TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
Quốc
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
ĐÔI
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐÊ TÀI:
CHIÊN
LƯỢC
KINH
DOANH
CỦA
CÁC
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC
viên
hướng dẫn
:
TS.
Lê
Thị
Thu
Thúy
hi
HÀ
NỘI
-
2009
4Ì
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
CÔNG
TY
XUYÊN
QUỐC
GIA VÀ CHIẾN
Lược
KINH
DOANH CỦA HỌ
TRÊN
THỊ TRƯỜNG THẾ
Những
tiền
đề
cho
sự
ra đời
của TNCs
ố
1.2.2.
Sự
hình thành và phát triền
của TNCs
Mỹ 7
1.2.3.
Sự
hình thành và phái triển
của TNCs Tây
Âu
7
1.2.4.
Sự
hình thành và phát triển
của TNCs Nhật
Bản
8
1.3.
Đặc
trưng của
TNCs
9
li
1.4.2.
TNCs làm
thay đổi
cơ
cấu thương
mại quốc tế
13
ỉ.4.3
TNCs
thúc
đẩy
lưu thông
dòng vốn
độu
tư trên toàn
thế
giới 14
1.4.4
TNCs
là
chủ thể
chính trong phát triển
công nghệ thế giới
lố
n.
CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH
TRÊN
THỊ
gian
4
phộn
22
2.
Chiên
lược
chiêm
lĩnh
và
khai
thác
thị
trường thê
giới
24
2.1.
Chiến
lược
đa
dạng
hoa
cơ cấu
kinh
doanh
24
2.2.
Chiến
lược nhất thể
hoa sản
vụ hoa
trong đối tác
độu tư
28
2,6.
Liên minh
chiên lược
28
Chiến
lược kinh
doanh của các công ty xuyên quốc
gia
(TNCs)
tại thị
trướng
Việt
Nam
3.
Xu
thế
kinh
doanh
của
TNCs
hiện
tại
và tương
lai
30
3.1. Sát
1. Những thuận lợi cơ bản 34
1.1.
Môi
trường chính
trị -
xã
hội
ổn định
34
1.2.
Chính sách
đối
ngoại
mở
cửa và sự
cải
thiện
của môi
trường
đầu
tư
." „
'.
.7.
35
/.3.
Việt
Nam
có những
lới thê
Kết cấu hạ
tầng kinh
tế kỹ
thuật
còn yếu
kém 40
n.
CHIẾN
LƯỢC
KINH
DOANH CỦA CÁC
TNCs
TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM 41
1. Giội thiệu chung của các công ty xuyên quốc gia tại Việt Nam 41
1.1.
Các công
ty
xuyên quốc
gia
ở
Việt
nam
có nguồn gốc từ nhiêu
nước nhưng chủ yếu
là
các nước đang
phát triển
ở Châu
Ả 41
Việt
nam 44
2.1.1.
Công
nghiệp
44
2.1.2.
Dịch vụ
44
2.1.3.
Tài
chính
ngân hàng
45
2.1.4.
Bưu
chính viễn thông
45
2.
2
Địa bàn
hoạt
động của các
TNCs
tại
Việt
nam 46
2.
3 Hình
thức
cường đẩu
tư
trực tiếp
54
3.3.
Chiến
lước chiếm lĩnh
và
khai thác
thị
trường Việt
Nam
thông
qua
chuyển giao
công nghệ
57
Lê Vàn Dung - Pháp
3-
K44F
Chiến
lược
kinh doanh của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại thị
trường
Việt Nam
3.4.
Các
hoạt
động khác
60
tại trong
các
hoạt
động
của
TNCs
tại Việt
Nam 75
CHƯƠNG
in:
CÁC
GIẢI PHÁP
ĐAY
MẠNH
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA CÁC TNCs
TẠI VIỆT
NAM 77
ì.
NHỮNG
GIẢI PHÁP
Cơ BẢN
NHAM
TẠO THUẬN LỢI CHO
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ( TNCs)
TẠI VIỆT NAM 77
1. Mở rống và cải thiện chính sách khuyến khích đầu tư 77
2.
Nhà
nước,
tăng cường công
tác xúc tiên đầu
tư 81
4.
Tiếp
tục
phát
triển
và
hiện
đại
hoa
kết
cấu
hạ
tầng
kinh
tế-kỹ
thuật !
83
5.
Phát
triển
nguồn nhân
lực
86
6.
Định hướng đôi tác cụ
vai
trò của
Nhà
nước
95
2.
Về
phía các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 96
KẾT
LUẬN loi
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
102
Lê
Vân
Dung
-
Pháp 3- K44F
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại
phát
triển
khoa
học
công
nghệ,
đầu tư và
thương
mại
quốc
tế.
