TRƯỜNG
BẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUÂN TRỊ KÍNH
DOANH
CHUYỀN
NGÀNH
KỈNH
DOANH QUỐC
TẾ
ỉ!
ẤN TỐT NGHIỆP
CHIẾM
um wm mẫm
cỏft
QRIRAME
ĩ
!
um
-
Bải
Họe
KỈNH
NGHIỆM
CHÌ
ÉP
TRONG NUỦC
:
TỐT
NGHIỆP
Dề tài:
NGHIÊN
CỨU
CHIÊN Lược
KINH
DOANH
CỦA 0RIFLAME
TẠI
THỊ
TRƯỜNG
VIỆT
NAM
-
BÀI
HỌC KINH NGHIỆM
CHO
CÁC
DOANH
NGHIỆP
TRONG
Nước
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khóa
Giáo viên
LƯỢC
KINH
DOANH 5
Ì.
Khái
niệm,
vai
trò của
chiến
lược
kinh
doanh
trong
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
5
1.
ỉ
Khái niệm vê
chiên lược kinh
doanh
5
1.2 Vai trò
của
chiến
lược
kinh
li
CHƯƠNG
2:
NGHIÊN
cứu
CHIẾN
LƯỢC
KINH
DOANH CỦA
ORIFLAME
TẠI
THỊ TRƯỜNG
VIỆT
NAM 31
1. Giới
thiệu
về Oriílame
Việt
Nam
31
/.
Ì
Lịch
sử
hình thành
và
phát triển
.
,
'/
Kết quả
kinh
doanh
của
Oriýỉame trong giai
đoạn 2003
-
2009
tại
Việt
Nam
37
2.2
Các
hoạt
động khác của công
ty
38
3.
Chiến
lược
kinh
doanh
của
Oriílame
tại
Việt
Nam
2003
-2009
54
CHƯƠNG 3:
BÀI
HỌC
KINH NGHIỆM
CHO
CÁC
DOANH
NGHIỆP
TRONG
NGÀNH
HÓA
MỸ
PHẨM
TẠI VIỆT
NAM 64
Ì.
Xu
hướng phát
triển
ngành hóa
mỹ
phẩm
tới
năm 2015
64
2. Bài học
kinh
nghiệm
cho các
pháp nhăm nâng cao
hiệu
quà
hoạt động các
chiên
lược
kinh
doanh của Orựlame
trên thị trường Việt
Nam 71
2.3
Bài học
kinh
nghiệm cho doanh
nghiệp
hóa mỹ phàm
trong
nước
73
KẾT
LUẬN
78
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 80
Khóa luận
tốt
nghiệp 2010
kinh tế
mới không
chỉ
gói gọn
trong
phạm
vi
một
hay một vài vùng, không bó
buộc
trong
phạm
vi
biên
giới
của quôc
gia
hay
các
cột
mốc phân định lãnh
thổ, thị
trường đưấc
hiểu
theo
một
nghĩa
rộng
hơn,
một Thị trường toàn cầu. Cuộc
có một
chiến
lưấc
kinh
doanh
thích
họp.
Tuy
nhiên, một sự
thục
là không
phải
bất kỳ
thị
trường nào
cũng
giống
nhau.
Yếu
tố
toàn cầu hóa
qui
định tính đa
dạng
của
thị
trường các
nước.
Ví dụ như
với
lại
đưấc xét đến đầu
tiên.
Rõ
ràng,
toàn cầu hóa ờ đây không đồng
nhất
thị hiếu
và "sự khó tính" của các quôc
gia
mà trái
lại,
càng làm đa
dạng
và
phức
tạp
hóa các nhu cầu của
người
tiêu dùng.
Việc
lựa
chọn
một
chiến
lưấc
kinh
doanh
hấp lý và phù họp
với
lục
về tông
doanh
thu
các mặt hàng sàn phẩm
trang
điểm,
chăm sóc da (năm
2004:
1.900 tỷ
đổng,
năm
2005:
2.500
tỷ
đồng năm
2007:
Ì
Khóa luận
tốt
nghiệp 2010
3.800 tỷ
dồng)*
Đe thâm
nhập
vào
thị
truồng
béo bờ này, có
những
ít
các
doanh
nghiệp
đã thành công
với
chiến
lược mình đã
chọn
song
không
ít
các
doanh
nghiệp
đã
thất
bại
và
phải
bò
cuộc.
