động 4 : ( 5 ph) Dấu hiệu nhận
ADC = BCD ( đn hình thang cân )
biết
AD = DC ( cạnh bên của h t cân)
Các em làm ?3
Do đó: ∆ ADC = ∆ BCD (c. g. c)
Một em phát biểu định lý 3. Ghi giả thiết, Suy ra AC = BD
kết luận
3/Dấu hiệu nhận biết
Củng cố : ( 5 ph )
Định lý 3 :
Nhắc lại định nghĩa hình thang cân , hai Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
tính chất của hình thang cân ?
là hình thang cân


chất hình thang cân, đấu hiệu nhận biết hình thang cân
2. Rèn luyện kỹ năng ứng dụng lí thuyết vào giải toán, rèn luyện tính chính xác và
cách lập luận chứng minh hình học
II. CHUẨN BỊ :
• GV: Giáo án, thước thẳng
• HS: Học bài , làm các bài tập cho về nhà tiết trước, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH :
1. Hoạt động 1: ( 9 ph ) Kiểm tra bài cũ:
HS 1 :Định nghĩa hình thang cân ?
Phát biểu tính chất của hình thang cân ?
HS 2 :
Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
2. Luyện tập: ( 35 ph )
Hoạt động của thầy và trò
Nd ghi bảng
Bài tập 16 trang 75.
Bài tập 16/ 75.
A
∆ ABC cân tại A
GV hướng dẫn HS giải bài 16.
GT BD, CE là hai p.giác
Để chứng minh BEDC là hình thang ta
( D ∈ AC, E ∈ AB )
E
D
1
chứng minh điều gì ? (ED // BC)
KL BEDC là h.thang cân
1

nên E1 = B suy ra ED // BC
A
B
Vậy BEDC là hình thang
và có B = C ( ABC cân tại A )
E
nên BEDC là hình thang cân
1
1
DE // BC ⇒ D1 = B2 ( so le trong )
D
C
Ta lại có B1 = B2 nên D1 = B1
do đó ∆ BED cân tại E
⇒ ED = EB
***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

7


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

Bài tập 17 trang 75
Bài tập 17 /75
Để chứng minh ABCD là hình thang cân
ta phải chứng minh hai đường chéo AC và

Bài tập 18 / 75
Lời giải của bài tập này chính là chứng
ABCD ( AB // CD ) A
B
minh của định lý 3
GT AC = BD
E
BE // AC ( E ∈ DC )
Để chứng minh BDE cân ta phải chứng
1
1
a) ∆ BDE cân
minh điều gì ? ( BE = BD )
D
C
KL b) ∆ ACD = ∆ BDC
c) ABCD là h thg cân
∆ BDE cân tại B
a) Hình thang ABEC ( AB // EC ) có hai

cạnh bên AC, BE song song nên hai cạnh
BE = BD
bên bằng nhau AC = BE

Theo giả thiết AC = BD nên BE = BD
AC = BE
Do đó ∆ BDE cân

b) AC // BE ⇒ C1 = E
ABEC là hình thang

1. HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đường trung bình của tam
giác
2. Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài , chứng
minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đường thẳng song song
3. Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đ• học
vào các bài toán thực tế
II. CHUẨN BỊ :
• GV: Giáo án , thước thẳng
• HS: đọc và nghiên cứu bài trước
III. TIẾN TRÌNH :
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: ( 10 ph )
Các câu hỏi sau, câu nào đúng, câu nào sai . Vì sao?
1. Hình thang có 2 góc kề đáy bằng nhau là hình thang cân (Đ).
2. Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân
(S).
3. Tứ giác có 2 góc kề 1 cạnh bù nhau và có 2 đường chéo bằng nhau là
hình thang cân (Đ).
4. Tứ giác có 2 cạnh kề đáy bằng nhau là hình thang cân (S).
5. Tứ giác có 2 góc kề 1 cạnh bù nhau và có 2 góc đối nhau bù nhau là
hình thang cân (Đ)
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nd ghi bảng
Hoạt động 2 ( 14 p h ) Đường trung bình
1/Đường trung bình của tam giác
A
của tam giác
Các em làm ?1.
E
D 1