TNCs
cũng
là lực
lượng
chủ chốt trong
xu
hướng
cơ
cấu
lại
nền kinh
tế
thế
giới
và tổ
chức
sản xuất
hàng
hoa hiện đại.
Nam nói
riêng.
Trên
thực
tế, từ
sau
chính sách
mở
cửa nền
kinh
tế,
các TNCs đã
đến thâm
nhập
thử
trường
Việt
Nam
với nhiều
phương
thức
hoạt
động khác
nhau.
Chiến
lược
kinh
doanh
hiệu
quà của các
cấu kinh tế
ngành thông
qua
chuyển
giao
và
nâng cao trình
độ
công
nghệ,
mở
rộng
thử
trường Tuy nhiên,
bên
cạnh
đó
vẫn tồn
tại
nhiều
hạn
chế
gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền
kinh tế
quốc
dân.
Vấn đề
đặt ra
là
phải
khoa
luận:
"Chiên lược
kinh
doanh
của các
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNCs)
tại
thử
trường
Việt
Nam"
2.
Mục
đích nghiên cứu của
đề
tài
Trẽn
cơ
sở nghiên cứu
những
vấn
đề cơ
bản
về
từ
đó rút
ra
những
đóng
góp
tích cực của
TNCs
đối với
nền
kinh tế Việt
Nam,
những
tồn
tại
cần
khắc
phục;
trên
cơ
sở
đó đề
xuất
những
giải
pháp nhằm phát
huy
Lẻ
Vân
Dung
Nam.
3. Đối
tượng
và
phạm
vi
nghiên cứu
Khoa
luận tập trung
nghiên cứu
một
số vấn
đề lý
luận
và
thực
tiễn
về
chiến
lược
kinh
doanh
của
các
TNCs
tại
thụ
trường
Việt
Nam
qua
chuyển
giao
công
nghệ
và một
số chiến
lược khác.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Trong
quá
trinh
thực
hiện,
khóa
luận
đã sử
dụng
các
phương pháp
nghiên cứu
khoa
học
đế
phân tích
lý
luận
và
thực
vấn
đề và
suy
luận
logic.
Ngoài
ra,
khóa
luận
còn sử
dụng
các sơ
đồ,
bảng
biếu, biếu
đồ đế làm
tăng thêm tính
trực
quan
của
khóa
luận.
5.
Bô
cục
đề
tài
Ngoài
phần
Lời
Chương
UI:
Các
giải
pháp
đẩy
mạnh hoạt động
kinh
doanh
của các
TNCs
tại
Việt
Nam
Lẽ
Vằn
Dung
-
Pháp 3- K44F
2
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại
thị
trường Việt
Nam
CHƯƠNG
Royal
Dutch
Shell
dường
như đã
trở
nên
rất
quen
thuộc
đôi
với
tất
cả
mọi
người
chứ
không
chỉ
trong
giới
kinh
doanh quốc
tế.
Đó
là
những
đại
diện
tiêu
có 79
000
TNCs
với
790 000 công
ty
chi
nhánh.
Các
công
ty
này
đang
nắm
giữ
2/3
tổng
thương mại
thế
giói,
1/2
trong
đó
là thương mại
nội
bộ
công
ty.
Điều
này có
khối
lượng tài
chính
khổng
lồ
6.680
tỷ
USD,
gấp gân
2
lần
toàn
bộ
Ngân sách
hàng
năm
của
7
nước công
nghiệp
giàu
nhất
thế
giới.
Theo
các
chuyên
gia
kinh
tế,
trợ
của
chúng.
Đó
là
một xu
thế
phát
triển
không
gì
ngăn
nổi.
Vậy
thịc chất
TNCs
được hình thành
và
phát
triển
như
thế
nào,
chúng
có
đặc
điểm
gì
và
tổ
3-
K44F
3
Chiến
lược
kinh doanh của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại thị
trướng Việt
Nam
1.1.1.
Các
thuật
ngữ
Trên
thực
tế,
có
khoảng
hơn 20
thuật
ngữ về công
ty
xuyên
quốc
gia.
Trong
đó,
tồn
tại
hai
quan niệm
ty
xuyên
quốc
gia.
Quan
điểm
này không
quan
tâm đến
nguồn
gốc
sở
hữu,
cũng
như
quốc
tịch
của
công
ty,
không chú ý đến bản
chất
quan
hệ sản
xuất
của công
ty
mà chặ
quan
tâm đến các
Như
vậy
theo
quan niệm
này:
• Công
ty
siêu
quốc
gia
(Supper
-
National Corporation)
là
loại
công
ty
không có một
quốc
tịch
nào cụ
thể,
nếu căn cứ vào
những
quy định
của
luật
pháp
quốc tế
về
phối
của
các công
ước,
điều
ước
quốc
tế khai
sinh ra
chúng.