Sau 6 năm
hoạt
động,
OriAame
Việt
Nam được đánh giá là một
trong
những
nghiệp
trong
nước nói
chung?
Câu
trả
lời
chính là đề tài
khoa
luận
mà em đã
quyết
định
chọn
đê nghiên cứu "Nghiên cứu
chiến
lược kinh doanh cứa Ori/ỉame
tại
thị
trường
Việt
Nam - Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp
trong
nước"
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu về các chiến lược kinh doanh và làm rõ tính đặc thù của
thị
trường
Việt
Nam
doanh
của
Oriílame
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối
tượng nghiên
cứu:
Chiến
lược
kinh
doanh
của
công
ty
Oriílame
Việt
Nam
Phạm
vi
nghiên
cứu:
2
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2010
Phạm
vi
thời
chi
nhánh Oriílame
tại
Hà
Nội
-
tầng
3
toa
nhà Red
River
98 Hớng
Hà,
Hà
Nội
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp phán tích: Dựa trên những thông sô từ thị trường và
các bàn báo cáo
kinh
doanh
hàng năm
tại
công
ty,
phân tích tính
hiệu
quả
cũng
như
những
như dự
báo vê
khả
năng
chiếm
lĩnh
thị
phần của
công
ty trong
thời
điểm
hiện
tại
Phương pháp tông
hợp,
biện
chủng: Dựa trên các báo cáo, phân
tích và các
nguớn
thông
tin
thu
thập
được để đánh giá và
tổng
hợp,
đưa
ra
các
Nghiên cứu
chiến
lược
kinh
doanh
của Oriílame
tại
thị
trường
Việt
Nam.
Chương
3:
Bài học
kinh
nghiệm
cho các
doanh
nghiệp
trong
nước
- Một
số
đề
xuất.
3
Khóa luận
tốt
nghiệp 2010
Em
Oriflame
Việt
Nam đã
nhiệt tình
cung cấp cho em
tài liệu
cần
thiết
đê hoàn
thành bài luận
văn.
Do
thời
gian cũng như
trình
độ có
hạn,
em mong nhận
được sụ góp ý của
thầy
cô đ
có th
hoàn
thiện
đề
tài
khóa
ỉuận
của mình.
4
Quan điểm
truyền thống
"Chiên lược được
coi
là phương hướng
và
phạm
vi hoạt
động dài
hạn
của
một
tố
chức
theo
đó
giúp
tổ
chức đạt
được
những
lợi
thế nhất
định thông
qua
cơ
cấu nguồn
lực
của
chính
thông qua
việc trả
lời
các câu
hỏi
sau:
Doanh
nghiệp
sẽ
có
những
nỗ
lực
để
đạt
được đến
đâu
trong
dài
hạn
-phương hướng
Thị
trường
nào
doanh
nghiệp
nên
tham gia
và
những
tiêu đã
chọn
-
lợi
thế
cạnh
tranh
Đê
cạnh
tranh
hiệu
quả
cần
có
những nguồn
lực
gì
-
nguồn
lực
Những yếu
tố
nào
của
môi
trường ngoài
có
thể
ảnh
hường
2010
HI.
ì:
Tháp
chiến lược
cổ
điển
ị
trên
xuống
dưới)'
Bên
cạnh
đó,
cũng
có
những
khái
niệm
cơ bàn khác được nêu ra để
định
nghĩa
về
chiến
lược
kinh
doanh.
"Chiến
lược bao hàm
việc
cuốn
sách
kinh
điển
The
Concept
of
Corporate
Strategy.