***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

9


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

AD = EF (c/m trên)
D1 = F1 (cùng bằng B )
Trên hình 35, D là trung điểm của AB, E là Do đó ∆ ADE = ∆ EFC ( g, c, g )
trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi là
Suy ra AE = EC
đường trung bình của tan giác ABC
Vậy E là trung điểm của AC
Vậy em nào có thể định nghĩa đường trung Định nghĩa :
bình của tam giác ?
Đường trung bình của tam giác là đoạn
Một tam giác có bao nhiêu đường
thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam
trung bình ? ở hình 34, tam giác ABC có giác
các đường trung bình nào ?
* Một tam giác có 3 đường trung bình.
Hoạt động 2 ( 10 ph ) Định lý 2.
Từ ADE = B ta có được điều gì ?
HS: Từ ADE = B và chúng ở vị trí so le


E

B

Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm của DF

EA = EC ( gt )
ED = EF ( Theo cách vẽ điểm F )
AED = CEF ( hai góc đối đỉnh )
Ta sẽ chứng minh DB và CF là hai cạnh
Do đó ∆ AED = ∆ CEF ( c. g. c )
đáy của một hình thang và hai cạnh đáy đó
Suy ra AD = CF và A = C1
bằng nhau, tức là cần chứng minh DB = CF
Ta có AD = DB (gt ) và AD = CF
và DB // CF
Nên DB = CF
Ta có A = C1 , hai góc này ở vị trí so le
trong nên AD // CF , tức là DB // CF
do đó DBCF là hình thang
Hình thang DBCF có hai đáy DB, CF
bằng nhau nên hai cạnh bên DF, BC song
Củng cố : ( 10 ph )
song và bằng nhau
1
Các em làm các bài tập 20, 21 trang 79
Do đó DE // BC, DE = BC
2
SGK

vững nội dung đ/lí 3, 4.
2. Kỹ năng: Vận dụng đ/l tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các
hệ thức về đoạn thẳng. Thấy đợc sự tơng quan giữa định nghĩa và đ/l
về đờng trung bình trong tam giác và hình thang, sử dụng t/c đờng
trung bình tam giác để chứng minh các tính chất đờng trung bình
hình thang.
3. Thái độ: Phát triển t duy lôgíc.

4. nh hng phỏt trin nng lc:
Nhm phỏt trin nng lc t hc, nng lc quan sỏt, nng lc tớnh toỏn.
II. CHUN B :
- GV: Giỏo ỏn , thc thng.
- HS: Gii cỏc bi tp cho v nh tit trc, nghiờn cu trc bi mi , thc thng.
III. T CHC CC HOT NG:
1. n nh, KT SS:
2. Tin trỡnh bi hc:
a. H1: khi ng : (8 phỳt)
HS 1: Phỏt biu nh ngha ng trung bỡnh ca tam giỏc ?
Gii bi tp hỡnh 33 ?
b. Hỡnh thnh kin thc:
Hot ng ca thy v trũ
Nd ghi bng
Hot ng 2: ng trung bỡnh ca
1. ng trung bỡnh ca hỡnh thang:
hỡnh thang. (14 phỳt)
nh lớ 3:
A
B
B1: Giao vic.
- Y/c HS thc hin ? 4.

1
Trờn hỡnh 38, hỡnh thang ABCD
F
E
( AB // CD ) cú E l trung im AD, F l
2
D

***GV: Ngụ Vn Bỡnh *****

1
C

*******Trng THCS Nguyn ỡnh Chiu*******

11

K


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

trung điểm của BC, đoạn thẳng EF gọi là
đường trung bình của hình thang ABCD
Củng cố : BT 22/80 (Bp)
Theo hình vẽ ta có IK // PM // QN
vì cùng vuông góc với PQ và
IM = IN suy ra K là trung điểm của PQ .

( K là giao điểm của AF và DC )

GT Hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED, BF= FC
KL EF // AB, EF // CD
EF =

AB + CD
2

C/m:
Gọi K là giao điểm của các đường thẳng
AF và DC
∆ FBA và ∆ FCK có :
F1 = F2 ( đối đỉnh )
BF = FC ( gt )
B = C1 ( so le trong, AB // DK )
Do đó ∆ FBA = ∆ FCK ( g, c, g )
Suy ra AF = FK và AB = CK
E là trung điểm của AD, F là trung điểm
của AK nên EF là đường trung bình của ∆
ADK ,
suy ra EF // DK tức là EF // CD và EF //
1
2

AB và EF = DK
Mặt khác:

DK = DC + CK = DC + AB

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

12


*****Giáo án Hình học 8*****

TUẦN 4
Tiết 07
I. MỤC TIÊU :

Năm học 2018 - 2019

Chủ đề: TỨ GIÁC

Ns: 29/09/18
Nd: 01/09/18

LUYỆN TẬP
Giúp học sinh:
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của hình thang cho HS.
2. Kỹ năng: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau.
- GV rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích và
CM các bài toán.
3.Thái độ: - Có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
- HS có tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo, tính thực tiễn của toán học và
những bài tập liên hệ với thực tiễn.
4.Năng lực – phẩm chất:
HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực vẽ hình...