• Công
ty
toàn
cầu
(Global
-
Corporation)
là
thuật
ngữ dùng để
chặ
những
công
ty
có các
chiến
lược
kinh
doanh
và
giới
đang
tiến
tới
hình thành "một
thị
trường
toàn
cầu".
Để
tồn
tại
và
trở
thành
người
chiến
thắng
trong "thị
trường"
đó,
các công
ty
tất
yếu sẽ
trở
thành công
ty
toàn
cầu.
tư
bản:
vốn đầu tư
kinh
doanh
là của
ai,
ở
đâu.
Dựa
trên tiêu
thức
sở hữu, họ còn đưa ra khái
niệm
công ty đa
quốc
gia
Lẽ
Vãn
Dung - Pháp ĩ- K44F 4
Chiến lược kinh doanh
của các
công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại thị
trường
Việt
Nam
(Multinational
thuộc
Anh và Hà
Lan
hoặc
công
ty
Fortis
thuộc
sở hữu của
Bỉ và
Hà
Lan.
Sự phân định
giữa
TNCs và
MNCs
chỉ
căn cứ vào
quốc
tịch
của
công
ty
mẹ
chứ không
căn
cứ vào các
chi
nhánh
ở
thế
giới
1998
(World Investment
Report 1998),
các
chuyên
gia
của Liên
hợp
quốc
đã
đưa
ra định
nghĩa
về
TNCs
như
sau:
"Các công
ty
xuyên quốc
giơ
là những câng
ty
trách
nhiệm
hữu hạn
hoặc
vô
thể
kinh
tế khác
ở
nước
ngoài thường
được
thực hiện thông
qua
việc
góp vốn
tư
bản
c phần của
chúng"
Mức góp cổ
phần
10%
hoặc
cao
hem
đối
với
các
loại
cổ
phiếu
thường
hoặc
cổ
ở
một
số
nước có quy định
mức
góp cổ
phần
khác
là
10%).
Ví
dụ, từ
năm
1997,
Anh quy
định
mức
góp cổ
phần
là
20%
hoặc
hơn.
Các
chi
nhánh nước ngoài
(hay
là
công
ty con)
hoạt
động
của
công
ty
đó.
Lê
Vân
Dung
-
Pháp 3- K44F
5
Chiến lược kinh doanh
của các
công ty xuyên quốc
gia
(TNCs) tại thị trường Việt
Nam
Tóm
lại,
ta
có
thể hiểu
một
cách
chung
nhất
như
sau:
TNCs
chia
thị
trường
thế
giới
và
tìm
kiếm
lợi
nhuận.
1.2.
Sự
hình thành
và
phát
triển
của
các
TNCs
1.2.1.
Những
tiên
đè cho sự
ra đời
của TNCs
Truớc
hết
có
thể
khẳng
thời
nó
lại
có tác
dụng
thúc
đắy
tiếp
tục
quá
trình tích
tụ
và
tập
trung
này. Những xí
nghiệp
tư bân
chủ
nghĩa
có quy mô
lớn
bắt
đầu
được
hình thành
cũng
như
sự
cạnh
dụng
và
công
ty
cổ
phần
đã mở
rộng
quy mô xí
nghiệp,
tạo lập thị
trường
thế
giới,
chế
độ độc
quyền
được
hình thành
và
phát
triển.
Điều
đó
nói lên bản
chất
kinh
tế của
chủ
nhĩa
ra đời
và phát
triển
của
TNCs
như:
Tình hình
thế
giới
sau Thế chiến hai với sự ra đời của
các
nước
độc lập
dán
tộc
Á
- Phi -
Mỹ
La
Tinh
làm
cho các
thị
trường
khai
thác nguyên
liệu
và
cung
cấp
rộng,
tư
bản
có thêm nơi đầu
tư, khiến sự
phát
triển
của
các
chi
nhánh
ở
nước
ngoài tăng lén
nhanh
chóng.
Trong
những
tình
thế
như
vậy, chỉ
có
các
TNCs
mới
là tổ
chức
phù
hợp
TNCs là
một
tất
yếu
khách
quan
và
đó
là sản
phắm
của
quá trình
quốc
tế
hoa sản xuất.
Lê Vân
Dung
-
Pháp
3-
K44F
6
Chiến lược kinh doanh
của các
công ty xuyên quốc
gia
(TNCs) tại thị trường Việt
Nam
1.2.2.