Theo ông
này, chiến
lược là
những
gì mà một
tổ
chức
phải
làm dựa
trên
những
điểm
mạnh
và
yếu của
mình
trong bối
cảnh
có
những
cơ
ồn định và có
tiếng tăm, chiến
lược
kinh
doanh
được xây
dựng
dựa trên
những
lợi
thế
sẵn có. Tuy
nhiên,
với
xu hướng
thay đổi
nhanh
chóng về
thị
hiếu
cũng
như nhu
củu khiến
cho mô hình
chiến
lược
kinh
doanh
theo
kiểu
thành.
Nó không
chỉ
đáp ứng
trong
môi trường
kinh
doanh
đầy
biến
động mà
hơn thê
nữa,
nó được xác
lập
dựa trên
những
lợi
thế cạnh
tranh tiềm
tàng,
những
nỗ
lực thay đổi từ
phía
doanh
nghiệp
1.1.2
Quan điểm
hiện
những
sự kiện
rát xa
trong
tương
lai
hoặc
chi
liên
quan
một chút đèn
những
vân đê
đang
xịy
ra"
Andrenv
Crove - chủ
tịch
tập
đoàn
Intel
Andrew
đưa
ra nhũng
luận
cứ đê phân
biệt
một cách rõ ràng và rành
mạch
những gì.
"Chiến
lược
kinh
doanh
hiện đại tồng
hòa các kỹ năng phân tích nhằm
giúp
doanh
nghiệp
có khị năng nắm rõ vấn
đề,
hiểu
được vị
thế
của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường
cũng
như
tiềm
năng phát
triển
của
thị
trường mục tiêu
đó."
doanh
chính là vấn đề hành
động.
Hành động để có
thể
tích
hợp
và phát huy được các
nguồn lực
sẵn có
trong nội
tại
doanh
nghiệp
đáp
7
Khóa luận
tết
nghiệp 2010
ứng
nhu cầu
phức tạp
và liên
tục thay
đôi của
thị
trường chính là xu
hướng
của
các
bạn và
đối
thủ cạnh
tranh
là cơ sờ cho
lợi
thế
cùa
bạn". Henderson
tin
rằng
không
thể
cùng
tồn
tại
hai đối thủ
cạnh
tranh
nếu cách
kinh
doanh
cùa họ
giống
hệt nhau.
cần
phải
tạo
ra sự khác
biệt
tập
hợp
giá
trị
độc đáo".
.í Các thử
thách
Cơ hôi
HI.2: Mô
hình chiên lược hiện
đại
Tóm
lại,
dù
theo
quan
diêm cũ hay
quan
diêm
mới,
Chiến
lược
kinh
doanh
vẫn được hiêu là
điều
cần
thiết
cho
bất
lược
kinh
doanh
khác
nhau,
nhưng
tựu chung
lại,
một
chiến
lược
kinh
doanh
được
gọi
là
hiệu
quả
khi
và
chỉ
khi
nó tích hợp và
điều
phối
một cách
hài hòa
giữa
nguồn
nội
chiến
lược kinh doanh
trong
hoạt động của doanh nghiệp
Với
một cách
hiểu
cơ bản về
chiến
lược
kinh
doanh
là sự phác họa cơ
bản
con đường phát
triển
của doanh
nghiệp
trên cơ sờ phân
tích,
tông hợp các
dữ
liệu
cần
thiết,
chiến
lược
kinh
doanh
trở
lược
kinh
doanh
tốt
và
hiệu
quả góp
phần
giúp
doanh
nghiệp
có thê
trước
tiên là
trụ
vững
trước
những
thay
đậi
của
thời
cuộc,
sau là
hoạch
định
cho
sự phát
triển
dài hạn
doanh
nghiệp từ
thế
bị
động
trở
nên chủ động trước
những
thay
đậi
của
thị
trường.
Doanh
nghiệp
hoàn toàn có
thể
dự báo được
những
biến
cố
lớn
có
thể
xảy
ra
trong
tương
lai
để
biến
cố.
Tiếp
cận mục tiêu của
doanh
nghiệp
bằng
và thông qua con
người.
Chiến
lược
kinh
doanh
rõ ràng và
qui
trình
quản
trị
chặt
chẽ giúp
tạo
dấu
ấn
cũng
như nhận thức đối
với
các thành
viên
trong
doanh
thể thấu hiểu,
nhận
thức
được
cũng
như cam
kết thực hiện
các mục tiêu
chiến
lược của
doanh
nghiệp.