8 cm
CD là đường trung E
A
B
=
16cm
bình của hình thang
x
D
C
=
G
ABFE nên ta có
y
-

E

G

16 cm
y

I

Q

D
F
H


Hoạt động 3 : Luyện bài tập có kĩ năng

Bài 27/80 SGK.

F

E
K

***GV: Ngô Văn Bình *****

D
*******Trường THCS Nguyễn
Đình Chiểu*******C

13


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

vẽ hình. (12 phút)
GV vẽ hình, cho Hs vẽ theo.
B1: Giao việc:
- Yêu cầu HS đọc đề – ghi GT – KL
- EK là đường gì của tam giác ADC ?
- Theo tính chất đường trung bình của tam
giác ta có được điều gì ?

phân tích đi lên



CD
AB
, KF =
2
2
CD
AB
CD + AB
⇒ EF


H.thang ABCD:EA = EMD;FB =FC (gt)
Nên: EF là đường trung bình hình thang
ABCD
Do đó: EF //AB //CD và

+ EA=ED(.....) và ID = IB


AB
2

suy ra KF =

EF = EK + KF =

Từ (1) và (2) ta suy ra được điều gì ?

......... .......
=
= 3(cm)
+ EI =
2
2


CD
2

suy ra EK =

14


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

EF //AB

=



EF là đường trung bình hình thang ABCD
⇐ EA = ED; FB = FC (....)
+ Tương tự: KF = ?
+ IK = EF–(...+....)

AB 6
= = 3(cm)
2
2

Tương tự:KF là đường t/bình ∆ ABC ⇒ KF
=

AB 6
= = 3(cm)
2
2

ABC

ABC
DA = DB
DE║BC
E
D
EA = EC
AD=DB ⇒ AE=EC DE là đường ⇒
⇒ DE là đường
trung bình ∆ABC
C DE║BC
B
DE=
trung bình ∆ABC
1
II/ Đường trung bình của hình thang :
BC
2
Định nghĩa:
1/
Định
lý1:
A
B
EA=ED
AE=ED
⇒ BF = FC
FB=FC
EF║AB║CD

MN là đường trung bình ∆ ABC
... / ..
= = ..(cm)
+ Tương tự: NP =
2
2
.... .....
MP =
=
= .....(cm)
2
2

***GV: Ngô Văn Bình *****

I/ Dạng 1: Sử dụng đường trung bình của tam giác để
tính độ dài và chứng minh các quan hệ về độ dài
1/ Phương pháp giải:
Vận dụng định lý1,định lý 2 về đường trung bình của
t/giác
2/ Bài tập: Cho ∆ ABC.Gọi M;N;P theo thứ tự là trung
điểm các cạnh AB;AC;BC. Biết AB=8cm; AC=10cm;
BC=12cm.
Tính chu vi ∆ MNP ?
A
Giải:
∆ ABC có: AM=MB và AN=NC
(gt)
M
N Nên: MN là đường trung bình ∆

AC 10
=
= 5(cm)
2
2

AB 8
= = 4(cm)
2
2
Vậy: Chu vi ∆ MNP là: MN+MP+NP = 6+5+4 = 15
NP =

(cm)
D/ Củng cố:
+ Ta sử dụng định lý nào để tính độ dài và chứng minh các quan hệ về độ dài của các
cạnh trong 1 tam giác ? Phát biểu định lý đó?
E/ Dặn dò:
+ Về nhà học kỹ phần lý thuyết và làm bài tập 21/79SGK; 36;39;42/64+65SBT

TIẾT 11:

TUẦN 11: SỬ DỤNG ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC ĐỂ
CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG,
CHỨNG MINH 3 ĐIỂM THẲNG HÀNG,TÍNH GÓC
I/ Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
+ Biết áp dụng tính chất đường trung bình của tam giác,của hình thang vào các dạng
toán cơ bản
+ Biết vận dụng giải các bài tập có dạng:Sử dụng đường trung bình của tam giác để
chứng minh hai đường thẳng song song,chứng minh 3 điểm thẳng hàng , tính góc