Sụ
là
mô
hình
tổ
chức
kinh
doanh
của
riêng nước
Mỹ.
Vào nửa
cuối
thế kỉ
XIX đã có
những
dấu
hiạu
đầu tiên cho
thấy
các
công
tỵ lớn
của
Mỹ
phải
phát
triển
một cơ
cấu xuyên
quốc
trong
nước.
Nhưng
sau
đó
không
lâu,
họ
đã
thiết
lập
được các công
ty
chi
nhánh để
sản
xuất
ở
nước ngoài.
Ngày
nay,
một xu
thế
mới đang
trở
ưu
thế
trong
hoạt
động của
doanh
(Joint
venture)
được
lập ra
để
thực
hiạn
một
chức
năng đặc
biạt
hoặc
để
trao
đổi
License
trong
một
lĩnh
vực
đặc thù nào đó.
Qua
quá
trình phát
triển
trên,
TNCs Mỹ
luôn ứng
phó
tạo
điều
kiạn
thuận
lợi
cho
viạc
mở
rộng
hoạt
động
của
TNCs
một cách có
hiạu
quả.
1.2.3.
Sự
hình
thành
và
phát triển
của
TNCs Tây
Âu
Có
thể
nói
Tây Âu
là
của châu Âu. Toàn
bộ quá
trình phát
triển
của
TNCs Tây Âu
chia
thành các
giai
đoạn
sau:
- Trước thế
chiến
hai
Tây
Âu
là nơi
mà
phương
thức
sản
xuất
tư
bản chủ
nghĩa
đã
xuất
hiạn
và phát
triển
-
Pháp
3-
K44F
7
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại
thị
trường Việt
Nam
doanh quốc tế
dưới
hình
thức
các
công
ty
thương
mại,
khai
thác
đồn
điền.
Điển
hình
là
Đây
là
thời
kỳ Tây Âu
phục hổi
nền
kinh
tế
của mình. Với
kế
hoạch
Marshall
được
tổng
thống
Mắ,
Tơruman, thông
qua,
các
TNCs Mắ đã
tràn
vào
Tây Âu, một mặt
để
giúp
Tây Âu
khôi
phục,
mặt
khác
1959
và
đến
năm
1975
đã có
2000
chi
nhánh.
Từ
đó,
các
TNCs Tây Âu
thực
sự
ra đời.
Trong
ngành
hoa
chất,
các
hãng
Montedison
(Italia),
Rhone
Poulenc,
Saint
Gobain
(Pháp)
đã được
TNCs Mắ,
thì
đến
thập
niên
90,
Liên
minh
châu
Âu
với
quyết
định thành
lập
"Khu
vực đồng
tiền
chung
châu
Âu",
TNCs Tây Âu
lại
có thêm
sức
cạnh.
TNCs Tây Âu
còn được tăng thêm
số
lượng
khi
là
những
công
ty
có
tầm
cỡ
quốc
tế,
có
quy
mô
hoạt
động đứng
thứ
ba
thế
giới
sau
Mắ
và
Nhật
Bản.
1.2.4.
Sự
hình thành
và
phát triển
của
TNCs
tranh
của các
giới
kinh
doanh
nước
ngoài,
mong muốn
xây
dựng
sức
mạnh
cạnh
tranh
quốc
tế,
TNCs
Nhật
Bản đã
ra
đời
và
bành
trướng
mạnh
ra
thị
trường
thế
giới.
đoạn
này chính phủ
Nhật
Bân
tiến
hành xây
dựng
một số
ngành công
nghiệp
quan
trọng
và
khuyến
khích sự
tham
gia
đầu tư và
quản
lý
của
các
gia
đình giàu có. Các nhà máy của các
gia
đình phát
triển
nhanh
chóng và mở
rộng
chục
các
Zaibatsu
được hình
thành,
nổi
lên bốn
Zaibatsu
lớn:
Mitsubisi,
Mitsui,
Sumitomo
và
Yasuda
được xem là
những người
thống
trị
nền
kinh
tế
và quân
đội,
kiểm
soát được 39% đầu tư toàn
quốc
và công
nghiệp
nặng,
56%
bị
phá
huy,
năng
lực
sản
xuất
kiệt
quệ
và
lạm
phát liên
tục.
Những năm
cuối thập
kỷ 60,
đầu 70 các
TNCs
hàng đấu
của Nhật
Bản đều
thay đổi chiến
lược
kinh
doanh
của
mình,
chọn
chiến
lược đẩy
ngừng
của
các
TNCs
trên
thế
giới,
đặc
biệt
ba
trung
tâm
kinh tế
này,
cho phép các
TNCs
tăng cường hơn nữa sức
mạnh
cạnh
tranh
và khả năng
chi phối thị
trường
thế
giới
1.3.