Họ có
thể nhận
thức
rõ ràng họ
cần phải
làm gì và làm như
thế
nào,
điều đó giúp tăng tính cam
kết
của các
thành viên
với
doanh
nghiệp
cũng
như sự cam
kết
hiệu suất
(efficiency)
và
hiệu
quả
(effectiveness)
của
công
việc.
2. Lý thuyêt vê
quản
trị
chiến
lược
trong
doanh
nghiệp
2.1 Phăn loại chiến lược kình doanh
Có
nhiều
cách
tiếp
cận đế phân
loại
các
chiến
lược
kinh
doanh,
người
Ví dụ như
khi
tiếp
cận
theo
phạm
vi
chiến
lược đế phân
loại,
ta
có
chiến
lược
tong
quát và
chiến
lược bộ
phận.
Căn cứ
theo
nội dung
chiến
lược ta
lại
có các
chiến
lược thương
mại,
tài
lược
chung
nhất,
bao trùm
lên hầu
hết
các vấn đề của
doanh
nghiệp.
Nó
cung
cấp một tầm nhìn dài hạn,
những vấn
đề
quan
trọng,
có ý
nghĩa
lâu dài.
Chiến
lược bộ
phận:
là
những
chiến
lược cụ
thể,
gắn
với
các kế
là
những
chiến
lược
chức
năng được xác
định
kéo dài
từ
2 đến 3 năm
Chiến
lược
trung
hạn:
là
những
chiến
lược khá
quan
trọng
bao
gôm nhiêu
hoạt
động,
dự
án,
kéo dài
từ
3 đèn 5 năm
Chiến
tiêu và tầm nhìn cho
doanh
nghiệp
Chiến
lược hành
động:
là các kế
hoạch,
phương án hành động đẽ
thực
tế
hóa
những
định
hưầng,
mục tiêu
trong
từng
tình
huống
cụ
thể
và các
dự
kiến
điều
chỉnh
khi
có các phát
sinh.
lựa
chọn
chiến
soát
chiến
Mục tiêu
Kinh
SWOT
chiến
lược
lược
lược
kỉnh
doanh
kỉnh
doanh
doanh
Quá trình
lập
phương án
chiến luợc
Thực
hiện chiến
lược
H
2.1:
Mô
hình
các bước quản
trị chiến lược*
hết
các mục tiêu cụ
thể
của các bộ
phận,
phòng ban và
có tính định
hướng
lâu dài cho
doanh
nghiệp.
a. Một số khái niệm cơ bản
Sứ mệnh
là
gì?
" Sứ
mệnh
của
doanh
nghiệp
là một khái
niệm
dùng để xác định các
mục đích của
doanh
nghiệp,
những
lý do
doanh
nghiệp
của doanh
nghiệp"
www. Wikipedia.org
" Một
sứ
mệnh
cho
biết
chức
năng cơ bấn của một
tổ
chức
trong
xã
hội
xét
theo
khía
canh
hàng hoa và
dịch
vụ
tồ
chức
đó sấn
xuất
ra
nhằm
phục
vụ
quyết
định và hình thành
những
tiêu
chuẩn
đo
lường
trong
công
việc.
Mục tiêu được các phòng
ban,
bộ
phận
triển
khai
thành
những
kế
hoạch
và mục đích cụ
thể
của họ.
Có
nhiều
cách định
nghĩa cũng
nhu cách
hiểu
khác
nghiệp
Các
doanh
nghiệp
tổ
chức
được thành
lập với những
chủ đích
nhất
định.
Ví dụ như các
tổ
chức
phi
lợi
nhuận
hình thành trên cơ sờ
thực hiện
các
dự
án
hoạt
động
vi
mục đích
cộng
đồng và phúc
lợi
xã
được thành
lập
đều có sẵn
những
mục tiêu
rõ
ràng,
dễ
hiếu.
