Nghiên cứu điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồng Kông và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN HỒNG KÔNG VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN QUỲNH ANH

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN HỒNG KÔNG VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Họ và tên: Nguyễn Quỳnh Anh
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÌNH DƢƠNG


Nguyễn Bình Dƣơng, ngƣời đã trƣợc tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi thu thập
thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận nghiên cứu này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn đƣợc hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quỳnh Anh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ........................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ................................................................ x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: ................................................................... 2

2.1.3. Niêm yết trên sàn giao dịch chính GEM ............................................. 39
2.2. Trƣờng hợp của Tencent Holdings niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
khoán Hồng Kông .............................................................................................. 43
2.2.1. Giới thiệu về Tencent ............................................................................ 43
2.2.2. Thương vụ niêm yết của Tencent tại Hồng Kông ............................... 46
2.2.3. Bài học kinh nghiệm của Tencent sau khi niêm yết tại Hồng Kông.. 51
2.3. Thực trạng doanh nghiệp Việt Nam niêm yết tại Hồng Kông ................ 52
2.4 Khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam khi niêm yết ra nƣớc ngoài ...... 56
2.4.1. Nguyên nhân khách quan .................................................................... 56
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................ 57
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NIÊM YẾT TẠI
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHÓAN HỒNG KÔNG ............................................. 59
3.1. Quan điểm của chính phủ về hoạt động niêm yết ra nƣớc ngoài ........... 59
3.2. Một số giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam có thể niêm yết trên thị
trƣờng nƣớc ngoài .............................................................................................. 60
3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý đối với việc niêm yết chứng khoán ra nước
ngoài ................................................................................................................ 60
3.2.2. Thay đổi về chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính ........................... 64
3.2.3. Lựa chọn các nhà tư vấn, bảo lãnh có uy tín trên thế giới ................. 64
3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tại doanh nghiệp .................. 66
3.2.5 Cải thiện hệ thống kế toán tại Doanh nghiệp ...................................... 71


v

3.2.6 Tập trung vào những ngành nghề mà các DN có thế mạnh ............... 72
3.2.7 Đánh giá đúng tổng thể tình hình hoạt động của Doanh nghiệp và
chọn đúng thời điểm niêm yết ........................................................................ 73
3.2.8 Cung cấp đầy đủ tình hình hoạt động cho Nhà đầu tư ....................... 73
3.2.9 Lựa chọn nhà tư vấn và bảo lãnh hoặc các công ty luật có uy tín ở


GDR

Global Depository Receipt

Chứng chỉ lƣu ký toàn cầu

GEM

Growth Enterprise Market

Thị trƣờng doanh nghiệp tăng
trƣởng

HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐV

Huy động vốn

HKEX

Hongkong stock exchange

IPO

Initial Public Offering


Sở giao dịch chứng khoán

HKEX

Hong Kong Stock Exchange

HĐQT

Hội đồng quản trị

TCPH

Tổ chức phát hành


vii

TCTD

Tổ chức tín dụng

TNNN

Trách nhiệm hữu hạn

TTCK

Thị trƣờng chứng khoán

UBCK

Bảng 2.6: So sánh sự khác biệt điều kiện niêm yết chứng khoán trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam và thị trƣờng chứng khóan Hồng Kông…………………..54


ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức sở giao dịch chứng khoán Hồng Kông ..................... 33
Sơ đồ 2.2: Quy trình niêm yết tại Main Board .................................................... 33
Hình 2.1: Giá cổ phiếu Tencent ngày 9/3/2018 .................................................... 46
Hình 2.2: Đồ thị giao dịch cổ phiếu VMEPH 2008 - 2018 ................................. 56


x

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Hồng Kông là một trong những trung tâm tài chính lớn của khu vực có khả
năng vốn hóa cao, môi trƣờng tài chính kinh doanh ổn định, minh bạch và thân
thiện đối với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Hơn thế nữa so với các điều kiện niêm
yết của các sàn khác trên thế giới thì Hồng Kông là sở giao dịch có yêu cầu niêm
yết chứng khoán ít khắt khe hơn nhƣ: lợi nhuận trƣớc thuế, giá trị vốn hóa, việc
quản trị doanh nghiệp, các chi phí niêm yết và thời gian niêm yết. Kể từ năm 2008
đến nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã nhận biết thuận lợi này và quan tâm đến
việc niêm yết tại HKEX. Tuy nhiên cho tới nay, có rất ít doanh nghiệp Việt Nam
niêm yết cổ phiếu tại thị trƣờng Hồng Kông.
Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Hồng Kông, so sánh sự khác biệt về điều kiện niêm yết tại hai sở của Việt Nam.
Phân tích kinh nghiệm trƣờng hợp của Tencent Holdings là doanh nghiệp nƣớc