Đặc trưng
của
TNCs
1.3.1.
lực,
TNCs
vãn
phải
duy
trì
sự
kiểm
soát
để có
thể
phân
phối
và sử
dụng
tốt
các
nguồn lực
đó. Sự khác
biệt
về môi
trường
kinh
doanh
trong
nước và
quốc
tế
sẽ
đem
điều
động
và sử
dụng nguồn lực
sẩn có,
triển
khai
các
hoạt
động
kinh
doanh,
thực hiện
các
mục
tiêu
đã
đọnh.
Vì
thế,
quốc
tế
hoa
các
hoạt
động
kinh
doanh
trên
thực
dù
nhất
thể
hoa
theo chiều
dọc hay
chiều
ngang song
sản phẩm vẫn
phải
đa
dạng hoa.
Đa
dạng
hoa
là phương
thức
quan
trọng
giúp
TNCs
phát
huy
được
ưu
thế kinh
doanh
và
khắc phục
rủi
hoa của
thọ
trường,
một
sản phẩm
phải
được
"cá
biệt
hoa"
(Differentiation).
Chẳng
hạn,
sản phẩm
đó
phải
có
đẳng cấp
và
hình
mẫu khác
biệt,
điều
này
có
nghĩa là
phải
phân đoạn
thọ
trường
trở
thành sản phẩm toàn
cẩu,
tức
là
sử
dụng
một
nhãn
hiệu truyền
thống
và
hình
ảnh
truyền
thống.
Sau đó mới
tiến
hành
đa
dạng hoa,
cá
biệt
hoa sản
phẩm để có
thể
thích
nghi với
cấc
nhu
kế
hoạch
nhằm xác đọnh
mục
tiêu
và các
phương pháp,
chiến
lược
thực hiện
mục
tiêu
đó
trên phạm
vi
mở
rộng
nhất.
Kế
hoạch
đó
gọi
là
chiến
lược toàn
cầu.
Các
lĩnh
vực
kinh
lược toàn cầu
quan
tâm
không chỉ
là
lỗ
lãi
của
một ngành hay một
cơ
cấu
ở
một
thời
điểm
hay một khu vực
mà
là
lợi
ích
Lê
Vân
Dung
-
Pháp 3- K44F
10
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
thấy
thành ngữ
"trợ
cấp
xen
kẽ"
(Cross
Subsidzing) trong
các
TNCs,
nghĩa
là
lợi
nhuụn
ở
khu vực
A
hoặc sản
phẩm
A
sẽ được
bổ
sung
cho
thua lỗ
ở
khu vực
B
hoặc
sản phẩm B.
tiêu
chung
của
chiến
lược toàn
cầu.
1.4
Ảnh
hưởng
của
TNCs
đối với
nền
kinh tế thế
giới
1.4.1.
TNCs
thúc
đẩy thương
mại
quốc tế phát
triển
Một
trong
những
vai
trò
nổi
bụt
của
thúc
đẩy
thương mại phát
triển
với
ba
dòng
lưu
thông
hàng hoa
cơ
bàn
là:
hàng hoa
xuất
nhụp khấu từ
công
ty
mẹ,
hàng hoa
bán
ra
từ
các
chi
nhánh
ở
nước ngoài
và
hàng hoa
nếu
tống
giá
trị xuất
khẩu
của
chi
nhánh nước ngoài
năm
1982 là
647
tỷ
USD
thì
đến
năm
1990 là 1.366
tỷ
USD, năm
2004
là 3.733
tỷ
USD. Năm
2005,
con
số này đã
tăng gấp
6,5
lần
năm
khẩu
của các
chi
nhánh
TNCs
chiếm
một tý
trọng
tương
đối lớn.
Chẳng
hạn
giá
trị
xuất
khẩu
của
các
chi
nhánh
TNCs
tại
nước ngoài
trong tổng
giá
trị
xuất
khẩu của
thế
giới
trị tổng
sản phẩm của
các
chi
nhánh
TNCs ở
nước
ngoài
chiếm
khoảng
11%
GDP
toàn
cầu.
Hình
ỉ:
Lợi nhuận của các TNCs
giai
đoạn 1997
-2007
19-37 1938 1998 2ŨỮ0 2001 2002 20Ũ3 2004 2005
2QOS
2007
sa
Proữts'
-*-Profltab|llty
Nguồn:
Báo
cáo đầu
tư
trị
thương mại
thế
giới.