Khi
bản thân các thành viên
trong
doanh
nghiệp
không nắm
được
được một cách
thấu
đáo
những
nhiệm
vụ và đích đến của mình,
kết
quả
sẽ
không
the
được như
mong
đợi, hiệu
đó,
việc
xác định mục tiêu và sứ
mệnh
cho
doanh
nghiệp
được
coi
như bước nền
tảng
cho mọi
hoạt
động về sau của
doanh
nghiệp.
Việc
xác định mục tiêu đúng đắn và rõ ràng giúp
doanh
nghiệp
chủ động hơn
trong
các kế
hoạch
hành
động.
c. Nguyên
tắc
xác
định
Ngoài
ra,
các mục tiêu cần
phải thỏa
mãn các yếu
tố
định
lượng
như
hiệu
suât cân
đạt
là bao nhiêu? Chỉ tiêu ứng
với từng
tháng quý
năm
là
như thê
nào
.Với
tính chát
này,
mục tiêu sẽ được các thành viên
trong
doanh
nghiệp
nắm
bắt
được một cách đầy đủ và rõ
ràng,
thấp.
Nếu mục tiêu quá
cao,
người
lao
động
cũng
như lãnh đạo cảm
thấy
mơ
hồ,
khó
với
tới,
dẫn đến cảm giác chán nản và bỏ
cuộc.
Mục tiêu quá
thấp
sẽ không
thể trờ
thành động
lực
làm
việc
cho nhân
viên,
cũng
không
thể
trở
dụng
tương hỗ
lẫn
nhau
và không mâu
thuẫn với
mục tiêu
chung của
toàn
doanh
nghiệp.
Tính
linh
hoạt:
Môi trường
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp thay
đôi không
ngừng.
Chính vì
lẽ
đó,
các mục tiêu
khi
đặt ra
cân
phải
thể
thay đổi
toàn bộ
bất
kỳ lúc
nào.
Sự
thay đồi
của mục tiêu cần kéo
theo
sự
thay đổi
tương ứng các
chiến
lược
kinh
doanh cũng
như các
chiến thuật,
các
kế hoạch
hành động
của doanh
nghiệp.
2.2.2
Phân
tích
môi
trường kinh doanh
a.
nhau
và có
những
tác động
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
lên
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Môi trường
kinh
doanh
bao gồm môi trường ngoài và môi trường
nội
bộ doanh
nghiệp.
Môi
trường
vĩ
mô
14
Khóa
luận
tốt
kinh
doanh của doanh
nghiệp
Mói trường vi mô - mói trường ngành
Môi trường
vi
mô bao gồm
những
yếu
tố
có ảnh hưởng
đối với
các
doanh
nghiệp
cùng
cung
cấp một
loại
hàng hóa
dỏch
vụ
hoặc những sản
phàm
có tính chát
thay thế
đẻ
thỏa
mãn nhu cầu nào đó cùa
người
nghiệp
là
tổng
hòa các yếu tố bên
trong
doanh
nghiệp,
tác động một cách sâu sắc và
trực
tiếp
đến các
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp,
được
phản
ánh thông qua
chuỗi
giá
trỏ.
Chuôi giá
trị
Chuỗi
giá
trỏ
là
tổng thể
các
bộ, sản
xuất,
cung
ứng bẽn ngoài,
marketing
và bán
hàng,
dỏch vụ)
và
Hoạt
động bổ
trợ
(cơ sờ hạ
tầng,
quản
trỏ
nhân
lực,
nghiên
cứu
và phát
triển,
mua
sắm).
Ngành phân tán
Ngành phân tán được
hiếu
là ngành
kinh
doanh
được
hiếu
là ngành
kinh
doanh
có
số
lượng
ít các
doanh
nghiệp,
đa
phần
các
doanh
nghiệp
có
qui
mô
lớn.
Thậm
chí
tồn
tại
một
doanh
nghiệp
duy
nhất chi
phối
trường
chấp nhận
và đánh giá
cao.
b.
Mục
đích
nghiên cứu
Phân tích môi
truồng kinh
doanh
giúp
doanh
nghiệp
có cái nhìn toàn
cảnh cũng
như
hiểu
rõ đởc
điểm
những
yếu tố
trong
môi trường mình
hoạt
động.