Suy ra: IA = IM
M
MB = MC và ED = CE (.....)
Giải: ∆ BDC có: MB = MC và ED = CE (gt)
+ IA = IM ⇐ BD ║ME(........)
Nên: ME là đường trung bình ∆ BDC ⇒ BD ║ME
và DA = DE (.........)
∆ AME có: BD ║ME(cmt) và DA = DE (gt)
+ Nhìn sơ đồ trình bày lời giải?
Vì vậy: IA = IM ( định lý )
2/GVđưa bài tập 38/64SBT lên bảng
2/ Cho ∆ ABC
A các đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở
phụ.Cho học sinh vẽ hình,ghi gt,kl?
G.
Gọi
I;K
theo thứ tự là trung điểm của GB,GC. Chứng
+ DE ║IK và DE = IK
minh rằng DE ║IK và DE = IK

∆ ABC có: EA = EB và DA = DC (gt)
Giải:
1
DE ║...... và DE= .......
D ED là đường trung bình ∆ ABC
Nên:
E
2
G


KG=KC(gt)
Nên: IK là đường trung bình
⇒ IK ║BC
∆ GBC



EA = EB và DA = DC (.....?....)
IB = IG và KG = KC (..?....)

1
2

và IK = BC (2)
Từ (1) và (2) ⇒ DE ║IK và DE =
IK

D/ Củng cố- Dặn dò:
+ Em sử dụng đường trung bình để giải quyết những bài toán có dạng như thế nào ?
Nêu phương pháp giải ?
Bài tập về nhà: 22;25/ 80SGK
___________________________________________________________________________
______
TIẾT 12:
TUẦN 12: SỬ DỤNG ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG ĐỂ
TÍNH ĐỘ DÀI VÀ CHỨNG MINH CÁC QUAN HỆ VỀ ĐỘ
DÀI

I/ Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :


2



M

+ MI là đường trung bình ∆ ADB


+ MA=MD(.....) và ID = IB

***GV: Ngô Văn Bình *****

I

k

N

D
Hình thang ABCD có: MA = MD; NB = NC (gt)
*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

18

C


*****Giáo án Hình học 8*****

MN ║AB


MN là đường trung bình hình thang
ABCD ⇐ MA = MD; NB = NC (....)
+ Tương tự: KN = ?
+ IK = MN–(...+....)

Lại có: IK = MN–(IK+KN) = 10 – (3 + 3) = 4(cm)
D/ Củng cố:
Bài tập 40/64SBT:
+ Cho ∆ ABC các đường trung tuyến BD, CE. Gọi M; N theo thứ tự là trung điểm của
BE; CD Gọi I; K theo thứ tự là giao điểm của MN với BD; CE.Chứng minh rằng MI = IK =
KN
+ Hình vẽ ( Giao cho học sinh vẽ ). GV ghi giúp gt và kl
+ Tương tự bài 1 em hãy chứng minh MI = KN ?
A
ED
(=
)
2

E

+ MI = IK = KN ( =

D

ED
)


.... + ..... ..... + .......
............
=
=
2
2
...............


MN là đường trung bình hình thang EDCB ? ⇐

ME =

MB
ND = NC
ED là đường trung bình ∆ ABC ⇒ ED =

.....
⇒ BC = 2ED
2

E/ Dặn Dò:
Bài tập về nhà: 26;27;28/ 80SGK
TIẾT 13:

TUẦN 13: SỬ DỤNG ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG ĐỂ
CHỨNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG,

***GV: Ngô Văn Bình *****

Vận dụng định lý 4 về đường trung bình của hình thang
+ Ta vận dụng định lý nào về đường
II/Bài tập:
trung bình của hình thang để giải ?
1/ Hình thang ABCD có đáy AB; CD .Gọi E;F;I theo thứ
II/Bài tập:
trung điểm của AD; BC; AC.Chứng minh 3 điểm E; I; F t
2/GVđưa bài tập 35/64SBT lên bảng
hàng
A
B
phụ.Cho học sinh vẽ hình,ghi gt,kl?
+ E; I; F thẳng hàng
F
E