Một doanh nghiệp quản lý bài bản, công khai, minh bạch càng nhận đƣợc sự tín
nhiệm của nhà đầu tƣ. Về công tác quản trị tài chính, bên cạnh chuẩn mực kế toán
Việt Nam, doanh nghiệp cần chủ động thay đổi hệ thống chuẩn mực kế toán để phù
hợp với quy định của HKEX.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc vay vốn từ các ngân hàng
nội địa đã trở nên khá quen thuộc với các doanh nghiệp, tận dụng các công cụ tài
chính nhƣ phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi.
Tuy thị trƣờng chứng khoán Việt Nam hiện nay có chiều hƣớng tăng trƣởng tuy
nhiên vẫn chƣa phục hồi, hơn nữa nhu cầu vốn của các doanh nghiệp ngày càng
tăng cao. Trƣớc bối cảnh này, việc thông qua thị trƣờng chứng khoán nƣớc ngoài
để huy động vốn là rất cần thiết và đặc biệt quan trọng để giúp khơi thông nguồn
vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua
đó, khả năng huy động vốn nhanh và chi phí hợp lý, đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp Việt Nam. Huy động vốn nƣớc ngoài đƣợc cho là cần thiết để đa dạng hóa
nguồn vốn, giảm sức ép lên hệ thống ngân hàng, chia sẻ và phân tán rủi ro. Ngoài ra
còn giúp cổ phiếu của các doanh nghiệp tăng tính thanh khoản. Và quan trọng
hơn là nâng cao uy tín và hình ảnh của các doanh nghiệp trên thị trƣờng quốc tế.
Trong số các thị trƣờng vốn mà doanh nghiệp Việt Nam hiện đang hƣớng
đến nhƣ Mỹ, Anh, Singapore và Hồng Kông, thì thị trƣờng chứng khoán tại Hồng
Kông là một trong những thị trƣờng mà các doanh nghiệp lựa chọn và hƣớng tới.
Điều này xuất phát từ thực tế rằng, Hồng Kông là một trong những trung tâm tài
chính lớn của khu vực có khả năng vốn hóa cao, môi trƣờng tài chính kinh doanh
ổn định, minh bạch và thân thiện đối với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Hơn thế nữa
so với các điều kiện niêm yết của các sàn khác trên thế giới thì Hồng Kông là sở

niêm yết. Đề tài cũng phân tích ƣu điểm và những rủi ro tiềm ẩn nhiều xung đột với
công ty thâu tóm và cổ đông của công ty này. Ngoài ra đề tài cũng nghiên cứu điển
hình khung pháp lý của hoạt động niêm yết cửa sau tại một số nƣớc nhƣ Mỹ,
Canada, Thụy Sĩ, Hồng Kông và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tuy nhiên đề
tài chƣa đề cập đến hoạt động niêm yết trực tiếp, trong đó có hoạt động niêm yết
nƣớc ngoài và ở Hồng Kông.
Hà Thị Mỹ Lƣơng (2007) đã phân tích thực trạng và giải pháp Niêm yết
chứng khóan trên thị trƣờng chứng khóan Việt Nam tuy nhiên chỉ dừng lại trong
phạm vi phân tích tại thị trƣờng Việt Nam.


3

Nguyễn Thị Tám (2010) nghiên cứu về các thị trƣờng niêm yết chứng khoán
ra nƣớc ngòai cho các doanh nghiệp Việt Nam nhƣng phân tích còn khá rộng và
dàn trải và không trọng tâm nghiên cứu về thị trƣờng chứng khoán Hồng Kông.
Các công trình nghiên cứu phía trên chƣa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về
thị trƣờng niêm yết Hồng Kồng và điều kiện niêm yết tại Hồng Kông. Đặc biệt
trong phạm vi tìm hiểu, tôi chƣa tìm thấy đề tài nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện
niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hồng Kông.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn: Đề xuất giải pháp cho các doanh nghiệp
Việt Nam niêm yết tại thị trƣờng Hồng Kông.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận về điều kiện niêm yết chứng
khoán tại thị trƣờng chứng khoán nƣớc ngoài. Tìm hiểu về điều kiện niêm yết tại sở
giao dịch chứng khoán Hồng Kông, phân tích thực trạng của doanh nghiệp Việt
Nam khi chuẩn bị niêm yết trên sàn Hồng Kông qua đó tìm ra những yếu tố ảnh
hƣởng đến việc niêm yết trên sàn chứng khoán Hồng Kông. Trên cở sở những lý
luận và thực trạng đề xuất một số giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam niêm yết
thành công trên Sở giao chứng khoán Hồng Kông.