Để tù
đó, doanh
nghiệp
có
kinh
doanh
đối với
doanh
nghiệp.
Đưa
ra
những
phương án đê
đối
phó
với
các tình
huống
có
thế
xảy
ra
Giúp
doanh
nghiệp
phán đoán một cách chính xác và có cơ sờ
những
xu thế
vận động
trong
tương
lai
cho
doanh
doanh.
Đe xác định
mô
hình
SWOT,
cần xác định trước tiên bốn yếu
tố
sau:
Cơ
hội
chủ
yếu,
nguy
cơ chủ
yêu,
diêm
mạnh
then
chốt,
điểm
yếu
cốt lõi.
Bốn
yêu tô trên được xác
lập
dựa trên
ma
trận
phân
loại,
hội
chủ
yêu
-
0
Nguy
cơ
chủ
yêu
-
T
Điểm
mạnh
then chốt
-
s
Phôi hợp s/o
Phôi hợp
S/T
Diêm yêu cót
lõi -
w
Phôi hợp
W/0
Phôi hợp
W/T
o
-
Opportunity:
Các cơ hội
giúp
doanh
nghiệp
xác
định
một cách có cơ sờ
chiến
lược
kinh
doanh
họp lý
trong
tương
lai.
o Các diêm
mạnh
của
doanh
nghiệp
có thê phát huy
triệt
đê
trong
môi trường
kinh
doanh
nhiều
cơ
hội
sẽ giúp
từ thị
trường để không
ngừng
mờ
rộng hoạt
động
kinh
doanh.
(Phối
họp S/O)
o Các
điểm
mạnh
của
doanh
nghiệp
có
thể tận
dụng
trong
môi
trường
nhiều
nguy
cơ và thách
thắc với
mục đích
tạo
dựng
các rào cản cho
nghiệp
còn khá nhiêu
điểm
yếu cần
khắc
phục
thì
những
chiến
lược
kinh
doanh
liên
kết,
hội
nhập
trờ
thành sự
lựa
chọn
trước
nhất.
Doanh
nghiệp
có xu hướng họp tác
kinh
doanh
để
chia
sẻ
17
Khóa luận
tốt
nghiệp 2010
thậm
chí là rút
lui khỏi
ngành là sự
lựa chọn
tối
ưu
đối với doanh
nghiệp.
(Phối
hợp W/T)
2.2.4 Xây dụng các phương án chiến lược kinh doanh
Việc
xây dựng
chiên
lược cân
trà lời
được 03 câu
hôi
chù
yêu:
Khách
hàng cửa doanh nghiệp tà
ai?
Khách hàng cần những sản phàm, dịch vụ
gì? Làm
hiệu
quả
trên cơ sờ đảm bảo
thỏa
mãn nhu cầu
thị
trường và
thị hiếu
của khách hàng
trong
tùng
thời
kỳ
kinh
doanh
nhất
định.
Chiến
lược sản phàm sẽ
trả
lời
cho
cầu hỏi
khách hàng cần
nhộng
sản
phẩm,
dịch
vụ gì và một
phần
lượng
sàn phàm,
dịch
vụ được đa số khách hàng yêu
cầu.
Nói cách
khác,
chiến
lược sản phẩm
sẽ
xác định
tập
họp sản phẩm cho
doanh
nghiệp
đè
từ đó, doanh
nghiệp
đưa
ra
cho mình
quyết
định sân
xuất
tập
trung
một
chủng
loại
sản phẩm hay đa
cải
tiến
mẫu
mã và hạ giá thành sản phàm. Nghiên cứu vòng
đời
sản phàm giúp
doanh
18
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2010
nghiệp
chủ động
trong
các
hoạt
động nghiên cứu
cải
tiến
sản phàm mới
khi
các
sản
phẩm cũ đã chính
thức
đi vào
giai
đoạn
nhất
định.
Đây là
điều
kiện
càn đê
doanh
nghiệp
có cơ
hội tặn
tại
trên
thị
trường.