Nhìn
chung
trao
đổi
nội
bộ
giữa
các
chi
nhánh
TNCs
chiếm
khoảng
1/3
tổng
giá
trị
thương
mại
thế
giới.
Giá
trị
trao
đổi nội
bộ này ngày càng tăng
Mỹ
chiêm
21,5%
tông giá
trị
xuất
khâu
của
TNCs
trong
ngành
này năm
1983
và
tăng
lên
30,6%
năm
1998.
Trong
những
năm
gần
đây TNCs
chiếm
khoảng
40% giá
trị
nhập
khẩu
biệt
là các nước đang phát triên
ờ
Châu Á. Chăng hạn xuât khâu của
các
chi
nhánh
TNCs đã
chiếm
tới
50%
tông giá
trị
hàng hoa chế
tạo
tại
một số
quốc
gia
như
Philippin,
Srilanka,
Malaysia.
Lẽ
Vằn
Dung
-
Pháp 3- K44F
12
Chiến
cũng
ngày càng
cao.
Với
tỷ
trọng
lớn
trong
thương mại
thế
giới thi
các
TNCs
chính
là
chủ
thể
chính
làm
thay đổi
cơ
cấu
hàng hoa
và cơ
cấu
đối
tác
trong
thương
mại thế
đó,
các
công
ty
nói
chung
và các TNCs nói
riêng
cũng chuyển
mạnh
sang
đầu
tư vào các
ngành
dịch
vụ và
thúc
đẩy
giá
trị
xuất
khẩu
của hàng hoa
dịch
vụ
tăng cao.
Bên
cạnh đó,
hiện
nay
và
nguyên
liệu.
Những sặn phẩm
quan
trọng
nhất
trong
thương mại
thế
giới
hiện
nay chủ yếu
thuộc
ngành sặn
xuất
không
dựa vào
nguyên
liệu
trong
đó các sàn
phẩm
bán dẫn là một
trong
những sặn
phẩm mũi
nhọn.
Nguyên nhân của xu
hướng
đa. Điều
này
được
thế
hiện
qua
tỉ
trọng
hàng
xuất
khẩu của
hàng hoa có
hàm
lượng
công
nghệ cao
trong
nội
bộ TNCs
chiếm
tới
43,1% tổng
giá
trị
xuất
khẩu.
Như
vậy,
sự
thay đổi
tại
Mêhico,
trong
số
10
mặt hàng
xuất
khẩu
chủ yếu thì
phần
lớn
những
sặn phẩm
thuộc
ngành
ô
tô,
điện
tử
do các
chi
nhánh
của
TNCs
sặn
xuât.
* Thay
đối
trong
cơ
Dung
-
Pháp 3- K44F
13
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại
thị
trướng
Việt Nam
xuất
khấu
của các
nước đang phát
triển
ngày càng
cao, đặc
biệt
là các
nước
mới
công
nghiệp.
Sự
thay đổi chiến
lược
cùa
giới
năm
2007
và
triển
vọng
năm
2008"
của
WTO,
tỉ
trọng
của
các
nước đang phát
triển
trong
kim
ngạch
buôn
bán
hàng hoa
thế
giói
(
cả
xuất
và
nhập)
trong
các nền
kinh tế
phát
triển
(Mỹ,
Nhật
Bản, Đức)
thì
chính
những
nền
kinh tế
đang phát
triển
(Trung
Quốc,
Singapore,
Ấn
Độ,
Đài
Loan )
lại
chiếm
thị
phần
xuất
khấu
lớn trong
thương
mại
Tống FDI trên toàn
thế
giới.
Chỉ
tính riêng
TNCs
của tam giác
kinh tế (Mỹ,
Nhật
Bản,
Tây
Âu)
đã
chiếm
1/3
lượng FDI toàn
cầu.
Giá
trị
của
lượng vốn FDI
thực
sự
là
thước
đo
vai
trò to lớn của
các
TNCs
sau:
Vào
thời
kỳ
suy thoái
kinh tế
năm
2001,
hâu
hét các ngành
đêu có
tốc
độ tăng trường chậm
lại.
Các TNCs
giảm
hoạt
động trên hầu
hết
các
lĩnh vực.
Động
thái
đó
ảnh hường
trực
tiếp tới
dòng lưu chuyên FDI trên
thế
giới.
lại
(M&A) đều
diễn ra
tại
các
nước phát
triển.
Trong
giai
đoạn
1982-1994
dòng vốn FDI nước ngoài tăng
lên 4
lần
và
đạt
Lè
Vân
Dung
-
Pháp 3- K44F
14
Chiến
lược
kinh doanh của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại thị
trướng Việt
Nam
con
số 3,2 nghìn
tỉ
tăng
lên
cả
về số
lượng
và
giá
trị.