I
E; I; F cùng nằm trên 1 đường thẳng

D
C
Trong ∆ ADC có: EA = ED và IA = IC (gt)
IE ≡ IF
Do đó: EI là đường trung bình ∆ ADC ⇒ EI ║DC (1)

Tương tự: IF là đường trung bình ∆ ABC ⇒ AB ║IF
IE║DC ⇐ EI là đườngt/bình ∆ ADC
Mà: AB ║DC ⇒ IF ║DC (2)
IF ║DC ⇐ AB ║DC (gt)
Từ (1)&(2). Ta có: Qua I nằm ngoài đường thẳng DC có 2

C Vì vậy: BÂF = C Dˆ F (đfcm)
giải

Tuần: 14 Tiết: 14
***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

20


*****Giáo án Hình học 8*****

Tuần 04

Tiết 08

Năm học 2018 - 2019

DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
DỰNG HÌNH THANG

NS:16/09/10
NG:18/09/10

I. MỤC TIÊU :
1. Biết dùng thước và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các
yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh.
2. Biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính
xác.

góc ….
Với th. thẳng ta có thể vẽ được những gì ?
– Vẽ được một đường thẳng khi biết
hai điểm của nó
– Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu
mút của nó

Vẽ được một tia khi biết gốc và một
điểm của tia
GV giới thiệu:
Ta xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử
dụng hai dụng cụ là thước và compa,
chúng được gọi là các bài toán dựng hình
Hoạt động 2: Các bài toán dựng hình đã
biết
Ở hình học lớp 6 và hình học lớp 7, với
thước và compa, ta đã biết cách giải các
bài toán dựng hình nào ?

Ta được sử dụng các bài toán dựng hình
trên để giải các bài toán dựng hình khác

Hoạt động 3 : Dựng hình thang
Phân tích :
Giả sử đã dựng được hình thang ABCD
thoả mản yêu cầu của đề bài. Thì yếu tố n
ào dựng được trước ?
HS : Tam giác ABC dựng được vì biết hai
cạnh và góc xen giữa
( D = 700, DC = 4cm,


B

x

2
700
D

4

C

a) Phân tích: (sgk)

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

22


*****Giáo án Hình học 8*****

Năm học 2018 - 2019

– B cách A một khoảng 3cm (B và C cùng
nằm trên nửa mặt phẳng bờ AD
Cách dựng :Nêu thứ tự từng bước dựng
Chứng minh :
Bằng lập luận chứng tỏ rằng với cách
dựng như trên, hình đ• dựng thoả m•n các


NS:20/09/11

LUYỆN TẬP

NG:22/09/11

I. MỤC TIÊU :

4. Biết dùng thước và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các
yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh .
5. Biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính
xác
6. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy
luận khi chứng minh. Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II. CHUẨN BỊ :
• GV: Giáo án , thước thẳng , compa, thước đo góc.
• HS: Thước thẳng , compa, thước đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã
học ở lớp 6 và 7 nêu trong mục 2 SGK, giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1: Giải bài tập 29/ 83. (Dựng xBy = 650, dựng điểm C sao cho BC = 4cm.
Dựng đường vuông góc với By cắt By tại A qua C ).
2. Luyện tập :
Hoạt động của thầy và trò
Nd ghi bảng
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 31/83 SGK.
Giải
- Hs đọc đề

A
2

D

2

B

x

4

4

C

Chứng minh :
Theo cách dựng ta có :
AB // DC nên ABCD là hình thang,và có :
AB = AD = 2cm, CA = CD =4cm
Bài 32/ 83
Giải
Một em lên bảng giải bài 32/ 83
– Dựng tam giác đều ABC
– Dựng tia At là tia phân giác của góc A
0
Để dựng được góc 30 ta phải làm sao ?
Góc BAt = 300 là góc cần dựng C
0

Điểm B nằm ở đâu ?
tia Ay ở B , nối BC ta được hình thang
x
A
B
Điểm B phải th/ mãn những điều kiện gì ? cần dựng
y
* Điểm B nằm trên tia Ay // DC (Ay và C
thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AD) và Chứng minh :
4
có DB = 4cm, hoặc góc DCB = 800
Theo cách dựng ta có :
AB // CD nên tứ giác
80
ABCD là hình thang
D
3
C
Và có AC = BD = 4cm
Nên nó là hình thang cân
Góc CDx = 800, DC = 3cm
0

0

***GV: Ngô Văn Bình *****

*******Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu*******

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status