6. Kết cấu luận văn
Để đạt đƣợc mục tiêu luận văn đề ra ngoài phần mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán
của một doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồng
Kông.


5

Chương 3: Giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam niêm yết tại thị trường
chứng khoán Hồng Kông.


6

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
1.1. Chứng khoán và các khái niệm có liên quan
1.1.1. Chứng khoán
Chứng khoán đƣợc hiểu là loại giấy tờ có giá hay bút toán ghi sổ, cho phép
chủ sở hữu có quyền đƣợc hƣởng thu nhập từ tổ chức phát hành.
Theo điều, luật chứng khoán năm 2006: “Chứng khoán là bằng chứng xác
nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của
tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán
ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử”
Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền
mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai,

Số vốn công ty huy động đƣợc từ việc phát hành cổ phiếu là vốn chủ sở hữu
của công ty. Vì vậy, cổ phiếu cũng có thể đƣợc coi là giấy xác nhận quyền sở hữu
của các cổ đông đối với cổ phần mà họ nắm giữ.
Dƣới các góc nhìn khác nhau, ngƣời ta phân chia cổ phiếu thành các loại
khác nhau:
(1) Dựa vào hình thức cổ phiếu, có thể chia thành cổ phiếu ghi danh và cổ
phiếu vô danh. Cổ phiếu ghi danh là cổ phiếu có ghi tên ngƣời sở hữu, khi chuyển
nhƣợng phải đăng ký với tổ chức phát hành, thủ tục chuyển nhƣợng phức tạp. Cổ
phiếu vô danh là cổ phiếu không ghi tên ngƣời sở hữu, đƣợc tự do chuyển nhƣợng
mà không cần thủ tục pháp lý.
(2) Dựa vào quyền lợi của ngƣời nắm giữ có thể chia thành: Cổ phiếu cổ
thông (cổ phiếu thƣờng) và cổ phiếu ữu đãi.
Cố phiếu phổ thông là: cổ phiếu có đầy đủ đặc trƣng của cổ phiếu nhƣ:
Không quy định trƣớc số cổ tức mà cổ đông sẽ nhận đƣợc. Giá trị cổ tức nhiều hay
ít tùy vào lợi nhuận của công ty và kế hoạch chi lợi nhuận của Hội đồng quản trị.
Trƣờng hợp công ty làm ăn thua lỗ thì cổ đông không đƣợc chia cổ tức mà còn bị


8

hao hụt về vốn góp. Ngƣời nắm giữ cổ phiếu phổ thông chỉ đƣợc chia lãi sau khi
công ty đã thanh toán lãi cho những chủ nợ và cổ phiếu ƣu đãi. Lợi nhuận công ty
thu đƣợc trƣớc tiên dùng để trả lãi tiền vay, tiếp theo là trả cổ tức cho cổ phiếu ƣu
đãi, cuối cùng còn bao nhiêu mới chia cho các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thƣờng.
Thời hạn cổ phiếu là vô hạn. Cổ đông nắm giữ, thông thƣờng là cổ đông lớn đƣợc
hƣởng quyền tham gia quản lý công ty cùng các quyền khác nhằm duy trì quyền
quản lý công ty, nhƣ: quyền bầu cử, quyền ứng cử vào Hội đồng quản trị, quyền ƣu
tiên mua trƣớc với giá ƣu đãi các cổ phiếu mới phát hành…Những cổ đông có nhiều
cổ phần hoặc uy tín có thể nắm quyền điều hành công ty. Còn nói chung đa số
những ngƣời đầu tƣ chỉ mua cổ phiếu thƣờng để hƣởng cổ tức hoặc bán đi khi cổ