Chủ
yếu là
từ
các
TNCs
của
Mỹ và Tây
Âu.
Trong
thời
kỳ
này,
giá
trị
của
các vụ M&A
tăng
đến 16%
(năm
1996),
chiếm
47%
giữa
các
quốc
gia.
Khác
vấi
hai
cuộc
bùng
no
trưấc
(lần
1:
1979-1981
đầu
tư vào các
nưấc sản
xuất
dầu mỏ,
lần 2:
1987-1990:
đầu tư
giữa
các nưấc công
nghiệp
phát
triển)
cuộc
bùng
no
Tuy
nhiên
tỷ
trọng
này có xu
hưấng
giảm
dần
trong khi
các nưấc đang phát
triển lại
có
tỷ trọng
ngày càng
cao.
Hình
2:
Dòng vốn
đầu
tư
trực tiếp
nước
ngoài
đi
vào
trên
phạm
vi
toàn
cầu,
lược
kinh
doanh
của
các TNCs.
Cũng chính
nhờ mở
rộng
chính sách tự
do hoa
Lê
Vàn
Dung
-
Pháp 3- K44F
15
Chiến
lược
kinh doanh của các công
ty
xuyên quốc gia (TNCs) tại thị
trường Việt
Nam
FDI,
các
TNCs
ngày càng đóng
vai
trò
quan
các nước đang
phát
triển.
Theo
Hội
nghị
về
thương mại
và
phát
triển
của Liên
Hiệp
Quốc
(UNCTAD),
lượng
FDI mới
từ
các
quốc
gia
đang phát
triển
và
các nền
kinh
tế
chuyển
đời
như
ngoài.
Nếu như năm
1990,
các công
ty
của các nước đang phát
triển
sờ hữu 148
tỉ
USD
vốn
FDI
thì đến
năm
2007
con số
này
lên
tới
Ì
.400
tỉ
USD.
Tuy
nhiên,
nguồn
vốn
này
chỉ tập
trung
nước
này là
Hutchison
Whampa
(67
tỉ
USD),
Petronas(22tỉ
USD),
Singtel
(18tỉ),
Samsung
(14ti
USD).
1.4.4
TNCs
là
chủ
thể
chính trong phát triển
công nghệ thế giói
Trong
chiến
lược
cạnh
tranh,
các công
ty
xuyên
quốc
các
công
ty.
Đi
đầu
trong
đời
mới công
nghệ
đồng
nghĩa
với
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh,
chiếm
lĩnh
thị
trường và
giữ
vị trí
độc
quyền.
Ngày
nay,
nhận
thức
chê
này, thì ngày nay
các TNCs
đang
diễn
ra
quá
trình
quốc tế
hoát
hoạt
động
Lê
Vàn
Dung
-
Pháp
3-
K44F
lố
Chiến lược kinh doanh
của các
công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại thị trường Việt
Nam
R&D
một cách
mạnh
mẽ. Công
nghệ
mới
mình bao
gểm 14
cơ
quan
tại
7
quốc
gia,
tập
đoàn
Bristol
Myer
Squibb
có 12
cơ
sờ
hoạt
động
R&D
tại
6
quốc
gia
.
Bước
vào thiên niên kỷ
mới,
tầm
quan
trọng
sự
thay đổi
mau
chóng
của
công
nghệ
đang
tạo ra
nền sản
xuất
có
giá
trị
gia
tăng cao hơn.
Trong
năm
1985-1998
hàng hoa chế
tạo
có hàm
lượng
khoa
học cao tăng
21,4%,
hàng hoa
có hàm
lượng
khoa học
Muôn
có
lợi
nhuận
cao,
các
quốc
gia
đã tăng
cường
đầu tư
cho
R&D.
Bảng
li
Đầu
tu
cho
nghiên
cứu
và
phát triển
(
R &D)
toàn
thê
giới giai
đoạn
2006-
2008
Bản
3,995
1.03 38.8
41.8
45.0
Ấn
Độ
3,779
1.03 38.8
41.8 45.0
Châu
Au 14,072 1.88 264.3
276.3
288.8
Nguồn:
Báo cáo
về
nghiên
cứu
và phát
triền
toàn
cẩu
2008 ( Global
R&D
Report 2008),
tr.3
(THƯ
VIÊN
Ị
năm
2010
trờ
thành
Ì trong 10
nước đứng
đầu về
khoa
học
công
nghệ.
Trong
các ngành
hưởng
lợi
từ
các
hoạt
động
R&D
thì
ngành công
nghệ
thông
tin
đứng hàng
đầu.