Tuy nhiên, trên
thị
trường,
bản thân các
doanh
nghiệp
không
tặn
tại
một mình mà
xung quanh
sẽ có
rất
nhiều
các đôi
thủ
rộna
thị
phân cùa
mình.
Đe xây
dựng
một
chiến
lược
canh
tranh hiệu
quả, doanh
nghiệp
cằn
tận
dụng
tối
đa
những
lợi
thế
canh
tranh
của
minh. Với những
lợi
thế
sẵn có.
doanh
nghiệp
số mô hình
chiến
lược
cạnh
tranh
phô
biến
và có
hiệu
quà cao
•
Chiến
lược
chi
phí
thấp
Chiên lược
chi
phi tháp được coi là Thê mạnh với đa phán những
doanh
nghiệp
có
qui
mô
lớn.
Doanh
nghiệp
sẽ
tập
trung
tận
dụng
lợi
thế kinh tế
theo
qui
mô để mỡ
rộna
sản
xuất.
sàn
xuất
với
số
lượng
lớn.
Ke
đến,
áp
dụng
hiệu
ứng học hòi
"learning
by
doing"
để hạn
19
Khóa
luận
tốt
thiếu
chi
phí ngoài
hiệu
ứng
kinh
nghiệm. Điều
này có
nghĩa
là
với
những doanh
nghiệp
lớn, qui
mô toàn
cầu,
có
thể
đưa sản phẩm
hoặc đặt
cơ sờ
sản
xuất
của
mình
tại
những quốc
gia
có
nguổn
Thông qua
việc
tăng
hiệu
quả quân
lý,
tinh
giản
bộ
máy nhân
sự,
đổng
thời
áp
dụng
các công
nghệ "cứng"
mang
tính đổng bộ
cao,
thát
chặt
các khâu
cung ứng doanh
nghiệp
có
thề
tiết
kiệm
tối
hỏi
một mức giá tháp
đối với
sán phẩm
o Sản phàm dễ
chuẩn
hóa và
nhiều
sản phẩm
thay
thế
trên thị
trường
Ưu - nhược
điểm
- Ưu diêm đâu tiên không thê phủ
nhận
của
chiến
lược
chi
phí
thấp
chính là
việc
doanh
nghiệp
có
thể
gây
để
chọn ra
nhà
cung
cấp
với
giá
rẻ
nhất).
Cuối
cùng
khi
xuất
hiện
các sản phẩm
thay thế
trên
thị
trường,
doanh
nghiệp
hoàn toàn
có
thể
giảm
giá thành đê tăng tính
cạnh
tranh
20
Khóa
ngoài giá ( ngành công
nghệ,
thời
trang,
thẩm
mỹ
.)•
Kế
đến,
việc thay đổi
công
nghệ
không
ngững
được
coi
là
trơ
ngại
lơn
nhát đôi
với
quá trình sản
xuât.
Nguy cơ hơn cả là khả năng bùng nô
cuộc
cạnh
tranh
về giá trên
thị
là
một
trong
những
chiên
lược được doanh
nghiệp sử dụng
hiệu
quả các giá
trị
đặc thù được
thị
trường chóp nhận và
đánh
giá
cao
từ
lợi thê
cạnh
tranh
của mình.
Nội
dung
chiến
lược
-
Chiến
lược khác
biệt
hóa
đáo, Sản phẩm có độ
phức
tạp
cao,
Hệ
thống
phân
phối
rộng
khắp,
Thương
hiệu nổi
tiếng,
Sản phẩm có khả năng tích
hợp,
liên
kết nhiều
chức
năng,
Marketing hiệu quả,
Dịch vụ hoàn hảo.
- Đe
tạo
dựng
sự khác
biệt
cần
thiêt,
doanh
nghiệp
triển
sản
phàm
với
nhũng
công
nghệ
tối
tân;
Bộ máy nhân sự
hoạt
động
hiệu
quả
với
chương trình đào
tạo
toàn
diện
cùng
những
chính sách
thu
hút nhân
tài, khuyến
khích
người lao
động;
Lựa
chọn
động
quảng
cáo,
marketing
để gây
đụn 2
21