phƣơng diện sau:
Mệnh giá (Face value): Là số tiền ghi trên bề mặt cổ phiếu. Mệnh giá của cổ
phiếu chỉ là giá trị danh nghĩa và chỉ có ý nghĩa lúc phát hành. Số tiền mà công ty
cổ phần thi đƣợc tính trên mỗi cổ phiếu sau khi phát hành không nhất thiết phải
bằng mệnh giá. Mệnh giá thƣờng đƣợc ghi bằng nội tệ và bằng bao nhiêu do luật
chứng khoán hoặc điều lệ công ty cổ phần quy định.
Giá trị ghi sổ (Book value): Là giá trị của mỗi cổ phần căn cứ vào giá trị tài
sản ròng của công ty trên bảng tổng kết tài sản.
Thị giá (Market value): Là giá cổ phiếu khi mua bán trên thị trƣờng.
1.1.3. Thị trường chứng khoán
Thị trƣờng chứng khoán là thị trƣờng mà ở đó ngƣời ta mua bán, chuyển
nhƣợng, trao đổi các giấy tờ có giá nhằm kiếm lợi nhuận. Hoạt động mua bán chứng
khoán đƣợc tiến hành ở hai thị trƣờng sơ cấp và thị trƣờng thứ cấp. Tại thị trƣờng
sơ cấp, ngƣời bán chứng khoán là tổ chức phát hành. Thị trƣờng thứ cấp là nơi mua
đi bán lại chứng khoán đƣợc phát hành ở thị trƣờng sơ cấp. Ngoài ra trong quá trình
phát triển và hoàn thiện thị trƣờng chứng khoán ở các nƣớc có nền sản xuất và lƣu
thông hàng hóa lâu đời nhƣ Mỹ, Anh, Pháp việc trao đổi chứng khoán còn thực hiện
dƣới hai hình thức thị trƣờng là: thị trƣờng chứng khoán có tổ chức và thị trƣờng
chứng khoán phi tổ chức. Hình thái điển hình của thị trƣờng chứng khoán có tổ
chức là sở giao dịch chứng khoán (stock exchange). Thị trƣờng chứng khoán đƣợc


10

xem là đặc trƣng cơ bản, là biểu tƣợng của nền kinh tế hiện đại. Ngƣời ta có thể đo
lƣờng và dự tính sự phát triển kinh tế qua diễn biến của thị trƣờng chứng khoán.
Thị trƣờng chứng khoán có đặc điểm là:
Thứ nhất, Thị trƣờng chứng khoán là hình thức tài chính trực tiếp, ngƣời cần vốn và
ngƣời cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trƣờng, không có trung gian tài chính
giữa họ.

bán lại các loại chứng khoán cũ hay đã phát hành. Trung tâm của thị trƣờng chứng
khoán thứ cấp là Sở giao dịch chứng khoán.
Căn cứ vào kì hạn giao dịch có thể chia thành thị trƣờng giao ngay, thị
trƣờng giao dịch kỳ hạn và thị trƣờng tƣơng lai.
Thị trường giao ngay là: thị trƣờng mà việc mua bán chứng khoán đƣợc tiến
hành theo giá thỏa thuận khi ký hợp đồng, nhƣng việc thanh toán và giao nhận đƣợc
tiến hành sau ngày ký hợp đồng một đến hai ngày theo cơ chế thanh toán và quy
định.
Thị trường giao dịch kỳ hạn: là thị trƣờng mua bán giao dịch chứng khoán
theo thỏa thuận, nhƣng thời hạn thanh toán xác định theo quy định của hợp đồng
mua bán, thông thƣờng là 30 ngày, 60 ngày.
Thị trường giao dịch tương lai tƣơng tự nhƣ thị trƣờng giao dịch kỳ hạn,
nhƣng khác là các hợp đồng mua bán đƣợc tiêu chuẩn hóa nội dung và điều kiện
thực hiện. Thực chất hợp đồng này mang tính đầu cơ khá cao. Vì vậy ngƣời ta
thƣờng thiết lập một cơ chế ký quỹ đảm bằng tiền đặt cọc để bắt buộc các bên phải
thực hiện hợp đồng.
Các chủ thể tham gia thị trƣờng chứng khoán: Các tổ chức và cá nhân tham
gia thị trƣờng chứng khoán có thể chia thành 3 nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tƣ
và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán.


12

Nhà phát hành: Nhà phát hành là các tổ chức thƣc hiện huy động vốn thông
qua thị trƣờng chứng khoán. Nhà phát hành là ngƣời cung cấp các chứng khoán –
hàng hóa của thị trƣờng chứng khoán.
Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành trái phiếu Chính phủ
và trái phiếu địa phƣơng.
Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nhƣ trái phiếu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status