Năm
2008,
đầu tư
vê
nhiều
mặt
từ
chính phủ
của
các nước tư
bản.
Ví
dụ chính phủ
Nhật
Bản giúp
6
công
ty lớn là
Fụjisu,
Hitachi,
Mitshubishi,
Kinzonku,
Nihondenki
và
Toshiba
cùng nghiên cứu
kỹ
thuật
siêu mạch.
Trong
khuôn khố
chiến
lược phát
hình
chiếm
lĩnh
và
khai
thác
thị
trường
thế
giói
Ý
tưởng
của
TNCs về mô
hình
chiến
lược
chiếm
lĩnh
và
khai
thác
thị
trường
thế
giới
có
hiệu
quả được
xuất
tiễn
và đưa
ra
nhũng
loại
mô hình
mà
các
TNCs
đang áp
dụng
một cách
phổ biến.
Có 4
loại
sau
đây:
l.l.
Mô
hình
truyền
thống
(Xuất
khẩu
sản
phẩm
-
Xuất
khẩu
kỹ
Tương
ứng
với
ba
bước trên là
ba
hình
thức
tổ
chức
kinh
doanh
đặc
thù:
buôn
bán
hàng hoa thông
thường;
chuyển
giao
kỹ
thuật,
công
nghệ
qua thương
mại;
Đ
i
Ti
để xây
TNCs
Lê
Vân
Dung
-
Pháp 3- K44F
18
Chiến lược kinh doanh
của các
công
ty
xuyên quốc gia (TNCs)
tại thị
trướng
Việt
Nam
(vốn
độc
lập)
Hướng
thứ
hai:
Xuất khẩu gián tiếp
(chung
vốn)
—>
Xỉ
nghiệp chung
vốn
—>
công
ty
mẹ
từ khống chế
lỏng (xuữt
khẩu)
đến hoàn toàn
chi phối
(lập
chi
nhánh
TNCs),
thích ứng
với
nó
sự
rủi
ro
(bị
quốc
hữu
hoa,
rủi
ro
do
yếu
tố
thị
trường)
và
1.2.
Mô
hình
làn
sóng
Mô hình
chiếm
lĩnh
và
khai
thác
thị
trường dựa vào
kỹ
thuật-công nghệ
của
các TNCs
được
gọi
là mô
hình
làn
sóng. Khi
cuộc
cách
mạng
KH-CN
bùng
nổ đã
tạo
thuật
cao
hơn
những sản
phẩm
của
thị
trường nước
sở
tại
để
bán và
thu
lợi
nhuận. Khi
tỷ
suữt
và
khối
lượng
lợi
nhuận thu
được trên
đơn
vị sản phẩm
giảm
sút
khiến
cho
lợi
dổi
dào
của
các
yếu
tố
đầu vào nhờ
sản
xuữt
tại
chỗ.
•
Đạt
sóng
tiếp theo,
bắt
đầu
bằng
việc
sản
xuữt
và
tiêu
thụ
sản phẩm
có
hàm
lượng
kỹ
thuật
giảm
xuống, tỷ
suữt
lợi
nhuận
đi
tới
bình quân
hoa,
thì
TNCs
dùng
biện
pháp
chặn
lại
bằng
đạt
sóng
thứ
ba.
Lẽ
Vãn
Dung
-
Pháp 3- K44F
19
Chiến
lược
kinh doanh của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại thị
hoàn toàn
bởi
công
ty
mẹ
thì
kỹ
thuật
chuyển
giao
kèm
theo
cả bí
quyết
công
nghệ
và bí
quyết
quản
lý;
còn công
ty chi
nhánh là một công
ty
liên
kết,
mức
khống
chế cạa công
ty
ty chi
nhánh
bằng
kỹ
thuật
và
thu
được
lợi
nhuận
cao,
cuối
cùng
đi
đến
khống chế
hoàn toàn công
ty chi
nhánh.
Tỳ
lệ
thu
lợi
0
Xuất
SP Đầu [ư
Chuyển
giao
Bước
sóng
tiến
trình
chiếm
lĩnh
và
khai
thác
thị
trường
cạa
TNCs
dựa trên 3
ràng
buộc
liên
kết
về
thị
trường,
về
sản
phẩm và trình độ
quốc
tế
hoa.
Trục
sản phẩm
biểu diễn hai
cấp độ phát
triển
trục
quốc
tế
hoa mô
tả
con
đường
phát
triển
cạa công tỵ
trong
quá trình
tiến
vào
khai
thác
thị
trường
thế
giới:
hướng
nội,
xuất
khẩu sản
phẩm, xây
dựng xí
nghiệp
chi
nhánh
ở nước ngoài.